Tuy nhiên, do chưa có một công trình chuyên khảo nào nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề này cho nên đến nay, chúng ta vẫn chưa có thể đi đến kết luận là trong tiếng Việt hiện có bao
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-& -
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2008
XÁC ĐỊNH, PHÂN LOẠI VÀ LẬP DANH SÁCH CÁC TỪ NGỮ DÙNG THEO NGHĨA
HOÁN DỤ TRONG TIẾNG VIỆT
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Hữu Chương
TP HỒ CHÍ MINH - 2008
Trang 2PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Đặt vấn đề
Hoán dụ (metonymy) là cách gọi tên một sự vật này bằng tên gọi của một sự vật khác dựa trên cơ sở của một mối liên hệ gần gũi (closely association), còn gọi là tương cận (contiguity association) nào đó
Hoán dụ là một hiện tượng của lời nói, một biện pháp tu từ, sau được cố định trở thành hoán dụ từ vựng
Theo quan điểm của ngôn ngữ học truyền thống thì hoán dụ được coi là một hiện tượng ngôn ngữ, còn theo quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận hiện đại thì hoán dụ được coi là một phương thức tư duy Nhờ hoán dụ cũng như ẩn dụ mà con người nhận thức về thế giới và về bản thân mình ngày càng sâu sắc hơn
Để có thể đi đến một nhận định chính xác hơn về bản chất của hoán dụ là một hiện tượng ngôn ngữ hay là một hiện tượng của tư duy thì cần phải nghiên cứu thật kỹ lưỡng cơ chế, cơ sở của hoán dụ theo cả hai quan niệm Ở đề tài này, chúng tôi tiếp cận vấn đề theo quan điểm của ngôm ngữ học truyền thống, cụ thể
là nghiên cứu các hoán dụ từ vựng
Các nhà nghiên cứu đã đạt được những thành tựu quan trọng khi nghiên cứu
về hiện tượng hoán dụ trong tiếng Việt, trên cả hai phương diện lý thuyết và ứng dụng Về lý thuyết, đã có những công trình nghiên cứu về hoán dụ từ vựng, hoán dụ tu từ (xin xem phần lịch sử vấn đề) Về ứng dụng, các nhà làm từ điển
đã tách các nghĩa hoán dụ trong từ đa nghĩa
Các nhà nghiên cứu đã chú ý phân loại các loại hoán dụ trên cơ sở chỉ ra các mối liên hệ tương cận, chỉ ra một số loại sự vật có thể làm cái biểu trưng cho nghĩa hoán dụ Tuy nhiên, do chưa có một công trình chuyên khảo nào nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề này cho nên đến nay, chúng ta vẫn chưa có thể
đi đến kết luận là trong tiếng Việt hiện có bao nhiêu loại hoán dụ từ vựng, những từ loại nào, những sự vật hiện tượng nào đã được dùng làm cái biểu trưng cho nghĩa hoán dụ và cũng chưa có một cuốn từ điển hoán dụ, hay thực tế hơn là một cuốn từ điển ẩn dụ - hoán dụ nào được công bố để phục vụ cho việc tra cứu
Trang 3của đông đảo các nhà nhiên cứu, giáo viên, sinh viên, học sinh, và những người nước ngoài học tiếng Việt v.v…
Việc biên soạn một cuốn từ điển ẩn dụ - hoán dụ chuyên dụng là rất cần thiết, bởi các loại nghĩa hoán dụ và ẩn dụ là loại nghĩa biểu trưng, khó hiểu Nhiều từ ngữ cần phải tra cứu mới hiểu được đúng nghĩa hoán dụ của nó Người bản ngữ do có kinh nghiệm và thói quen sử dụng ngôn ngữ nên có thể sử dụng các từ đa nghĩa, có nghĩa hoán dụ một cách vô thức Thế nhưng khi gặp các hoán dụ tu từ, do chỉ mới là cách nói của một cá nhân nào đó, thường thấy trong các sáng tác văn chương, chưa quen dùng đối với cả xả hội thì thường lại không hiểu được Vì người ta không nhận ra được cơ sở (mối liên hệ tương cận) của hoán dụ ở đây là gì, do đó không suy ra được nghĩa bóng hoán dụ là gì
Để hiểu đúng các nghĩa hoán dụ thì phải hiểu được cơ chế, cơ sở của hoán
dụ Dựa vào nghĩa đen (nghĩa gốc) mà suy ra được nghĩa bóng của hoán dụ theo
cơ chế, cơ sở đó Nếu có được một cuốn từ điển ẩn dụ - hoán dụ để tra cứu, người ta có thể nhận biết loại hoán dụ tu từ đó thuộc loại nào, từ đó suy ra nghĩa hoán dụ của nó theo nguyên tắc suy luận đồng dạng Chẳng hạn báo Người lao động ngày 13 tháng 12 năm 2007, mục thể thao có một bài viết mang tiêu đề
“Cần có một cuộc thay máu” Bạn đọc có thể hiểu được thay máu ở đây là thay
cầu thủ theo nguyên tắc suy luận bộ phận – toàn thể
Với những lý do như trên, chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu Về mặt
lý luận, việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần nhiên cứu bản chất của hiện tượng hoán dụ, cơ sở của các phép chuyển nghĩa theo hoán dụ, phân loại các loại hoán dụ, vv Về mặt ứng dụng, đây là bước chuẩn bị để đi đến biên soạn một cuốn từ điển ẩn dụ - hoán dụ trong tương lai
2 Phương pháp nghiên cứu
Để làm đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
1/ Phương pháp phân tích nghĩa của từ
2/ Phương pháp thống kê
3/ Phương pháp biên soạn từ điển
Trang 4Phương pháp phân tích nghĩa của từ được sử dụng để phân tích nghĩa của từ, xác định các nghĩa phái sinh theo hoán dụ, phân lập các trường từ vựng, trường phái nghĩa…
Phương pháp thống kê được sử dụng để thống kê số lượng từ có nghĩa hoán
dụ trong mỗi trường, số lượng từ có nghĩa hoán dụ dùng độc lập
Phương pháp biên soạn từ điển được sử dụng để lập danh sách các từ dùng theo nghĩa hoán dụ dưới dạng từ điển
3 Đối tượng nghiên cứu, ngữ liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các từ, các thành ngữ có từ mang nghĩa hoán dụ Ngữ liệu nghiên cứu là cuốn Từ điển tiếng Việt, 1992 Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ, Hà Nội, Việt Nam do Hoàng Phê chủ biên [39] Dựa vào cuốn từ điển trên, chúng tôi nhận diện các từ có nghĩa hoán dụ Tuy nhiên, cũng cần lưu
ý là quyển từ điển trên không nêu lên nghĩa hoán dụ của từ trong một số trường hợp Đó là “không tách thêm nghĩa trong trường hợp có hiện tượng chuyển nghĩa đều đặn, có tính quy luật, trong hàng loạt từ cùng một loại của tiếng Việt, như: từ chỉ đồ đựng, dùng để chỉ lượng đựng; tên gọi của cây đồng thời dùng để chỉ quả, củ, hoa, lá, gỗ, v.v… nói chung là bộ phận hữu ích, sản phẩm thu được
từ cây; từ chỉ quan hệ thân thuộc đồng thời dùng làm từ xưng gọi; từ chỉ số dùng
để chỉ thứ tự; một số từ vừa có nghĩa nội động, vừa có nghĩa ngoại động, v.v…” [39,12] Trong công trình này, chúng tôi có nêu một số trường hợp mà từ điển không nêu như đã kể trên Những trường hợp là các tên riêng (tên người, tên
nước, tên thủ đô, …) có số lượng quá lớn, những cách nói mới như thay máu
(thay cầu thủ), chúng tôi cũng không đưa vào nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Xác định các từ đa nghĩa có nghĩa hoán dụ
(2) Phân lập các trường từ vựng (word field) để biết được số lượng các loại đối tượng được dùng làm cái biểu trưng cho nghĩa hoán dụ
(3) Nêu nghĩa hoán dụ, các trường ngữ nghĩa (semantic field) theo nghĩa hoán
dụ, chỉ rõ cơ sở (mối liên hệ tương cận – contiguity) của mỗi nghĩa hoán dụ (4) So sánh các nghĩa hoán dụ đồng nghĩa
Trang 5(5) Lập danh sách dưới dạng từ điển các từ ngữ có nghĩa hoán dụ
5 Lịch sử vấn đề
Metonymy (hoán dụ) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp – Mεt nghĩa là “xa hơn,
xa xôi, thay đổi” và – νum , một hậu tố, có nghĩa là “lối nói” (theo Wikipedia, the free encyclopedia) Một từ được dùng theo nghĩa hoán dụ được gọi là metonym Hoán dụ không những được nghiên cứu trong từ vựng học (một quy luật chuyển nghĩa của từ đa nghĩa), tu từ học mà còn được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác vì nó là một phương thức sử dụng từ có liên quan đến tâm lý của con người, chẳng hạn như : Y học, Phân tâm học, v.v… Hiện nay, theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận (cognitive linguistics), người ta quan niệm hoán
dụ cũng như ẩn dụ (metaphor) là những phương thức tư duy, hình thành một cách tự nhiên trong đời sống tinh thần của con người (theo các công trình [44], [45], [48], [49], [50], [51], [52], [53], [54], [55], [56], [57], [58], [59], [60], [61], [62], [63])
Ở Việt Nam, các nhà Việt ngữ học đã và đang nghiên cứu về hiện tượng hoán dụ ở địa hạt: Từ vựng học, Tu từ học và gần đây là Ngôn ngữ học tri nhận
Ở địa hạt Từ vựng học, hoán dụ được coi là một phương thức chuyển nghĩa của từ đa nghĩa (polysemy) Các nhà nghiên cứu rất chú trọng xác định khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ, phân loại các loại hoán dụ Đó là Nguyễn Văn Tu, 1960, trong Giáo trình khái luận ngôn ngữ; Đỗ Hữu Châu, trong các giáo trình Từ vựng học tiếng Việt 1962 [2], 1981 [3]; Nguyễn Thiện Giáp, trong giáo trình Từ vựng học tiếng Việt; 1985 [8]; Sái Phu, 2005 [25] Các nhà biên soạn từ điển giải thích tiếng Việt đã tách các nghĩa hoán dụ thành những nghĩa riêng trong hệ thống nghĩa của các từ đa nghĩa
Ở địa hạt Tu từ học, đã có nghiều công trình đề cập đến phép tu từ hoán dụ Đó
là các giáo trình Phong cách học của các tác giả như: Cù Đình Tú 1983 [37]; Nguyễn Nguyên Trứ, 1988 – 1989 [35]; Đinh Trọng Lạc (chủ biên) – Nguyễn Thái Hòa, 2002 [14]; Đinh Trọng Lạc, 2005 [15], v.v
Hoàng Trinh, 1997 [33] tìm hiểu vai trò của hoán dụ trong Thi pháp học
Trang 6Nhiều nhà nghiên cứu khác nghiên cứu về nghĩa biểu trưng hoán dụ của từ trong văn bản Đó là Bùi Khắc Việt, 1978 [40]; Nguyễn Đức Dân, 1986 [5]; Nguyễn Thế Lịch, 1987 [17]; Vũ Trọng Khánh – Chăm Phôm Ma Vông, 1998 [13]; Nguyễn Thị Thanh Nga, 2001 [20]; Nguyễn Đức Tồn, 2008 [32], v.v… Nhiều luận văn đại học, thạc sĩ, tiến sĩ đã và đang nghiên cứu về hoán dụ trong văn bản, chẳng hạn Nguyễn Thị Hường, 2006 [12]; Hà Thị Tuyết Nhung, 2008 [22], v.v…
Hiện nay, có nhiều người đi vào nghiên cứu hoán dụ theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận
6 Định nghĩa và phân loại các loại hoán dụ
6.1 Các định nghĩa của nước ngoài về hoán dụ, các loại hoán dụ
(1) Định nghĩa của Từ điển di sản văn hóa Mỹ (American Heritage Dictionary) [55]: “Hoán dụ (metonymy) là một lối nói mà trong đó một từ hay một cụm từ dùng để thay thế cho một từ hay một cụm từ khác, dựa vào mối liên
hệ gần gũi (closely associated)” Chẳng hạn như dùng Washington thay cho The
United States government hay dùng the sword (thanh gươm) thay cho military power (sức mạnh quân sự)
(2) Định nghĩa của Từ điển các thuật ngữ Văn học của ChirsBaldick
2001, 2004 [56]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói thay thế tên của một vật này bằng tên của một vật khác mà giữa hai vật có mối liên hệ gần gũi (closely
associated) với nhau” Chẳng hạn như: the bottle (cái chai) thay thế cho
alcoholic drink (rượu), the press (báo) thay cho journalism (nghề báo, báo giới), skirt (cái váy) thay cho woman (phụ nữ), Mozart thay thế cho Mozart’s music
(nhạc của Mozart), the Oval office (tòa nhà bầu dục) thay cho the US presidency (tổng thống Mỹ), hand (cái tay) thay cho worker (người lao động, công nhân)
Từ điển này cho rằng hoán dụ và ẩn dụ khác nhau tựa như quan hệ ngữ đoạn (syntagm) và quan hệ hình (paradigm)
(3) Định nghĩa của Từ điển bách khoa đại học Colombia [57]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói sử dụng một đặc trưng (attribute) của vật hay một số vật
có liên hệ gần gũi với vật đó để thay thế cho chính bản thân vật đó” Chẳng hạn
Trang 7như: sweat (mồ hôi) có thể dùng với nghĩa là hard labor (lao động vất vả) và
Captal Hill (tòa nhà Capital Hill) thay thế cho The US Congress (Quốc hội Mỹ)
(4) Định nghĩa của Từ điển quốc tế về phân tâm học [58]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói lấy tên gọi của vật này chỉ vật khác trên cơ sở những mối liên hệ tiêu biểu nào đó, như lấy tên gọi của kết quả để chỉ nguyên nhân, lấy toàn thể để chỉ bộ phận, lấy cái chứa đựng để chỉ cái được chứa đựng” Chẳng
hạn như cách nói: “a sail on the horizon” (một cánh buồm ở phía chân trời) được hiểu là “a ship on the horizon” (một con tàu ở phía chân trời)
(5) Định nghĩa của Từ điển Y khoa [59]: “Hoán dụ (metonymy) là một
sự rối loạn ngôn ngữ mà trong đó một từ không thích hợp nhưng có liên quan được dùng trong vi trí của một từ thích hợp”
(6) Định nghĩa của Michael A.Fischer [60]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói dùng một từ hay một cụm từ thay thế cho một từ hay cụm từ khác dựa trên mối liên hệ gần gũi (closely associted)” Chẳng hạn như trong cách dùng
Washington thay cho the United States government hay the sword thay cho military power
(7) Định nghĩa của Từ điển thuật ngữ thơ ca [61]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói mà trong đó có sự thay thế một danh từ này cho một danh
từ khác bằng một thuộc tính (attribute) hay một mối liên hệ gần gũi nào đó
(closely associated)” Chẳng hạn the kettle bloils (ấm nước) hay He drank the
cup (Anh ta đã uống cốc nước)
(8) Định nghĩa của Đại học Princeton qua thông tin trên mạng về hoán
dụ [62]: “Hoán dụ là sự thay thế tên của một thuộc tính hay một số đặc điểm nổi
bật cho tên gọi của chính vật đó” Chẳng hạn như lấy head (đầu) làm đơn vị chỉ người, ví dụ: They counted heads (Họ tính theo đấu người)
(9) Định nghĩa của chính Từ điển bách khoa trên mạng [63]:
(9.1) Định nghĩa theo quan điểm Tu từ học: “Hoán dụ là sự thay thế một từ cho một từ khác mà chúng có liên hệ với nhau”
(9.2) Định nghĩa theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận: “Hoán dụ được hiểu là việc sử dụng một đặc trưng riêng (a single characteritics) để chỉ
Trang 8một thực thể phức tạp hơn (to indentify a more complex entity) và là một trong những đặc trưng cơ bản của nhận thức”
Ví dụ về hoán dụ:
sweat (mồ hôi) perspiration (mồ hôi, sự
miện)
(vương miện của vua)
The British monarchy (đế chế quân chủ nước Anh)
(10) Định nghĩa hoán dụ theo quan điểm tri nhận của Zoltan Kovecses 2002: “Hoán dụ là một quá trình tri nhận, trong đó một khách thể ý niệm đem lại khả năng nhận biết một khách thể ý niệm khác ở trong cùng một lĩnh vực ý niệm hay mô hình tri nhận lý tưởng hóa (ICM)” (Zoltan Kovecses – Metaphor: A practical Introdution New York: Oxford University Press, 2002, P450 – Dẫn theo Võ Kim Hà, chuyên đề: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong Ngôn ngữ học tri nhận, ĐHKHXH và NV TPHCM, 2008)
Nhận xét:
Các định nghĩa về hoán dụ như đã nêu ở phần trên đã cho thấy loại bản chất của hoán dụ là cách gọi tên một sự vật này bằng tên gọi của một sự vật khác dựa vào một mối liên hệ gần gũi (closely association) tức tương cận (contiguity) nào
đó Có nhiều loại liên hệ gần gũi và mỗi loại làm thành cơ sở của một loại hoán
dụ Đó là: lấy bộ phận chỉ toàn thể hay ngược lại (synecdoche), như lấy hand (cái tay) chỉ worker (người lao động, công nhân), lấy cái chứa đựng chỉ cái được chứa đựng như bottle (cái chai) chỉ acoholic drink (rượu), lấy tên gọi của sản phẩm để chỉ nghề nghiệp, như lấy press (báo) để chỉ journalism (nghề báo), lấy
Trang 9y phục để chỉ người mặc, như lấy skirt (cái váy) để chỉ woman (phụ nữ), lấy tên người sáng tác để chỉ tác phẩm, như lấy Mozart để chỉ Mozart’s music (nhạc của Mozart), lấy tên gọi của tòa nhà để chỉ người làm việc ở đó, như lấy the Oval
office để chỉ the US presidency (tổng thống Mỹ), lấy đồ dùng để chỉ chế độ, như
lấy Crown (vương miện) chỉ the British monarchy (chế độ quân chủ nước Anh)
v.v…
Những mối liên hệ gần gũi chính là những mối liên hệ logic
6.2 Các định nghĩa của các nhà Việt ngữ học về hoán dụ, các loại hoán dụ 6.2.1 Định nghĩa hoán dụ theo quan điểm Từ vựng học
1 Nguyễn Lân trong cuốn Ngữ pháp Việt Nam lớp 7, Bộ giáo dục xuất bản, H, 1956, dẫn theo [42], đã quan niệm: “Hoán dụ là phương thức chuyển đổi tên gọi, cách sử dụng từ ở nghĩa chuyển của từ đa nghĩa bằng cách thay tên gọi của sự vật này bằng sự vật khác theo quan hệ tiếp cận của hai sự vật; hai sự vật liên quan với nhau về một khía cạnh nào đó có thể được định danh bởi một từ”
“Cơ sở của hoán dụ là các quan hệ phạm trù riêng rẽ của hiện thực được phản ánh trong nhận thức của con người và được định danh bằng ý nghĩa của từ Các quan hệ đó có thể là quan hệ giữa các sự vật, quá trình, hoạt động, còn người, vị trí, thời gian, sự kiện, v.v
Hoán dụ là cách nêu lên một bộ phận để nói cả toàn thể hoặc nêu hình thức bên ngoài để nói đến nội dung bên trong, hoặc trái ngược lại”
2 Nguyễn Văn Tu trong cuốn giáo trình “Khái luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, H, 1960, tr 159 [dẫn theo 42] đã định nghĩa: “ Hoán dụ là phép gọi tên một sự vật bằng tên của một sự vật khác Hoán dụ dựa vào mối liên hệ trực tiếp tức là chỗ giống nhau của hai sự vật mà người ta thấy trực tiếp được”
3 Đỗ Hữu Châu trong cuốn Giáo trình Việt ngữ, tập 2, phần Từ hội học, 1962, [2] đã định nghĩa: “Hoán dụ là hiện tượng chuyển hóa về tên gọi – tên của một đối tượng này được dùng để gọi vật kia – dựa trên quy luật liên tưởng tiếp cận”
Có các loại hoán dụ như sau:
Trang 10(1) Lấy bộ phận thay cho toàn bộ hay ngược lại lấy toàn bộ thay cho bộ
phận Kiểu hoán dụ này được gọi là cải dung (synecdoque) Ví dụ: một tấm lòng
vàng, một chân trong nghị viện, một tay anh chị
- Tên vũ khí, tên dụng cụ có thể chỉ người sử dụng: Tiểu đội có mười tay súng,
một cây viôlông
- Tiếng kêu, màu sắc, bộ phận của cơ thể dùng để gọi tên, các động vật Ví dụ:
chim chào mào, cá bạc má, con cuốc, con tu hú, con vành khuyên, vv
- Hiện tượng hoán dụ lấy toàn bộ thay cho bộ phận Ví dụ: một ngày công, một
buổi lao động, một tuần lễ vệ sinh, vv
(2) Lấy vật chứa đựng thay cho cái bị chứa được Ví dụ: Cả thành phố
xuống đường Cả nhà vui hẳn lên Cả rạp vỗ tay Cả làng hốt hoảng, vv
(3) Tên sản phẩm được gọi bằng tên nguyên liệu chế tạo Ví dụ: đồng,
bạc là những từ chỉ tiền tệ do tên gọi các nguyên liệu của nó
(4) Tên người, tên riêng của sản phẩm, tên của địa phương sản xuất có
khi được dùng chỉ chỉ các sản phẩm Ví dụ: Anh đã đọc Nguyễn Du chưa?, Y
uống hết một chai Văn Điển, vv
Trong cuốn giáo trình Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, 1981 [3,155] Đỗ Hữu Châu định nghĩa hoán dụ như sau: “Hoán dụ là phương thức lấy tên gọi A của x
để gọi y, nếu x và y đi đôi với nhau trong thực tế” Theo ông, trong hoán dụ, mối liên hệ đi đôi với nhau giữa x và y là có thật, không tùy thuộc vào nhận thức chủ quan của con người như trong ẩn dụ Trong sách này, tác giả đã nêu ra 15 loại hoán dụ như sau:
(1) Hoán dụ dựa trên quan hệ bộ phận _ toàn thể giữa hai ý nghĩa biểu vật x và y; x là bộ phận của y hoặc x là toàn thể, y là bộ phận Loại này có các loại nhỏ như: Lấy tên gọi của bộ phận cơ thể thay cho cơ thể, cho cả người hay
cho cả toàn thể Ví dụ: có chân trong đội bóng đá, một tay cờ xuất sắc, đủ mặt
anh tài, gia đình bảy tám miệng ăn Trường hợp tiếng, (tiếng Việt) là dùng cái
vỏ âm thanh vật chất để chỉ cả ngôn ngữ Các từ ghép đẳng lập như: đất nước,
quốc gia cũng là một loại hoán dụ lấy bộ phận thay cho toàn thể Lấy tên gọi của
tiếng kêu, của đặc điểm hình dáng để gọi tên con vật Ví dụ: con tu hú, con tắc
Trang 11kè, con mèo, con quạ, con rắn sọc dưa, cạp nong, nạp nia, con vành khuyên Lấy
tên gọi của đơn vị thời gian nhỏ gọi tên đơn vị thời gian Ví dụ: xuân, thu, đông
để chỉ năm Các từ ghép ngày tháng, năm tháng được dùng để chỉ thời gian Tên riêng được dùng để thay cho tên của loại Ví dụ: Tam Đảo, Thăng Long, có
nhiều khi được dùng để chỉ thuốc lá Lấy tên gọi của một số nhỏ để chỉ một số
lớn Lấy tên gọi của một số cụ thể để nói một số không xác định Ví dụ: trăm,
nghìn, trăm người như một
Lấy toàn thể chỉ bộ phận Ví dụ: một ngày công, một đêm văn nghệ Có thể lấy tên của chủng loại lớn để chỉ loại nhỏ: đi sửa xe (xe đạp hoặc xe máy)
(2) Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chứa và vật bị chứa Ví dụ: Một nhà
sum họp Cả làng tỉnh dậy Cả thành phố nhộn nhịp
(3) Hoán dụ dựa trên quan hệ nguyên liệu và sản phẩm Ví dụ: cái thau,
1000 đồng, đeo kính
(4) Hoán dụ dựa trên quan hệ đồ dùng, dụng cụ và người sử dụng Ví
dụ: cây viôlông, cây sáo, cây bút trẻ
(5) Hoán dụ dựa trên quan hệ dụng cụ và ngành nghề Ví dụ: sân khấu
thủ đô để chỉ ngành nghệ thuật như tuồng, chèo, kịch, vv Các từ tay búa (công
nhân), tay cày (nông dân), tay súng (quân đội), vv
(6) Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chứa và lượng vật được chứa đựng Ví
dụ: mấy thùng gạo, ba bồ sách, vv
(7) Hoán dụ dựa trên quan hệ cơ quan chức năng và chức năng Ví dụ:
đầu chỉ trí tuệ, tim chỉ tình cảm, mũi chỉ thính giác, vv
(8) Hoán dụ dựa trên quan hệ tư thế cụ thể và nguyên nhân của tư thế
Ví dụ: tắt thở chỉ cái chết, khoanh tay chỉ sự bất lực, ngẩng đầu chỉ sự bất khuất,
vv
(9) Hoán dụ dựa vào âm thanh để gọi tên động tác Ví dụ: đét, bịch,
bợp, vv
(10) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và sản phẩm được tạo ra
do hoạt động đó Ví dụ: điểm, chấm, nắm, gói, vv
Trang 12(11) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và công cụ Ví dụ: giũa,
đục, vv
(12) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa động tác tiêu biểu và toàn bộ quá
trình sản xuất Ví dụ: đóng (đóng bàn), đúc (đúc tiền), cắt (cắt áo), vv
(13) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa nguyên liệu và hoạt động dùng
nguyên liệu đó Ví dụ: muối (muối dưa), thuốc (thuốc chuột), vv
(14) Hoán dụ dựa vào quan hệ sự vật và màu sắc Ví dụ: da cam, da
lươn, da trời, nước biển, vv
(15) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa tính chất của sự vật và bản thân sự
4 Nguyễn Thiện Giáp trong cuốn giáo trình Từ vựng học tiếng Việt,
1985 [8,185] định nghĩa: “Hoán dụ là hiện tượng chuyển tên gọi từ sự vật hoặc hiện tượng này sang sự vật hoặc hiện tượng khác dựa trên một mối quan hệ logic giữa các sự vật hoặc hiện tượng ấy”
Ông chia ra 10 loại hoán dụ, đó là:
(1) Quan hệ giữa toàn thể và bộ phận (synecdoche) Ví dụ: Nhà có năm miệng
ăn, Cả thế giới ủng hộ Việt Nam
(2) Lấy không gian và địa điểm để thay cho những người ở đó Ví dụ: nhà bếp (người nấu bếp), thành phố (người dân thành phố)
(3) Lấy cái chứa đựng thay cho cái được chứa đựng Ví dụ: bát (bát cơm), chai
(chai bia)
(4) Lấy quần áo, đồ trang phục nói chung thay cho con người Ví dụ: áo chàm
(người dân tộc thiểu số Việt Bắc)
(5) Lấy bộ phận con người thay cho bộ phận quần áo Ví dụ: cổ áo, tay áo, vai
áo, vv
Trang 13(6) Lấy địa điểm, nơi sản xuất thay cho sản phẩm được sản xuất ở đó Ví dụ: kẹo
Xìu Châu
(7) Lấy địa điểm thay cho sự kiện ở đó Ví dụ: Chín năm là một Điện Biên (8) Lấy tên tác giả để thay cho tác phẩm Ví dụ: Suốt mười năm tôi đọc Nguyễn
Du
(9) Lấy tên chất liệu thay cho tên sản phẩm Ví dụ: 1000 đồng, kho bạc
(10) Lấy âm thanh thay thế cho đối tượng Ví dụ: con cuốc, cái bình bịch, chim
tu hú, mèo, vv
Nhận xét: loại 5 và 7 khác Đỗ Hữu Châu
5 Lê Đức Trọng trong cuốn Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học Việt – Anh – Pháp – Nga [34] đã nêu ra hai định nghĩa về hoán dụ:
(1) Theo quan điểm Từ vựng học: “Hoán dụ (metonymy) là phương thức biến nghĩa (chuyển nghĩa) của từ đa nghĩa dựa vào tính chất tiếp cận của hai sự vật; hai sự vật có liên quan với nhau về một khía cạnh nào đó có thể định danh bởi
một từ” Ví dụ: Cả lớp siêng học, Anh ta là một cây bút trẻ
(2) Theo quan điểm Tu từ học: “Hoán dụ là phép tu từ bao gồm việc dùng hình ảnh mang nghĩa này để diễn đạt thay cho một ý khác có liên quan về mặt nào
đó” Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly
6.2.2 Định nghĩa hoán dụ theo quan điểm Tu từ học
1 Cù Đình Tú trong cuốn “Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt”, 1983 [37, 296 – 297] đã định nghĩa: “Hoán dụ tu từ là cách cá nhân lâm thời lấy tên gọi của đối tượng này dùng để biểu thị đối tượng kia dựa trên mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng”
Ông phân biệt nghĩa hoán dụ tu từ với nghĩa hoán dụ từ vựng như sau: nghĩa hoán dụ tu từ thì có tính lâm thời, còn nghĩa hoán dụ từ vựng thì có tính cố định, được ghi trong từ điển tiếng Việt (trang 296)
Phân loại hoán dụ tu từ:
Trang 14Theo ông, về nguyên tắc lý thuyết thì có bao nhiều mối quan hệ logic khách quan chúng ta có thể cấu tạo nên bấy nhiêu kiểu hoán dụ tu từ Trong thực
tế, chúng ta thường gặp 8 loại hoán dụ tu từ sau:
(1) Quan hệ logic khách quan giữa bộ phận và toàn thể Ví dụ: đầu xanh chỉ con người ở độ tuổi trẻ đẹp, má hồng chỉ người đàn bà sống kiếp lầu xanh
(2) Quan hệ logic khách quan giữa chủ thể (người) và vật sở thuộc (y phuc, đồ
dùng) Ví dụ: áo tứ thân (bầm), đôi dép cũ nặng công ơn (Bác Hồ giản dị)
(3) Quan hệ logic khách quan giữa hành động, tính chất và kết quả của hành
động, tính chất Ví dụ: “Đường cái đã nhọ mặt người” (nhọ mặt người (kết quả) biểu thị bắt đầu tối (tính chất)), “Mồ hôi mà đổ xuống đồng” (mồ hôi (kết quả)
biểu thị lao động căng thẳng, vất vả (hành động))
(4) Quan hệ logic khách quan giữa hành động và chủ thể Ví dụ: “Một lúc anh
khẽ nói giọng chán nản của một anh chàng bị đánh cắp ái tình”, đánh cắp ái tình
(hành động) biểu thị người vợ phụ bạc (chủ thể của hành động) Hoặc “Một nắm
cơm nhỏ ăn từ sáng đã bị cái dạ dày chăm chỉ của con nhà nghèo tiêu hết đến phèo một cái còn gì! (NC)”, cái dạ dày chăm chỉ (chủ thể) biểu thị sự đói nhanh
(trạng thái hành động)
(5) Quan hệ logic khách quan giữa số lượng và số lượng Ví dụ: “Một trăm con
gái rửa chân cầu này”, một trăm (số lượng xác định) biểu thị rất nhiều (số lượng
không xác định)
(6) Quan hệ logic khách quan giữa vật chứa đựng và vật được chứa đựng Ví dụ:
Vì sao trái đất nặng ân tình, thì trái đất (vật chứa đựng) biểu thị đông đảo nhân
loại (vật được chứa đựng)
(7) Quan hệ logic khách quan giữa cái cụ thể và cái trừu tượng Ví dụ:
“Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân” (TH)
Thì “Bắp chân đầi gối vẫn săn gân” (cụ thể) biểu thị tinh thần kháng chiến dẻo
dai (trừu tượng)
Trang 15(8) Quan hệ logic khách quan giữa tên riêng, tên nhân vật và tính cách con
người Ví dụ: Thời đại ta có bao nhiêu Dôia, thì Dôia (tên riêng) biểu thị người
phụ nữ anh hùng (tính cách)
2 Nguyễn Nguyên Trứ, trong cuốn “Đề cương bài giảng về phong cách học”,
1988 – 1989, [35] đã định nghĩa: “Hoán dụ là biện pháp tu từ chuyển nghĩa cơ
sở trên mối liên tưởng tương cận (logic, vật chất, lịch sử, thới quen)” Ví dụ:
“Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
(Nguyễn Du) Các loại khác của hoán dụ cũng được định nghĩa riêng Đó là cải dung, cải danh, cải số, tượng trưng
- Cải dung: “Cải dung là biện pháp tu từ chuyển nghĩa cơ sở trên mối liên tưởng tương cận Ở đây, người ta lấy vật chứa đựng thay thế cho vật bị chứa
đựng, địa danh thay cho con người” Ví dụ: Cả thành phố xuống đường
- Cải danh: “Cải danh là biện pháp tu từ chuyển nghĩa cở sở trên mối liên tưởng tương cận Ở đấy, người ta lấy tên riêng thay thế cho tên chung” Ví dụ:
Thời đại ta có bao nhiêu Dôia (Nguyễn Văn Tý)
- Cải số: “Cải số là biện pháp tu từ chuyển nghĩa cở sở trên mối liên tưởng tương cận Ở đấy, người ta lấy một con số cụ thể thay cho một số chung” Ví dụ:
Cắc bụp! Cắc bụp xòa !
Ba thằng giặc Pháp bắt gà bắt heo
(Ca dao)
- Tượng trưng: “Tượng trưng là biện pháp chuyển nghĩa, ở đấy, sự biểu
hiện được thực thiện bằng những ước lệ” Ví dụ: Búa liềm không sợ súng gươm
bạo tàn (Tố Hữu)
Tượng trưng có thể được hình thành từ hoán dụ hoặc ẩn dụ
Phân loại hoán dụ:
Qua những định nghĩa ở trên, ta thấy Nguyễn Nguyên Trứ chia ra thành 5 loại hoán dụ, đó là: (1) lấy bộ phận thay cho toàn thể, (2) lấy vật chứa đựng thay cho vật bị chứa đựng, lấy địa điểm, nơi chốn để thay cho người ở đó (cải dung),
Trang 16(3) lấy tên riêng thay cho tên chung (cải danh), (4) lấy một con số cụ thể thay cho một số lượng khái quát (cải số), (5) tượng trưng (ước lệ)
3 Đinh Trọng Lạc (chủ biên) – Nguyễn Thái Hòa, 2002 [14,203] nêu một nhóm hoán dụ gồm hoán dụ, cải dung, cải danh, cải số, tượng trưng (có 9 loại nhỏ)
- Hoán dụ: “Hoán dụ là phương thức chuyển nghĩa bằng cách dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đó của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng ấy” Định nghĩa này tương tự định nghỉa của Từ điển bách khoa Đại học Columbia [57]
Ông cho rằng tùy hoàn cảnh mà một đối tượng có thể được gọi bằng một tên gọi riêng, “do vậy số lượng của hoán dụ gần như là vô tận” (tr 203) Chẳng hạn, để chỉ một người trong một hoàn cảnh nào đó mà ta không biết tên, ta có thể gọi bằng những cách khác nhau:
Đặc điểm ngoại hình: chị tóc quăn, anh đeo kính, mụ lùn tịt, vv
Quần áo vật dụng: anh áo đỏ, cô áo xanh, bà áo lông, anh xe cub, bác
xích lô, vv
Nghề nghiệp: cô giáo, bà bác sĩ, nhà xe, bà đồng nát, anh phở bò, vv
Chức vụ: (chào) đại tá, giám đốc, thủ trưởng, lớp trưởng, vv
Quan hệ thứ bậc trong gia đình: ông, bà, cha, mẹ, vv
- Cải dung: “Cải dung là một phương thức hoán dụ chỉ cái chứa đựng thay
cho vật chứa đựng”, tr 205 Ví dụ: ăn ba bát cơm, Cả làng đổ ra xem, Cả hội
trường đứng dậy vỗ tay, khúc ruột miền Trung, khúc ruột của mình
- Cải danh: “Cải danh là phương thức chuyển nghĩa biểu thị mối quan hệ giữa tên riêng và tên chung, trong đó, tên riêng thay cho tên chung và ngược
lại”, tr 206 Ví dụ: Cho tôi một hai nơ ken (bia), một điếu ba số (555), Anh đã
đọc Tônxtôi chưa? (tác phẩm của Tônxtôi)
- Cải số: “Cải số là phương thức chuyển nghĩa biểu thị mối quan hệ giữa
số ít và số nhiều, giữa con số cụ thể và con số tổng quát”, tr 206 Ví dụ: Ba cái
thằng xỏ lá ba que, Trăm mớ nở bà giằn, Trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng, vv
gọi đích xác là một trăm nhưng ai cũng hiểu là nhiều
Trang 17- Tượng trưng: “Tượng trưng là phép chuyển nghĩa dựa vào những ẩn dụ
và hoán dụ”, tr 207 Ông cho rằng, tượng trưng là lối nói quen thuộc không cần
xếp vào một nhóm riêng Ví dụ: màu xanh tượng trưng cho hòa bình, màu trắng thần khiết, con cò là hình ảnh người nông dân, đào, mai, cúc, trúc tượng trưng
cho khí phách của bậc chính nhân quân tử
4 Định Trọng Lạc, trong sách “99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt”,
2005 [15] đã nêu một nhóm hoán dụ gồm: hoán dụ, uyển ngữ, nhã ngữ, tượng trưng
- Hoán dụ: “Hoán dụ là định danh thứ hai dựa trên mối liên hệ hiện thực giữa khách thể được định danh với khách thể có tên gọi được chuyển sang dùng cho khách thể được định danh” (trang 66) Ông chỉ ra hai loại hoán dụ là hoán
dụ từ vựng và hoán dụ tu từ Hoán dụ từ vựng là những sự kiện ngôn ngữ và không còn ý nghĩa tu từ nữa Hoán dụ tu từ là hoán dụ thực hiện hóa mối liên hệ mới mẻ, bất ngờ giữa hai khách thể Có các loại hoán dụ tu từ sau:
(1) Liên hệ giữa bộ phận và toàn thể
(2) Liên hê giữa chủ thể (người) và vật sở thuộc (y phục, đồ dùng)
(3) Liên hệ giữa công cụ lao động và bản thân sức lao động hoặc kết quả lao
động Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả
(4) Liên hệ giữa số ít và số nhiều, giữa con số cụ thể và con số tổng quát (cải số)
(5) Liện hệ giữa vật chứa đựng và vật được chứa đựng (cải dung) Ví dụ: ăn ba
bát cơm, Vì sao trái đất nặng ân tình
(6) Liên hệ giữa hành động, tính chất và kết quả của hành động, tính chất Ví dụ:
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
(7) Liên hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng Ví dụ: Bắp chân, đầu gối vẫn săn
gân (cái cụ thể) biểu thị tinh thần kháng chiến dẻo dai (trừu tượng)
- Uyển ngữ: “Uyển ngữ thuộc nhóm hoán dụ, là hình ảnh tu từ, trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng (hoặc một hiện tượng) bằng sự miêu tả những dấu hiệu cơ bản của nó, hoặc bằng việc nêu lên những nét đặc biệt của nó” (tr 71) Uyển ngữ có những loại như:
Trang 18(1) Tên đặc điểm thay cho tên gọi cả đối tượng Ví dụ: phái yếu, phái đẹp (phụ
nữ)
(2) Một khái niệm rộng hơn được dùng để chỉ một đối tượng hoặc người cụ thể
Ví dụ: một công cụ giết người (súng), người bảo vệ trật tự đường phố (cảnh sát
giao thông)
- Uyển ngữ hình tượng Ví dụ: Điện Biên Phủ trên không (chiến thắng của Hà
Nội đánh bại chiến dịch ném bom B52), rồng lửa bay (tên lửa bay), vv Các
trường hợp đã được từ vựng hóa: vàng đen (than, dầu mỏ), than trắng (thủy điện), xanh hòa bình (xanh da trời), vv
- Nhã ngữ: Tác giả coi đây là một biến thể của uyển ngữ Tuy nhiên, thực chất
đây là một lối nói ẩn dụ Ví dụ như thay vì nói chết thì nói thành mất, đi gặp cụ
Các Mác, cụ Lênin
- Tượng trưng là những ẩn dụ tu từ, hoán dụ tu từ, dùng nhiều lần trở nên phổ
biến Chẳng hạn, trong văn học cổ thường dùng tùng, cúc, trúc, mai để chỉ người quân tử, con cò là hình ảnh tượng trưng cho người nông dân, người đàn bà lam
lũ, vất vả
5 Hoàng Trinh trong cuốn “Từ ký hiệu học đến thi pháp học, 1997 [33] đã chia
ra hai nhóm hoán dụ và đề dụ” “Hoán dụ là chỉ một sự vật A bằng một sự vật B, tuy vẫn là bộ phận đứng riêng, có ý nghĩa riêng nhưng có sự tồn tại là nhờ sự có mặt của sự vật trước là A” (tr 73)
Có các loại hoán dụ sau:
(1) Hoán dụ về nguyên nhân: lấy nguyên nhân (nghĩa hiển ngôn) để nói về một
kết quả nào đó Ví dụ: Đây đúng là một Trần Quang Khải, một Virgile (kết quả
là một tác phẩm kiệt xuất nào đó), một ngòi bút thép (chỉ hành văn mạnh mẽ),
những tấm lòng vàng (chỉ những người hảo tâm), v.v…
(2) Hoán dụ về phương tiện (lấy phương tiện để nói về con người, tính cách,
việc làm, v.v…) Ví dụ: Một ngòi bút tuyệt vời, con dao hai lưỡi, một đầu tàu
đối với chúng ta
(3) Hoán dụ về kết quả (lấy kết quả nói nguyên nhân) Ví dụ: Cách mạng đã đưa
lại ánh sáng cho bà con mù chữ (ánh sáng là biết đọc, biết viết, văn hóa)
Trang 19(4) Hoán dụ về cái chưa đựng (lấy cái chứa đựng nói cái bên trong, được chứa
đựng) Ví dụ: cạn chén, uống cho hết cốc, thiên đường (hạnh phúc), địa ngục (chết chóc, đau khổ), chiến trường (cuộc chiến đấu)…
(5) Hoán dụ về nơi chốn (lấy nơi chốn nói về nói về con người, sự vật) Ví dụ:
Đúng là người Hà Nội, một Booc Đô, v.v…
(6) Hoán dụ về ký hiệu (lấy ký hiệu để nói sự vật, sự kiện) Đây là loại mà các
nhà nghiên cứu khác gọi là tượng trưng Ví dụ: Ngai vàng của bọn chúng đã sụp
đổ (chính quyền), tòa áo đỏ (toà hình sự), còn đâu gươm giáo (bọn chiến bại)
(7) Hoán dụ về vật thể (lấy cái có tính chất vật thể để nói tinh thần, tư tưởng là cái trừu tượng) Các nhà nghiên cứu khác gọi đây là loại hoán dụ dựa trên mối
quan hệ cụ thể , trừu tượng Ví dụ: Mũ nỉ che tai (lờ hết), trái tim sắt đá (lòng kiên trinh, vững vàng), bụng đói không có tai, v.v…
(8) Hoán dụ về sự vật (chỉ một con người, con vật bằng sự vật mang đặc điểm của nó) Đây là loại hoán dụ dưa vào mối quan hệ đặc điểm, tính chất – bản thân
sự vật Ví dụ: Ba vị áo thụng (bác sĩ), tàu ống khói (tàu chạy bằng hơi nước)
- Đề dụ: “Đề dụ là chỉ một sự vật bằng tên một sự vật khác cùng sự vật kia làm thành một toàn thể (về mặt vật thể hay tinh thần), ý niệm về sự vật này được bao gồm trong ý niệm sự vật kia” (tr 75)
Đề dụ có những loại như sau:
(1) Đề dụ về bộ phận (lấy một phần để nói đến toàn thể) Ví dụ: Một mái nhà
bình minh bao phủ (một gia đình), những bàn tay khéo léo (những người thợ
khéo léo)
(2) Đề dụ về toàn thể (lấy toàn thể để nói một phần) Ví dụ: Mua cho tôi màu đỏ (một cái gì đó màu đỏ), Cơm nước xong rồi, ta đi thôi! (ăn xong rồi, đi!)
(3) Đề dụ về số lượng (lấy số ít để nói số nhiều hoặc ngược lại) Ví dụ: Con
người sinh ra (loài người), Phải học tập những Nguyễn Viết Xuân, những Nguyễn Văn Trỗi (lấy số nhiều để nói một người anh hùng)
(4) Đề dụ về giống (lấy giống (cao hơn) để nói loài (thấp hơn)) Ví dụ: Thương
hại cho con vật! (con chó, con mèo…gì đó), Toàn người là người (đàn ông, đàn
bà, trẻ em)
Trang 20(5) Đề dụ về loài (lấy loài (thấp hơn) để nói giống (cao hơn)) Ví dụ: Bánh mì và
hoa hồng (bánh mì (lương thực) hoa hồng (hạnh phúc))
(6) Đề dụ về cái trừu tượng (lấy cái trừu tượng để nói cái cụ thể) Ví dụ: Những
phường giáo áo túi cơm sá gì (loại người chẳng ra gì), tuổi thơ (các em bé), các lứa tuổi (các lớp người già trẻ), vv
(7) Đề dụ về cá nhân (lấy cá nhân này nói cá nhân kia có cái tương ứng, lấy cá
nhân nói tập đoàn hay ngược lại) Ví dụ: một tú bà, một mã giáng sinh, một tên
phát xít, v.v… Đây là loại hoán dụ dựa vào vào quan hệ tên riêng – tên chung
hay tên riêng – tính cách đặc điểm
(8) Hoán dụ hỗn hợp (một từ vừa dùng theo nghĩa ban đầu (nghĩa đen) vừa dùng
theo nghĩa nội hàm (nghĩa bóng)) Ví dụ: Anh học sinh đó chẳng còn gì là học
sinh cả (nhác học, hư hỏng)
(9) Đề dụ hỗn hợp Ví dụ: Chó sói vẫn là chó sói
- Hai loại (8) và (9) thường được dùng trong câu trùng ngôn có cấu trúc D là D,
biểu thị quan hệ riêng – chung (cái riêng dù có thế nào cũng vẫn mang bản chất chung)
6 Sái Phu, 2005, [25] đã nêu các loại hoán dụ sau: bộ phận – toàn thể, bên
ngoài – bên trong, đồ đựng – nội dung, nguyên nhân – kết quả, chất liệu – vật phẩm, ngoại diện rộng – ngoại diện hẹp (thượng danh – hạ danh), trừu tượng –
cụ thể, khái quát – cá biệt
6.2.3 Tổng kết các loại kiểu hoán dụ trong tiếng Việt
(Trên cơ sở phân loại của các nhà nghiên cứu đã nêu ở trên; QH = quan hệ) (1) QH toàn thể - bộ phận (nhiều loại, trong đó có cả số)
(2) QH không gian, địa điểm – người ở đó (cải dung)
(3) QH vật chứa – lượng vật được chưa (cải dung)
(4) QH nguyên liệu – sản phẩm
(5) QH đồ dùng, y phục – người sử dụng
(6) QH dụng cụ - nghề nghiệp
(7) QH cơ quan chức năng – chức năng
(8) QH tư thế - nguyên nhân của tư thế
Trang 21(9) QH âm thanh – động tác
(10) QH âm thanh – đối tượng
(11) QH hoạt động – sản phẩm tạo ra từ hoạt động
(12) QH hoạt động – công cụ (từ chuyển loại)
(13) QH động tác tiêu biểu – cả quá trình sản xuất
(14) QH nguyên liệu – hành động dùng nguyên liệu đó
(15) QH sự vật – màu sắc
(16) QH tính chất, đặc điểm – bản thân sự vật
(17) QH tác giả – tác phẩm
(18) QH tên người – tính cách
(19) QH tên nơi chốn – tên đối tượng
(20) QH địa điểm – sự kiện ở đó
(21) QH nhân – quả
(22) QH cụ thể – trừu tượng
(23) QH nghề nghiệp – người làm nghề đó
(24) QH chức vụ - người giữ chức vụ đó
(25) Lấy QH thứ bậc trong gia đình để chỉ người dưng
(26) QH chủng (thượng danh) – loại (hạ danh)
(27) Tượng trưng
(28) QH khái quát (nói vòng) – cụ thể
(29) QH riêng – chung (trong cấu trúc D là D)
6.2.4 So sánh kết quả phân loại của các tác giả
(Trong một loại lớn có thể gồm nhiều loại nhỏ)
Đ.H Châu
1962,
1981
N.T Giáp
Trang 237 Phân biệt hoán dụ và ẩn dụ
Cả hoán dụ (metonymy) và ẩn dụ (metaphor) đều là những lối nói dùng tên gọi của sự vật, hiện tượng này để thay thế cho tên gọi của sự vật, hiện tượng kia Tuy nhiên, cơ sở ngữ nghĩa logic của hai lối nói này rất khác nhau Theo Roman Jakobson, 2002 trong tài liệu “Two aspects of language and two types of disturbances” (theo Wikipedia, the free encyclopedia) thì hoán dụ hoạt động dựa vào mối liên hệ tương cận (contiguity association) giữa hai khái niệm, ngược lại
ẩn dụ hoạt động dựa vào mối liên hệ tương đồng (similarity) giữa chúng Chẳng
hạn, từ Crown (vương miện) còn được dùng theo nghĩa hoán dụ là The British
monarchy (chế độ quân chủ nước Anh hay vua) Giữa Crown và The British monarchy hay king không có điểm tương đồng nào, nhưng lại có liên hệ tương
cận: trang phục và người sử dụng trang phục (vua thì đội vương miện) Từ dish
Trang 24(cái dĩa) dùng theo nghĩa hoán dụ thì có nghĩa là a course (món ăn)không có mối tương đồng nào nhưng lại có mối liên hệ tương cận: dish là cái chứa đựng
và a course là cái được chứa đựng Từ sweat (mồ hôi) dùng theo nghĩa hoán dụ
có nghĩa là hard work (lao động cực nhọc) Giữa sweat và hard work không có
điểm tương đồng nào nhưng có quan hệ tương cận: nguyên nhân – kết quả
Ẩn dụ dựa vào mối liên hệ tương đồng giữa hai khái niệm Chẳng hạn từ
eye (mắt) có thể dùng theo nghĩa ẩn dụ như trong cách nói: the eye of the needle
(lỗ kim khâu) Điểm tương đồng giữa eye và needle là cả hai đều có hình tròn Trong câu Lend me your ear (Cho tôi mượn cái tai của bạn) thì the lend chỉ có thể hiểu theo nghĩa ẩn dụ là quay cái tai của bạn về hướng tôi vì không thể cho
mượn cái tai, còn từ ear (cái tai) được hiểu theo nghĩa hoán dụ là chú ý nghe vì
người ta sử dụng tai để nghe ai đó nói Một câu nói khác:
Fifty keels ploughed the deep
(50) (thân tàu) (cày) (vùng nước sâu) : nghĩa đen
(50) (con tàu) (vượt qua) (đại dương) : nghĩa phái sinh
Keels là một hoán dụ, vì nó lấy một phần của con tàu (cái thân tàu) để chỉ
cả con tàu the ship Ploughed là một ẩn dụ ví nó thay thế khái niệm cày ruộng cho khái niệm đi qua đại dương The deep là một hoán dụ về vì deepness (vùng
nước sâu) là một đặc trưng tiêu biểu của đại dương
Cách phân biệt hoán dụ và ẩn dụ của các nhà Việt ngữ học từ trước đến nay cũng giống cách phân biệt của các nhà nghiên cứu nước ngoài
8 Định nghĩa về hoán dụ được sử dụng để nghiên cứu đề tài này
Ở đề tài này, chúng tôi nghiên cứu các loại hoán dụ từ vựng Vì vậy, chúng tôi sử dụng định nghĩa về hoán dụ của tác giả Đỗ Hữu Châu trong cuốn Giáo trình Việt ngữ tập 2, phần Từ hội học, NXB Giáo dục Hà Nội, 1962 [2]
Trang 25PHẦN 2: TỪ VÀ CÁC TRƯỜNG TỪ VỰNG DÙNG THEO NGHĨA
Việc xác định và phân loại các trường từ vựng sẽ cho chúng ta biết được phạm vi, số lượng các loại sự vật được dùng làm cái biểu trưng cho nghĩa hoán
dụ, còn xác định các nghĩa hoán dụ, các trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ sẽ giúp chúng ta xác định các cơ sở của quy luật chuyển nghĩa theo hoán dụ, phân loại các hoán dụ
(1) Dựa vào nghĩa biểu vật xác lập các trường từ vựng lớn (30 trường)
(2) Dựa vào nghĩa biểu niệm riêng của mỗi từ để xác định các nghĩa hoán dụ, các trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ (có thể gọi tắt là các trường nghĩa theo nghĩa hoán dụ)
(3) Một từ đa nghĩa có thể có một hay nhiều nghĩa hoán dụ Khi nào nghĩa hoán
dụ có từ hai từ trở lên biểu thị thì mới có trường ngữ nghĩa
(4) Các từ ghép, thành ngữ có từ hai yếu tố cấu tạo trở lên có nghĩa hoán dụ thì
về nguyên tắc có thể xếp trong hai trường, ví dụ: tâm can, lòng dạ, buôn phấn bán son, v.v…
(5) Sau mỗi nghĩa hoán dụ, chúng tôi sẽ nêu cơ sở của phép chuyển nghĩa theo hoán dụ
(6) Có một số nhóm từ đồng nghĩa ở nghĩa hoán dụ, chẳng hạn: mặt, miệng, khẩu, mũi, thân, mình, tay, chân, v.v… chúng tôi sẽ phân biệt nghĩa của các từ
trong những nhóm đó
(7) Nhận xét về lớp từ vựng dùng theo nghĩa hoán dụ trong tiếng Việt
Trang 261.3 Số lượng các trường từ vựng dùng theo nghĩa hoán dụ
Qua khảo sát, chúng tôi đã xác định được 30 trường từ vựng (word field) lớn, đó là:
(1) Trường từ vựng của các từ chỉ người và thần thánh
(2) Trường từ vựng của các từ chỉ bộ phận cơ thể người
(3) Trường từ vựng của các từ chỉ hoạt động của con người
(4) Trường từ vựng của các từ chỉ danh vị của con người
(5) Trường từ vựng của các từ chỉ tính nết của con người
(6) Trường từ vựng của các từ chỉ nhà cửa
(7) Trường từ vựng của các từ chỉ các khu vực dân cư
(8) Trường từ vựng của các từ chỉ các đối tượng địa lý
(9) Trường từ vựng của các từ chỉ phương hướng
(10) Trường từ vựng của các từ chỉ vị trí trong không gian, chiều trong không gian
(11) Trường từ vựng của các từ chỉ cơ quan, tổ chức xã hội
(12) Trường từ vựng của các từ chỉ thời gian
(13) Trường từ vựng của các từ chỉ màu sắc
(14) Trường từ vựng của các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất
(15) Trường từ vựng của các từ chỉ công sức lao động
(16) Trường từ vựng của các từ chỉ đồ dùng
(17) Trường từ vựng của các từ chỉ công cụ, phương tiện, vũ khí
(18) Trường từ vựng của các từ chỉ đồn ăn, thức uống, lương thực, thực phẩm (19) Trường từ vựng của các từ chỉ con vật, bộ phận con vật
(20) Trường từ vựng của các từ chỉ thực vật
(21) Trường từ vựng của các từ chỉ hiện tượng tự nhiên
(22) Trường từ vựng của các từ chỉ số lượng
(23) Trường từ vựng của các từ lấy tên gọi nguyên liệu để gọi sản phẩm
(24) Trường từ vựng của các từ lấy tên gọi của nguyên liệu để đặt tên cho hoạt động dùng nguyên liệu đó
(25) Trường từ vựng của các từ chỉ kết quả của hành động
Trang 27(26) Trường từ vựng của các từ chỉ hành động tiêu biểu dùng để chỉ cả quá trình sản xuất, làm việc
(27) Trường từ vựng của các từ chỉ chủng loại (thượng danh) được dùng để chỉ loại (hạ danh)
(28) Trường từ vựng của các từ chỉ đơn vị đo lường, dùng để chỉ lượng vật được đo lường
(29) Trường từ vựng của các từ tượng thanh được dùng để chỉ hành động (30) Trường từ vựng của các từ tượng thanh được dùng để chỉ loài vật, vật
2 Từ và các trường từ vựng được dùng theo nghĩa hoán dụ
2.1 Trường từ vựng của các từ chỉ người và thần thánh: người, nhân, người,
thần, thánh, cụ, ông, bà, ông bà, ông bà ông vải, ông cha, bố, mẹ, bác, chú, cô, chú bác, cô chú, cô bác, dì, cậu, cháu, chú cháu, anh, chị, em, anh em, chị em
2.1.1 người d, nhân d
Dùng các từ người, nhân để chỉ phẩm giá con người (lấy bản thân sự vật chỉ tính chất của sự vật) 2 từ: người d, nhân d (có tính người, có nhân)
2.1.2 ngươi d (biến âm của người)
ngươi dùng để chỉ tròng đen của mắt (lấy bộ phận để chỉ toàn thể) 1 từ: con ngươi
2.1.3 thần d, thánh d
thần, thánh được dùng để chỉ tôn giáo (lấy đối tượng được thờ phụng để chỉ tôn
giáo) 1 thành ngữ: buôn thần bán thánh
2.1.4 Các danh từ chỉ quan hệ họ hàng được dùng làm đại từ xưng hô (gọi theo
quan hệ thức bậc trong gia đình để tỏ ý tôn trọng) 20 từ: cụ đ, ông đ, bà đ, ông
bà đ, bác đ, chú đ, cô đ, cô bác đ, chú bác đ, dì đ, cậu đ, cháu đ, anh đ, chị đ,
em đ, anh chị đ, anh em đ, bố đ, mẹ đ (hai từ này chỉ dùng trong trường hợp hai
bên có quan hệ thân thiết)
2.1.5 Các từ ghép biểu thị một nghĩa khái quát (lấy bộ phận để chỉ toàn thể): ông
bà d (tổ tiên), cô bác d, chú bác d, anh em d, chị em d, ông bà ông vải d
2.2 Trường từ vựng của các từ chỉ bộ phận cơ thể người: đầu, óc, não, sọ, sỏ,
thủ, mặt, mắt, mũi, miệng, mồm, mõm, khẩu, họng, mép, môi, lưỡi, thiệt, răng,
Trang 28giọng, lời, tiếng, tai, gáy, râu, tóc, chỏm, trán, cổ, vai, mình, thân, lưng, sườn, ngực, bụng, dạ, lòng, ruột, tim, tâm, gan, can, mật, phổi, tay, bàn tay, cánh tay, ngón, hoa tay, tay chân, thủ hạ, chân, cẳng chân, vó, gối, trôn, dương vật, xương, da, thịt, máu, tiết, huyết, mồ hôi, nước mắt, nước bọt, hơi, xác, thây, hồn, sinh linh, sinh lực
2.2.1 Trường từ vựng của các từ chỉ bộ phận có chứa bộ óc: đầu d, óc d, não d,
sọ d, sỏ d, thủ d
2.2.1.1 đầu d Phần trên cùng của cơ thể con người hay trước hết của động vật
nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác
Các trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ đầu:
(1) Đầu là biểu tượng của sự suy nghĩ, nhận thức (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) Từ ngữ: cứng đầu t, cứng đầu cứng cổ t, cầm đầu đg,
đau đầu t, đầu óc d, đụng đầu đg, đối đầu đg, đương đầu đg, tâm đầu ý hợp t, đầu trò d, đầu têu d/đg, gõ đầu trẻ đg, vùi đầu đg, cắm đầu đg, cắm đầu cắm cổ
đg, đâm đầu đg, (cứ đâm đầu vào mà lấy nó), to đầu t, lớn đầu t, già đầu t
(2) Đầu dùng để chỉ từng đơn vị để tính đổ đầu về người, gia súc, đơn vị diện tích, v.v… (lấy bộ phận để chỉ toàn thể) 3 từ ngữ: đầu d (Tính đổ
đầu mỗi người góp 10 000 đồng), cá kể đầu rau kể mớ, đầu phiếu d
(3) Đầu dùng để chỉ người làm một nghề nào đó (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 từ: đầu bếp d
2.2.1.2 óc d: khối mềm màu trắng đục chứa ở trong hộp sọ, cơ sở của hoạt động
thần kinh cấp cao
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ óc:
(1) Óc của người được coi là biểu tượng của khả năng suy
nghĩ, nhận thức (nói khái quát) (lấy tên cơ quan chứ năng chỉ chức năng) 6 từ:
óc d (óc sáng tạo), bóp óc đg, bộ óc d (bộ óc thông minh), loạn óc t, nát óc đg, nặn óc đg
(2) Óc của con người được coi là biểu trưng của tư tưởng (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ: óc d (nghĩa 2) (Óc bè phái, Óc cục
bộ địa phương), đầu óc (nghĩa 2) (Đầu óc gia trưởng)
Trang 292.2.1.3 não d: Khối tập trung các thần kinh trung ương nằm trong hộp sọ
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ não:
Não của con người được coi là biểu tượng của hoạt động suy nghĩ, nhận
thức, tâm lý, là trung tâm điểu khiển thần kinh của con người (lấy tên cơ quan
chức năng chỉ chức năng) 4 từ: cân não d, đầu não d, động não đg, trí não d
2.2.1.4 sỏ d: Kng Thủ Thủ lợn
Biểu tượng của sự già dặn (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ:
sừng sỏ t, đầu sỏ d
2.2.1.5 sọ d Hộp xương chứa đựng bộ não; xương đầu
Nghĩa hoán dụ của từ sọ:
Sọ là cái chứa đựng kiến thức, tư tưởng, dùng với nghĩa xấu (lấy tên cơ
quan chức năng chỉ chức năng) 1 từ: nhồi sọ đg
2.1.1.6 thủ d Đầu
Nghĩa hoán dụ của từ thủ:
Chỉ người phải đấu trí, đấu sức với người khác (lấy tên cơ quan chức năng
Trang 30Biểu tượng của sự nhồi nhét kiến
2.2.2 mặt d Phần phía trước, từ trán đến cằm của đầu người, hay phần phía
trước của đầu con thú
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ mặt:
(1) Mặt được dùng để chỉ từng cá nhân khác nhau (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 20
từ ngữ: ba mặt một lời, chạm mặt đg, chóng mặt đg, có mặt t, dằn mặt đg, đầu
tắt mặt tối t, gặp mặt đg, giáp mặt đg, họp mặt đg, lại mặt đg, lánh mặt đg, mặt đối mặt, nhận mặt đg, qua mặt đg, thay mặt đg, mát mặt đg, vắng mặt, vuốt mặt không nể mũi đg, chọn mặt gửi vàng
(2) Mặt biểu hiện thái độ, bản tính, tâm tư, tình cảm của con người (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 12 từ: bằng mặt không bằng lòng, chọn mặt gửi vàng đg,
giở mặt đg, lên mặt đg, méo mặt t, tay bắt mặt mừng, trở mặt đg, sấp mặt t, vạch
2.2.3 mắt d: Cơ quan để nhìn của người hay động vật
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ mắt:
(1) Mắt là biểu tượng của cái nhìn của con người (lấy tên cơ quan chức năng chỉ
chức năng) 26 từ ngữ: chướng tai gai mắt t, đẹp mắt t, để mắt đg, gai mắt t, gọn
mắt t, lạ mắt t, lác mắt đg, mát mắt t, mắt xanh d, ngon mắt t, ngứa mắt đg, nhanh mắt t, nóng mắt t, ra mắt đg, sạch mắt t, sáng mắt t, tai mắt d, tầm mắt d, trơ mắt t, trơ mắt ếch t, trời có mắt, vui mắt t, vừa mắt t, mắt trước mắt sau, tận mắt t, trái tai gai mắt t
Trang 31(2) Mắt ở trong một trạng thái nào đó được dùng để biểu thị một nguyên nhân nào đó (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 7 từ: mắt nhắm mắt mở, mắt tròn mắt
dẹt, mở mắt đg, nhắm mắt đg, nhắm mắt xuôi tay đg, nứt mắt đg, tít mắt t
2.2.4 mũi d Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật, có xương sống, là
cơ quan dùng để thở và ngửi
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của mũi:
(1) Mũi là biểu tượng của sự sai khiến, điều khiển và bị bắt nạt (lấy tên cơ quan chức năng để chỉ chức năng) 3 từ: bóp mũi đg, xỏ mũi đg, dắt mũi đg
(2) Mũi dùng để chỉ người (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 thành ngữ: vuốt mặt
không nể mũi
2.2.5 Trường từ vựng của nhóm từ chỉ bộ phận cơ thể dùng để nói năng và ăn
uống: miệng, mồm, mõm, khẩu, họng, hầu, mép, môi, lưỡi, thiệt, răng, giọng, lời,
tiếng
2.2.5.1 miệng d Bộ phận hình lỗ trên mặt người hay ở phần trước của động vật
dùng để ăn, uống
Trường nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ miệng:
(1) Miệng được dùng để chỉ từng cá nhân trong một gia đình (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 từ: miệng ăn d
(2) Miệng được coi là biểu tượng của việc ăn uống (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 10 từ ngữ: bán trôn nuôi miệng đg, bóp miệng đg, bóp mồm bóp
miệng đg, bớt miệng đg, bớt mồm bớt miệng đg, há miệng đg, há miệng chờ sung đg, lạ miệng t, tráng miệng đg, vừa miệng t
(3) Miệng được coi là biểu tượng của việc nói năng (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 25 từ ngữ: ác miệng t, bạo mồm bạo miệng đg, bia miệng d, câm
miệng t, cứng miệng t, dẻo miệng t, độc mồm độc miệng t, giữ mồm giữ miệng t, lắm mồm lắm miệng t, há miệng mắc quai đg, mạnh miệng t,mau miệng t, miệng hùm gan sứa, miệng lưỡi d, mở miệng đg, ngậm miệng đg, ngoài miệng d, ngứa miệng đg, nhanh miệng t, nhẹ miệng t, nhẹ mồm nhẹ miệng t, nỏ miệng đg, vạ miệng d, vạ mồm vạ miệng d, vui miệng t
Trang 322.2.5.2 mồm d Miệng của con người thường được coi là biểu tượng của việc nói
năng không hay, không đúng lúc
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của mồm:
(1) Mồm được coi là biểu tượng của việc nói năng không hay, không đúng lúc (lấy tên cơ quan chức năng để chỉ chức năng) 24 từ ngữ: bạo mồm bạo miệng
đg, dài mồm t, dẻo mồm t, độc mồm độc miệng t, gái đĩ già mồm d, già mồm t, giữ mồm giữ miệng đg, khéo mồm t, khéo mồm khéo miệng t, lắm mồm t, lắm mồm lắm miệng t, mạnh mồm t, mau mồm t, mau mồm mau miệng t, mồm loa mép giải, mồm mép d, mồm mép đỡ tay chân, ngứa mồm đg, nhẹ mồm nhẹ miệng t, nhịu mồm t, nỏ mồm đg, to mồm t, vừa mồm t, vạ mồm vạ miệng d
(2) Mồm được coi là biểu tượng của việc ăn uống (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ ngữ: bớt mồm bớt miệng đg, đấm mồm đg
2.2.5.3 mõm d Miệng có dáng nhô ra ở một số loài thú
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của mõm:
(1) Mõm (miệng người) được coi là biểu tượng của sự nói năng càn rỡ, hàm ý khinh (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ: mõm d (Câm mõm lại),
chõ mõm đg
(2) Mõm được coi là biểu tượng của sự ăn uống hay nhận hối lộ (lấy tên gọi của
cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ ngữ: treo mõm đg, đấm mõm đg
2.2.5.4 khẩu d: (dùng hạn chế trong một vài tổ hợp) Miệng, về mặt dùng để ăn
uống
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ khẩu:
(1) Khẩu dùng để chỉ mỗi cá nhân trong một hộ gia đình (Lấy bộ phận thay cho toàn thể) 3 từ: hộ khẩu d, nhân khẩu d, nhân khẩu học d
(2) Từ chỉ từng đơn vị có thể bỏ vào miệng để nhai, để ăn (lấy bộ phận chỉ toàn
thể) 2 từ: khẩu mía d, khẩu trầu d
(3) Từ dùng để chỉ từng đơn vị súng, pháo (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 4 từ: khẩu
súng d, khẩu pháo d, khẩu đội d, khẩu đội trưởng d
(4) Từ dùng để chỉ sự ăn uống (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ:
khoái khẩu t, khẩu phần t
Trang 33(5) Từ dùng để chỉ sự nói năng (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 10 từ
ngữ: ác khẩu t, cấm khẩu đg, đấu khẩu đg, khẩu hiệu d, khẩu khí d, khẩu lệnh d,
khẩu ngữ d, khẩu phật tâm xà, khẩu thiệt vô bằng, mật khẩu d
2.2.5.5 họng d: Khoảng rỗng trong cổ, ở phía sau miệng, thông với thực quản và khí quản
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ họng:
(1) Họng của con người được coi là biểu tượng của sự phát ngôn, hàm ý coi khinh (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 7 từ ngữ: câm họng t, chặn
họng đg, cứng họng t, (nói) đâm họng đg, già họng t, móc họng đg, thấp cổ bé họng t
(2) Họng được dùng để chỉ sự ăn chặn, sự bóc lột, đưa của hối lộ (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 2 từ: bóp họng đg, đấm họng đg
(3) Họng được dùng để chỉ tình trạng đói khát (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 1 từ: rã họng đg
2.2.5.6 hầu d: Phần ống tiêu hóa nằm tiếp sau khoang miệng và trước thực quản
Từ dùng theo nghĩa hoán dụ của từ hầu:
Biểu tượng cho việc ăn chặn, bóc lột, áp bức (lấy tên cơ quan chức năng chỉ
chức năng) 1 thành ngữ: bóp hầu bóp cổ
2.2.5.7 mép d Chỗ hai đầu môi liền với nhau, tạo nên khóe miệng
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của mép:
Mép được coi là biểu tượng của sự nói nhiều, nói hay, nhưng chỉ là ngoài
miệng chứ không thực lòng hoặc không làm như đã nói (lấy tên cơ quan chức
năng chỉ chức năng) 6 từ ngữ: bẻm mép t, mồm loa mép giải, mồm mép d/t,
mồm mép đỡ chân tay, múa mép đg, nói mép đg
2.2.5.8 môi d Nếp thịt mềm làm thành cửa miệng
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của môi:
Môi được dùng để biểu thị sự nói năng với ý chê bai (lấy tên cơ quan chức
năng chỉ chức năng) 3 từ: môi d (bĩu môi, trề môi), mỏng môi t, khua môi múa
mép đg
Trang 342.2.5.9 lưỡi d Bộ phận mềm trong miệng dùng để đón và nếm thức ăn và ở
người còn dùng nó để phát âm
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ lưỡi:
Lưỡi là biểu tượng của sự nói năng với nghĩa xấu (lấy tên cơ quan chức năng
chỉ chức năng) 7 từ ngữ: cứng lưỡi t, đầu lưỡi t, giọng lưỡi d, lưỡi không xương,
miệng lưỡi d,uốn ba tấc lưỡi đg, gãy lưỡi đg
2.2.5.10 thiệt d:
Nghĩa hoán dụ của từ thiệt:
Biểu tượng của sự nói năng (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 1
thành ngữ: khẩu thiệt vô bằng
2.2.5.11 răng d: Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của răng:
(1) Răng chỉ sự nói năng trong sự kiềm chế, sự chịu đựng hay không dám nói ra (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 3 từ ngữ: cắn răng đg, cắn răng cắn
2.2.5.12 giọng d: Độ cao thấp, mạnh yếu của lời nói, tiếng hát
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ giọng:
(1) Giọng nói của con người được dùng để biểu thị cách diễn đạt bằng ngôn ngữ, biểu thị tình cảm, thái độ nhất định (lấy phương tiện chỉ chức năng) 5 từ: giọng
d (Nói với giọng xấc xược), giở giọng đg, giọng điệu d, giọng lưỡi d, lên giọng
Trang 35Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ lời:
(1) Lời biểu thị nội dung lời được nói ra, viết ra nằm mục đích nhất định (lấy bộ phận thay cho toàn thể) 2 từ: lời d (vâng lời), nuốt lời đg
(2) Lời chỉ hành động nói, phát biểu ý kiến (lấy kết quả chỉ nguyên nhân) 2 từ:
lời d (ngắt lời), nhường lời đg
2.2.5.14 tiếng d: Cái mà tai có thể nghe được
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ tiếng:
(1) Tiếng là âm tiết (syllable) trong tiếng Việt (thu hẹp nghĩa) 1 từ: tiếng d (Từ
học hành có 2 tiếng)
(2) Tiếng dùng để chỉ ngôn ngữ cụ thể nào đó (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 5 từ:
tiếng d (Biết 3 thứ tiếng), tiếng lóng d, tiếng mẹ đẻ d, tiếng nói d, tiếng phổ thông d
(3) Tiếng dùng để chỉ giọng nói riêng của một người hay cách phát âm riêng của một vùng nào đó (lấy bản thân sự vật chỉ đặc điểm sự vật) 1 từ: tiếng d (tiếng
Huế, Tiếng ai đó nghe quen quen)
(4) Tiếng chỉ lời nói của một cá nhân nào đó (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 7 từ:
tiếng d (nói vài tiếng), bắn tiếng đg, đánh tiếng đg, kín tiếng t, lên tiếng đg, lớn tiếng t, to tiếng t
(5) Tiếng chỉ lời bàn tán khen chê, sự đánh giá trong dư luận xã hội nói chung
(lấy bộ phận chỉ toàn thể) 18 từ ngữ: có tiếng t, danh tiếng d, điều nặng tiếng
nhẹ d, điều nọ tiếng kia d, điều ong tiếng ve d, điều qua tiếng lại d, điều ra tiếng vào d, điều tiếng d, giữ tiếng đg, khét tiếng t, mang tiếng đg, tai tiếng d, tiếc bấc tiếng chì d, tiếng cả nhà không d, tiếng tăm d, tiếng thơm d, tiếng vang d, tránh tiếng đg
Phân biệt nghĩa hoán dụ của các từ chỉ sự nói năng và ăn uống:
1 Phân biệt về số lượng từ dùng theo nghĩa hoán dụ của mỗi từ:
STT Số lượng từ
Từ
Nghĩa nói năng
Nghĩa
ăn uồng
Nghĩa khác
Tổng số
từ
Trang 36(1) Phân biệt sắc thái biểu cảm ở nghĩa nói năng và nghĩa ăn uống:
Trang 372.2.6 âm d: Cái người ta có thể nghe được
Từ dùng theo nghĩa hoán dụ của từ âm: quốc âm d Tiếng nói quốc gia (lấy
bộ phận chỉ toàn thể), tri âm đg Hiểu được lòng người khác (lấy tên bộ phận chỉ
toàn thể)
2.2.7 tai d: Cơ quan ở hai bên đầu người hoặc động vật dùng để nghe
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ tai:
(1) Tai là biểu tượng của sự nghe ngóng và cảm nhận (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng) 13 từ ngữ: bỏ ngoài tai đg, bùi tai t, chướng tai gai mắt t,
lạ tai t, lọt tai đg, ngứa tai đg, rác tai t, rỉ tai đg, tai vách mạch rừng d, trái tai t, trái tai gai mắt t, vểnh tai đg, vui tai t
(2) tai là biểu tượng của người có quyền thế địa vị cao trong xã hội (tượng trưng) 1 thành ngữ: tai to mặt lớn d
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ gáy:
(1) Gáy chỉ bản thân mình hay người khác khi có làm một việc xấu nào đó mà
chưa bị phanh phui hay tự mình chưa nhận ra và tưởng rằng người khác mới có
(lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 từ: gáy d (chưa bị công an sờ gáy)
(2) Gáy biểu thị tâm lí của con người (theo quan hệ nhân – quả) 2 từ: nóng gáy
t, lạnh gáy t
2.2.9 râu d: lông cứng mọc ở phía trên môi trên và ở cằm, thường ở đàn ông Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ râu:
Trang 38(1) Râu là biểu tượng của sự hãnh diện, sự kiêu căng (tượng trưng) 2 từ: râu d (vểnh râu), lên râu đg
(2) Râu là biểu tượng của nam giới (tượng trưng) 1 từ: mày râu d
(3) Râu là biểu thị của tuổi già được hưởng an nhàn (tượng trưng) 1 từ: râu d
(ngồi vuốt râu)
(4) Râu đi với ria biểu thị cái phụ, cái thứ yếu (tượng trưng) 1 từ: râu ria d (5) Râu tượng trưng cho một vật không được đặt đúng chỗ của nó (tượng trưng)
1 thành ngữ: râu ông nọ cắm cằm bà kia
2.2.10 tóc d: Lông mọc ở phần trên và sau đầu người từ trán vòng xuống gáy Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ tóc:
(1) Chạy vay vất vả để lo việc cần kíp (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 1 thành
ngữ: chạy long tóc gáy đg
(2) Chỉ trạng thái tâm lý sợ hãi (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 1 từ: dựng tóc
gáy
(3) Nói về việc kết duyên vợ chồng (tượng trưng) 2 từ: kết tóc đg, kết tóc se tơ
đg
2.2.11 chỏm d: Túm ít tóc chừa lại trên đỉnh đầu cạo trọc của trẻ em trai lên ba,
bốn tuổi trở lên theo kiểu để tóc thời trước
Từ dùng nghĩa hoán dụ của từ chỏm:
Chỏm tóc là biểu tượng của thời còn bé (tượng trưng) 1 từ để chỏm đg 2.2.12 trán d Phần trên của mặt từ chân tóc tới lông mày
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ trán:
Cố sức suy nghĩ một cách vất vả (lấy tên cơ quan chức năng chỉ chức năng)
1 từ: bóp trán đg
Gặp nhau và phải đương đầu đối pho (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 từ: chạm
trán đg
2.2.13 cổ d Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ cổ:
(1) Bộ phận của áo, yếm, giày (lấy tên gọi bộ phận cơ thể người để chỉ bộ phận
đồ vật) 1 từ: cổ (cổ áo, cổ yếm, giày cao cổ)
Trang 39(2) Cổ con người được coi là biểu trưng của sự chống đối trong quan hệ với người nào đó (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 3 từ: cứng cổ t, cứng đầu cứng
cổ t, gân cổ đg
(3) Biểu thị sự bóc lột quá đáng (tượng trưng) 2 từ: bóp cổ đg, cắt cổ đg
(4) Biểu thị sự áp bức, sự trấn áp (tượng trưng) 3 từ ngữ: cưỡi cổ đg, cưỡi đầu
cưỡi cổ đg, đè đầu cưỡi cổ đg
(5) Biểu thị trạng thái suy nghĩ mải miết, không để ý gì đến xung quanh, có khi
là làm một cách mù quáng (lấy trạng thái chỉ nguyên nhân) 3 từ ngữ: cắm cổ đg,
cắm đầu đg, cắm đầu cắm cổ đg
(6) Biểu tượng của người làm lao động chân tay (theo quan hệ nhân – quả) 1
thành ngữ: cổ cày vai bừa
2.2.14 vai d Phần cơ thể nối liền hai cánh tay (hoặc hai chân trước ở thú vật) với thân Ví dụ: đau vai
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ vai:
(1) Vai con người là biểu tượng của thứ bậc trên dưới trong quan hệ họ hàng, gia đình, xã hội (tượng trưng) 4 từ ngữ: bằng vai t, bằng vai phải lứa t, vai vế d, vai
d (vai anh, vai chị, vai chú)
(2) Vai con người là biểu tượng của sức lực, sự gánh vác công việc, trách nhiệm (lấy cơ quan chứ năng chỉ chức năng) 1 thành ngữ: cổ cày vai bừa
(3) Bộ phận của vật (lấy tên gọi bộ phận cơ thể người để chỉ bộ phận đồ vật) 2
từ: vai áo d, vai cày d
(4) Nhân vật trong kịch bản được diễn viên đóng trên sân khấu, phim (lấy bộ
phận chỉ toàn thể) 1 từ: vai d (kịch)
2.2.15 mình d Bộ phận cơ thể người, động vật không kể đầu, đuôi (động vật) và các chi Ví dụ: đau mình
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ mình:
(1) Cơ thể người nói chung (lấy bộ phận thay toàn thể) 6 từ: mình d (đặt mình
xuống giường), bẩn mình t, bỏ mình đg, giật mình đg, trầm mình đg, trở mình
đg
Trang 40(2) Cái cá nhân của mỗi con người (lấy bộ phận thay cho toàn thể) 16 từ: bực
mình đg, tức mình đg, chuyển mình đg, vươn mình đg, dấn mình đg, giữ mình
đg, hạ mình đg, nhún mình t, hết mình t, hòa mình đg, hợm mình đg, liều mình
đg, một mình d, một thân một mình d, quên mình đg, sửa mình đg
2.2.16 mình đ
Từ dùng theo nghĩa hoán dụ của từ mình:
(1) Từ dùng để tự xưng hoặc chỉ bản thân mình cùng với người đối thoại một
cách thân mật, có tính bạn bè (lấy bộ phận chỉ toàn thể) 1 từ: mình đ (Cho mình
mượn cái xe một lúc)
(2) Từ dùng để gọi nhau mộ cách thân mật giữa bạn bè trẻ tuổi (lấy bộ phận thay
cho toàn thể) 1 từ: mình đ (Mình đi trước đi tớ còn bận)
(3) Từ vợ chồng gọi nhau một cách âu yếm (lấy bộ phận thay cho toàn thể) 1 từ:
người, thân cây
Trường ngữ nghĩa theo nghĩa hoán dụ của từ thân:
(1) Cơ thể người về mặt thể xác, thể lực nói chung (lấy bộ phận thay thế cho
toàn thể) 8 từ: thân d (quần áo che thân), bán thân d, bán thân bất toại t, thân
hình d, thân mềm d, thân nhiệt d, thân thể d, toàn thân d
(2) Cái cá nhân, cái riêng tư của mỗi người (lấy bộ phận thay cho toàn thể) 39 từ
ngữ: bản thân d, biết thân đg, chung thân t, dấn thân đg, dẫn thân đg, dung thân
đg, nương thân đg, đích thân đ, độc thân t, hóa thân đg, hộ thân đg, hư thân t, khổ thân t, lập thân đg, nên thân t, tháo thân đg, thân chinh đg, thân chủ d, thân hành t, thân hào d, thân mẫu d, thân phận d, thân phụ d, thân sĩ d, thân sinh đg, thân thế d, thân vương d, thất thân đg, thiết thân t, thiệt thân đg, thoát thân đg, thủ thân đg, thuế thân d, tủi thân đg, tùy thân t, tự thân d, xả thân đg, xuất thân
đg, yên thân t