Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một.. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà[r]
Trang 1Tuần 21 - Tiết 81
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:…………
ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1 Kiến thức:
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Ph/tích được những chi tiết ngh/th tiêu biểu trong t/p
II Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án
- HS: Học bài, soạn bài theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định.
2 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
* Hoạt động 1: Khởi động ( 2 ph)
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh
Mỗi văm khi mùa xuân về, Tết đến,
những hình ảnh qua 2 câu thơ trên lại
xuất hiện Và cùng với câu đối đỏ là
hình ảnh của ông đồ Hình ảnh ông đồ
như thế nào trong cuộc sống của chúng
ta, hãy tìm hiểu qua bài thơ Ông đồ của
VĐL
* Hoạt động 2: H/d mục I( 5 ph)
MT: H/s tìm hiểu về t/g và t/p
- Hướng dẫn đọc: thong thả sâu lắng
- Em có nhận xét gì về số chữ, và kết
cấu của bài thơ so với bài Nhớ rừng
(câu thơ ngũ ngôn, nhiều khổ mỗi khổ
4 câu đều đặn, vần thay đổi bằng trắc,
xen kẻ 2, 4)
I Đọc- Hiểu chú thích
1 Tác giả: Vũ Đình Liên (1913- 1996)
(sgk /9)
2 Tác phẩm:
Trang 2
- Em hiểu thế nào là ông đồ?
GV gt thêm về vị thế của ông đồ và bối
cảnh xã hội bấy giờ: Hán học và chữ
nho mất vị thế q.trọng trong đời sống
văn hoá VN Chế độ khoa cữ phong
kiến bị bãi bỏ Nhà nho từ chỗ là nhân
vật trung tâm trong đời sống văn hoá
dân tộc được xã hội tôn vinh bỗng trở
nên lạc bước, bị bỏ quên và cuối cùng
vắng bóng
* Hoạt động 3:
- Bài thơ chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần?
(3 phần:- 2 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ
thời đắc ý
- 2 khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ
thời tàn
- 1 khổ cuối: Niềm hoài cổ của
tg.)
Phân tích theo bố cục bài thơ
Gọi hs đọc 2 khổ thơ đầu GV
gợi ý 1 số câu hỏi
- Trong khổ thơ đầu, VĐL đặt hình ảnh
ông đồ trong bối cảnh ntn?
(Mỗi khi Tết đến, hoa đào nở, ông đồ
xuất hiện cùng mực tàu giấy đỏ bên hè
phố đông người hoà vào cái tưng bừng
rực rỡ đông vui của phố xá đang đón
Tết
Từ “mỗi năm… lại” là khẳng định sự
xuất hiện đều đặn, quen thuộc gắn bó
giữa cảnh và người, là biểu tượng đẹp
đẽ của truyền thống dân tộc từ bao đời
nay.)
- Thái độ của người xưa đ/v ông ra
sao? Từ ngữ nào thể hiện điều đó?
(Bao nhiêu đại từ chỉ số lượng
nhiều, đông)
- Theo con người ta tìm đến ông viết
chữ, ngoài ra còn có mục đích gì nữa
không ? (Thưởng thức nét bút tài hoa)
- Biện pháp nghệ thuật nào diễn tả cái
- Xuất xứ: trích, thi nhân Việt Nam
- Văn bản biểu cảm
- Thể loại: thơ ngũ ngôn (thơ mới)
II Đọc- Tìm hiểu văn bản
Bố cục: 3 phần
1 Hai khổ thơ đầu:Hình ảnh ông
đồ thời đắc ý
- Từ ngữ trong sáng, so sánh
- Hình ảnh thân quen gắn bó mỗi dịp xuân về
- Lòng yêu mến trân trọng
Trang 3tài hoa của ông ?
(so sánh đối ngẫu như phượng múa
rồng bay: thành ngữ quen thộc dùng để
khen những người viết chữ nho đẹp, vẻ
đẹp vừa cao quí, thiêng liêng vừa bay
bỗng phóng khoáng)
- Như vậy, ông đồ chiếm vị trí như thế
nào trong cuộc sống con người
(Trung tâm của sự chú ý, là đối tượng
được ngưỡng mộ)
Gọi hs đọc khổ tiếp
- Nhận xét cách chuyển ý của tg ở khổ
3? (Từ “nhưng”- tương phản đối lập
- Ở khổ 3 cũng xuất hiện từ “mỗi năm”
những ý nghĩa từ này có gì khác so với
ở khổ 1, 2? (Điệp từ “mỗi” không chỉ
điếm nhịp thời gian mà còn cho thấy
lòng người nhạt phai theo năm tháng
- Nhận xét ngth diễn đạt tâm trạng của
tác giả trong câu thơ “ Người thuê viết
nay đâu ?”
(câu hỏi tu từ có mục đích cảm thán,
câu hỏi như để khẳng định người thuê
viết không còn nữa mang âm điệu
ngậm ngùi, buồn tẻ.)
- Cũng là h.ả “mực tầu, giấy đỏ” nhưng
ở đây h ả đó được nhắc lại với nghệ
thuật gì? Tác dụng của nó? Từ đó cho
ta thấy thái độ của xã hội đ/v ông đồ ra
sao?
(Nhân hoá Cảnh tượng vắng vẻ, không
người thuê viết, ông đồ cảm thấy cô
đơn, buồn tủi Nỗi sầu não đó thấm cả
vào sự vật vô tri Giấy, mực được nhân
hoá mang tâm sự của con người Thời
thế đổi thay, ông đồ đã bị xã hội lạnh
lùng gạt ra ngoài lề)
GV: Thời gian trôi, ông đồ vẫn ngồi
đấy, kiên trì bám víu cuộc đời Ông bị
lãng quên ngay khi còn hiện hữu
- Hãy nhận xét h.ả thiên nhiên trong
khổ thơ 4 H.ả ấy có giá trị biểu đạt
2 Hai khổ giữa :Hình ảnh ông đồ thời ông tàn
- Nhân hoá, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình
- Sự đổi thay, lãng quên của dòng đời gợi niềm thương cảm
Trang 4ntn? (Lá vàng, mưa bụi tả cảnh ngụ
tình Cảnh thê lương tàn tạ, buồn thảm
vắng lặng- như tình cảnh và tâm trạng
ông đồ)
- Sao mùa xuân lại có “lá vàng, mưa
bụi” ? Hãy phân tích để hiểu rõ hơn
nữa nỗi lòng, tâm trạng của nhà thơ
(+ Lá vàng: một chi tiết gợi buồn, gợi
sự tàn tạ, gợi h.ả ra đi vĩnh viễn không
trở lại
+ Mưa bụi làm nhạt nhoà, tan biến dần
h.ả ông đồ
Cái nhạt nhoà trong tình cảnh con
người khiến nhà thơ cay đắng Ông đồ
trở thành dấu tích đáng thương của một
thời tàn Mưa ngàn trời hay mưa trong
lòng người, hai câu thơ mượn cảnh để
bộc lộ cái tình hoài cổ sâu đậm
GV: Bốn khổ đầu tạo nên hai bức tranh
tương phản làm lắng đọng trong lòng
người đọc bao suy nghĩ về thân phận
và cuộc đời Cảm xúc của tác giả về sự
đổi thay ấy một lần nữa đã được khắc
sâu vào lòng người đọc
Gọi hs đọc khổ 5
- Đối chiếu với khổ thơ 1, cho biết h.ả
nào được lặp lại và h ả không được lặp
lại?
(Mở đầu và kết thúc đều là h.ả hoa
đoà- kết cấu đầu cuối tương ứng thời
gian qua vũ trụ lặp lại cho chu kì khép
kín nhưng con người có sự đổi thay
Cảnh cũ còn đó nhưng người xưa đâu
rồi
- Hai câu cuối giúp em hiểu gì về nỗi
lòng của nhà thơ?
(Buâng khuâng thương tiếc ngậm
ngùi)
* Hoạt động 4: Tổng kết
- Bài thơ khi ra đời được xem là một
tuyệt tác tiêu biểu cho phong trào thơ
mới, bài thơ có nét đặc sắc gì về nghệ
3 Khổ cuối
- Kết cấu đầu cuối tương ứng
- Niềm hoài cổ, âm thầm, da diết
III Tổng kết:
- Thể thơ ngũ ngôn hiện đại, h/a đối lập, kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả; lời thơ gợi
Trang 5(+ Thể thơ ngữ ngôn được sử dụng có
hiệu quả cao
+ Giọng điệu trầm lắng, ngậm ngùi
phù hợp tâm trạng
+ Kết cấu giản dị, chặt chẽ- đầu cuối
tương ứng, h.ả tương phản sâu sắc làm
hỗi bật chủ đề
+ Ngôn ngữ trong sáng, bình dị hàm
xúc Hình ảnh thơ đầy cảm xúc
- Qua bài thơ em hiểu gì về tâm tư tình
cảm củ nhà thơ
(nỗi cảm thương chân thành tình
cảm nhân đạo đáng quí, niềm hoài cổ
mang ý nghĩa nhân văn đáng trân
trọng)
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Gọi hs đọc diễn cảm
- Theo em, câu thơ nào vang động tâm
hồn em nhất khi đọc bài ông đồ
cảm xúc
- Khắc hoạ h/a ông đồ, nhà thơ đồng cảm sâu sắc, tiếc nuối cho những giá trị văn hoá
cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
III Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
* Hoạt động 6: Hướng dẫn đọc ở nhà
- Học bài thơ, bài giảng
- Soạn bài : Quê hương
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………