GV: Để làm nổi bật ấn tượng đoạn nhưng chỉ toàn một màu sắc xanh văn đã sử dụng 1 số biện pháp nghệ - Âm thanh rì rào của gió, của rừng, thuËt nh: T¶ xen kÏ liÖt kª, ®iÖp tõ, cña sãng đ[r]
Trang 1Ngày … tháng… năm………
Tuần 19
Tiết 73 + 74: Bài học
(Trích Dế Mèn Phiêu Kí - Tô Hoài)
A Yêu Cầu:
- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách nhân vật, tả vật
B.Tiến trình bài dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra vở soạn bài của HS
HĐ II Giới thiệu bài mới
Công việc của thầy
+ Nêu những hiểu biết cơ bản của
em về nhà văn Tô Hoài?
- HS trình bày
- GV hệ thống
GV: Hiện nay Tô Hoài vẫn khoẻ và
vẫn viết văn đều đặn Ông là một
trong những nhà văn hiện đại Việt
nhất
+ Trình bày đôi nét về tác phẩm của
Tô Hoài?
- HS trình bày
- GV hệ thống
Họat động của trò
I Tìm hiểu chung
1.Tác giả: Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen (1920) lớn lên ở Hà Nội Ông viết
phong phú và đa dạng, gồm nhiều thể loại
- Ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi
lớn với đề tài Miền núi
2 Tác phẩm:
- Dế Mèn…là tác phẩm nổi tiếng đầu
21 tuổi
Trang 2giới loài vật.
chất vẫn là một truyện – một tiểu thuyết đồng thoại Dế Mèn … là một
HĐ IV Đọc kể, tìm bố cục, giải thích từ khó
+ Đoạn trích tạm chia thành 3 đoạn
điệu các nhân vật, cần thể hiện
giọng đọc theo đúng tâm trạng nhân
vật?
- GV gọi HS đọc
- GV đọc mẫu
+ GV cho HS giải nghĩa từ
+ GV bổ sung thêm
+ Tác giả chon ngôi kể thứ mấy?
Tác dụng của nó?
1 Đọc, kể, bố cục:
* Đoạn trích: 3 đoạn
Đoạn 1: Dế Mèn tự tả chân dung
Đoạn 2: Trêu chị Cốc
Đoạn 3:Dế mèn hối hận
1, 2, 3, 6, 8, 9, 13, 17, 18, 19, 24,
25, 27, 29, 30, 33
tôi, kể chuyện mình (nhân vật chính)
- Làm tăng tác dụng của biện pháp nhân hoá
- Làm cho câu chuyện trở nên thân mật
II Phân tích
Cho HS đọc đoạn 1
+Tìm cho cô những chi tiết miêu tả
ngoại hình và hành động của Dế Mèn
- HS liệt kê những chi tiết miêu tả
ngoại hình, hành động của Dế Mèn
1 Bức chân dung tự họạ của Dế Mèn + Ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực
+ Đôi càng mẫn bóng + Vuốt cứng, nhọn hoắt
Trang 3- GV nhận xét dùng bảng phụ liệt kê (
treo lên bảng)
+ Qua việc miêu tả ngoại hình và hành
động của Dế Mèn Em hiểu gì về Dế
Mèn?
- HS thảo luận trình bày
- GV hệ thống kiến thức
+ Em có nhận xét gì về trình tự miêu
tả hình dáng và hành động của Dế
Mèn ở 2 đoạn văn trên?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+Tìm những tính từ miêu tả hình dáng
và tính cách Dế Mèn trong đoạn văn?
Thay thế những từ ấy bằng những từ
đồng nghĩa khác, rút ra nhận xét?
- HS lựa chọn trình bày
- GV nhận xét
+ Em có nhận xét gì về vẻ đẹp trong
hình dáng, tính cách của Dế Mèn?
- HS thảo luận trình bày
+ GV nhận xét bình
Đây là 1 đoạn văn rất đặc sắc, độc đáo
về nghệ thuật tả vật Bằng cách nhân
hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động
từ, từ láy so sánh chính xác…Tô Hoài
đã đỏ cho Dế Mèn tự hoạ bức chân
dung của mình vô cùng sống động
Hình dáng, tính cách phù hợp với thực
+ Đạp phành phạch + Cánh áo dài chấm đuôi
+ Đầu to, mỗi từng tảng + Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp + Râu dài, uốn cong
+ Đi đứng oai vệ + Quát chị cào cào, ghẹo anh gọng vó
tráng, rất khoẻ mạnh, đầy sức sống, tự tin, yêu đời, đẹp trai Quá kiêu căng, hợm hĩnh, đáng bực mình, mà không
tự biết mình
- Đoạn văn 1: nghiêng về việc làm nổi rõ: Dế Mèn là chàng thanh niên khoẻ
- Đoạn văn 2: nghiêng về lột tả về hành động con nhà võ rất hống hách của Dế Mèn
+mẫn bóng => rất to
ngắn ngủi + Bóng mỡ => đậm + Đen nhánh => đen thui + Rất đỗi hùng dũng => ngang tàng
=> Có thể thấy một vài tính từ của tác
giả lựa chọn rất chính xác, độc đáo, sát hợp và nổi bật
- Nét đẹp trong hình dáng: khoẻ mạnh, thể hiện ở từng bộ phận của cơ thể, trong dáng đi, trong hành động
Trang 4+ Cho biết thái độ của Dế Mèn đối với
Dế Choắt?
- HS tìm kiếm trả lời
- GV nhận xét
+ Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của
Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Choắt?
- HS thảo luận
- GV nhận xét, hệ thống
+ Qua sự việc ấy Dế Mèn đã rút ra bài
học ấy là gì?
- Hs thảo luận, phát biểu
- GV nhận xét bổ sung
- Nét đep trong tính nết: Yêu đời, tự tin
coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu
Cốc)
- Nhìn Dế choắt bằng con mắt khinh
mình là “Choắt”
+ Miêu tả Choắt rất xấu xí
- Nói năng với choắt bằng giọng kẻ cả dạy đời)
thông ngách, không cẳm thông với sự
ốm yếu của Choắt, bỏ về không chút bận lòng)
chêu cợt chị Cốc Hả hê về trò đùa tai quái của mình “chui tọt vào hang, nằm khểnh bụng nghĩ thú vị, sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt “khiếp” nằm im thin thít” Bàng hành ngớ
khuyên và cáu chết của Dế choắt Ân hận, xám hối chân thành, đứng lặng
giá
*Đó là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ Không phải mụ Cốc là thủ phạm chính mà chính là Dế
Trang 5tả trong truyện có thức tế không? Có
chúng?
- HS trình bày
- GV nhận xét
- HS kể
Mèn đã vô tình giết chết Dế Choắt
Đến lúc nhận ra tội lỗi của mình thì đã
vì mình, không tính đến hậu quả ra sao Tội lỗi của Dế Mèn thật đáng phê
ra lỗi của mình Đó chính là sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội
ác
-Hình ảnh những con vật giống với thực tế loài vật (đôi càng, cái vuốt, tiếng đạp phanh phách đôi càng, râu…) chính xác sinh động
-Viết về thế giới loài vật cũng là
râu, đứng đầu thiên hạ, biết hối hận…)
- ếch ngồi đáy giếng
- Đeo nhạc cho mèo -> Nghệ thuật nhân hoá
- Con Hổ có nghĩa
HĐ VI Tổng kết - Luyện tập
+ Qua đoạn trích em hiểu Tô Hoài
Viết về chuyện Dế Mèn để nói đến nội
dung ý nghĩa gì?
- HS trình bày
- GV hệ thống
+ Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của Tô Hoài
*Ghi nhớ: SGK
Luyện tập
1 Dựa vào đoạn văn miêu tả chân dung, hãy vẽ bức tranh Dế Mèn tự hoạ
2 Viết đoạn văn ngắn miêu tả tâm trạng của Dế Mèn khi chôn Dế Choắt
3 Đọc phân vai
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 6- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
B.Tiến trình bài dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
HĐ II Giới thiệu bài mới.
+ GV dùng bảng phụ ghi VD a,b gọi
HS đọc yêu cầu bài tập
+ Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
nghĩa thuộc loại từ nào?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ So sánh vị trí của các từ in đậm
trong cụm từ đó?
- HS trình bày
+ Vậy em hiểu thế nào là phó từ? Vị
trí của phí từ trong cụm?
- HS trình bày
- GV hệ thống đv KT 1
- Cho HS đọc ghi nhớ 1
+Tìm các phó từ bổ sung ú nghĩa cho
những động từ và tính từ?
- HS lựa chọn trình bày
- GV nhận xét
1.Phó từ là gì?
a.Đã bổ sung cho đi (động từ) cũng bổ sung cho ra (động từ) thật bổ sung cho lỗi lạc (tính từ từ)
ra bổ sung cho to (tính từ)
*Kết luận 1: phó từ là những từ chuyên
đị kèm với động từ và tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
từ và tính từ
2 Các loại pó từ
a Chóng lớn lắm (chỉ mức độ) PT
b Đứng trên vào (đứng cầu khiến)
Trang 7+ Các phó từ đó bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ về mặt nào?
- HS trình bày
dụng của phó từ?
- HS trình bày
- GV hệ thống kiến thức 2
+ GV cho HS nêu thêm một số phó từ
khác?
PT PT (vào->kết quả và
c Không trông thấy (chỉ ý phủ định) PT
Đã trông thấy (chỉ quan hệ thời gian) PT
Đang loay hoay (chỉ quan hệ thời gian)
PT
d Cũng ra (chỉ sự tiếp diễn) Pt
PT
*Kết luận 2: phó từ gồm 2 loại lớn
(bổ sung ý nghãi về hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ
+ Quan hệ thời gian: sự tiếp diễn
khiến
- Phó từ đứng sau động từ và tính từ (bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng,
HĐ IV Luyện tập
a Đã đến phó từ chỉ quan hệ thời gian
không còn phó từ chỉ sự phủ định
đã cởi bỏ phó từ chỉ quan hệ thời gian
đều lấm tấm phó từ chỉ sự tiếp diến
Trang 8lại sắp buông toả phó từ chỉ sự tiếp diễn
cũng sắp có nụ Cũng (quan hệ tiếp diễn) sắp (quan hệ thời gian)
đã về phó từ chỉ quan hệ thời gian
cũng sắp về quan hệ tiếp diến, quan hệ thời gian
*BT 2 (SGK) Viết đoạn văn:
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tuột vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kể dàm trêu mình cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt
Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A.Mục tiêu cần đạt:
vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này
B.Tiến trình bài dạy:
HĐ I GV giới thiệu bài
HĐ II 9) dẫn HS tiếp thu kiến thức mới.
GV cho HS đọc và suy nghĩ về 3 tình
huống đã nêu trong SGK?
- HS thảo luận, trình bày
- GV nhận xét hệ thống
1 Thế nào là văn miêu tả
khách nhận ra bán hàng lấy đúng
Trang 9+ Chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn
và Dế Choắt?
- Hai đoạn văn giúp em hình dung
chú Dế?
+ Những tiết và hình ảnh nào giúp em
- HS kiếm tìm
+Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?
-HS thảo luận trình bà
- GV nhận xét – hệ thống
- Khắc sâu kiến thức
=> Dùng văn miêu tả là rất cần thiết
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn: đầu thiên hạ
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt: cái chàng Dế Choắt -> hang tôi
Đặc điểm nổi bật ở 2 đoạn văn: Dế
bệnh tật
2 Khái niệm:
- Ghi nhớ: SGK
HĐ III Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Mỗi đoạn văn miêu tả đã tái hiện lại
điều gì? Hãy chỉ ra những đặc điểm
cảnh trong 3 đoạn văn?
*BT 1 (SGK) 1.Tái hiện lại những hình ảnh chú Dế Mèn ở độ tuổi thanh niên khoẻ mạnh,
(Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu, những hành động của Dế Mèn…)
2.Tái hiện lại những hình ảnh chú bé
nhí nhảnh, yêu đời
(nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hoạt bát, nhí nhảnh loắt choắt, thoăn thoắt…)
Trang 10Viết đoạn văn miêu tả mùa đông?
3 Miêu tả cảnh một vùng bãi ven hồ,
ồn ào, huyên náo)
*BT 2(SGK)
a Những đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Bầu trời xám xịt, nặng nề
- Cảnh vật hoang tàn, vắng vẻ
…
*BTVN
- Viết đoạn văn tả lại mẹ em
- Làm BT sách BT Tiếng Việt
- So sánh sự khác nhau giữa văn kể, văn tả
Ngày ……tháng……năm……
Tuần 20:
Tiết 27 : Văn bản:
Đoàn Giỏi
A.Yêu cầu:
văn miêu tả
Trang 11B.Tiến trình bàI dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ:
- Tác dụng của ngôi kể trong đoạn trích?
HĐ II GV giới thiệu bài
HĐ III Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
+ Nêu những hiểu biết cơ bản của em
về nhà văn Đoàn Giỏi?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+Trình bày đôi nét về tác phẩm?
- HS trình bày
- GV bổ sung thêm về truyện “Đất
1.Tác giả:
- Đoàn Giỏi (1925 – 1989): Quê Tiên
chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)
Nam Bộ
2.Tác phẩm:
HĐ IV Đọc, tìm bố cụ, C9 ý chú thích
+ GV gọi HS đọc – GV cùng đọc với
HS
thứ mấy? Tác dụng?
GV: điểm nhìn để quan sát miêu tả
theo kênh rạch Cà Mau -> T/lợi cho
việc miêu tả phù hợp với tự nhiên,
dừng lại miêu tả kĩ…
1.Đọc
- Kể theo ngôi thứ 1 Nhân vật chính
Kể những điều mắt thấy tai nghe và ấn
trên thuyền qua kênh Bọ Mắt, ra sông Cửu lớn, xuôi dòng Năm Căn
nhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ
Trang 12+Thể loại và bố cục của đoạn trích?
(trình tự miêu tả: bao quát – cụ thể)
-HS chia đoạn
thông minh ham hiểu biết
-Tả cảnh thiên nhiên kết hợp với thuyết minh
-Có thể chia thành 4 đoạn nhỏ:
+Cảnh dòng sông Năm căn +Cảnh chợ Năm căn
HĐ V Tìm hiểu đoạn trích
+Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm
nhận của bé An Tác giả chú ý đến
-Tả qua giác quan nào?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào?
văn đã sử dụng 1 số biện pháp nghệ
đặc biệt là những tính từ chỉ màu sắc
và trạng thái cảm giác
+ Qua đoạn nói về cảnh đặt tên cho
các dòng sông, con kênh ở vùng Cà
Mau, em có nhận xét gì về các địa
danh ấy? địa danh này gợi lên đặc
điểm gì?
GV: (giới thiệu thuyết minh, gt)
1 Một vùng sông Ngòi, kênh rạch rất nhện So sánh sát hợp
tạo thành một t/g xanh, xanh bát ngát
- Âm thanh rì rào của gió, của rừng, của sóng
- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn
điệu, mòn mỏi
cực Nam
2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi:
- Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh vùng đất đã cho thấy thiên nhiên
ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã,
thiên nhiên, nên giản dị chất phác Đặt tên cho các vùng đất con sông “không phảo bằng những danh từ mỹ lệ, mà cứ theo đặc đIểm riêng biệt của nó mà gọi
Trang 13-Tìm chi tiết thể hiện sự rộng lớn và
hùng vĩ của dòng sông
- HS trình bày
- GV hệ thống
GV: tác giả diễn tả màu xanh của
các lớp cây từ non đến già
Giỏi trong câu “thuyền chúng tôI chèo
thoắt qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông
cửa lớn, xuôi về Năm Căn
+ Những động từ chỉ hoạt động của
con thuyền? Nừu thay đổi trật tự các
-HS trình bày
-GV nhận xét
+ Những chi tiết hình ảnh nào về chợ
đông vui, trù phú và độc đáo của chợ
vùng Cà Mau?
- HS trình bày
- GV nhận xét bình giảng
vừa bao quát cụ thể, chú ý cả hình
thành tên
những đầu sóng trắng
khói sóng ban mai => Cảnh sắc mênh mông, hùng vĩ
- Các động từ:
chèo thoát qua ->đổ ra -> xuôi về diễn tả hành động của con thuyền
một nơi khó khăn, nguy hiểm Đổ ra là nói con thuyền từ kênh nhỏ ra dòng sông lớn Xuôi về diễn tả con thuyền
(không thể thay đổi trật tự các động từ)
3 Cảnh chợ Năm Căn
- Chợ Năm Căn ồn ào, đông vui, tấp nập
- Bến Vận Hà, lò than, hầm gỗ, nhà bè, phố nổi Cảnh mua bán tấp nập thuận tiện
- Sự hoà hợp giữa các dân tộc (Việt – Hoa – Mông)
=> Khung cảnh rộng lớn trù phú
- Sự độc đáo của chợ Năm Căn:
+ Chợ chủ yếu họp ngay trên sông
Trang 14khối màu sắc, âm thanh Nghệ thuật
miêu tả vừa cho thấy khung cảnh
cùng với sự tấp nập trù phú của chợ
Năm Căn
về vùng Cà Mau cực Nam của Trung
Quốc?
- HS trình bày
- GV tổng kết
+ GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
phố nổi và những con thuyền bán hàng len lỏi mọi nơi, có thể mua mọi thứ mà
+Sự đa dạng về màu sắc trang phục, tiếng nói
VI.Tổng kết và Luyện tập
- BàI văn miêu tả cảnh quan thiên
đất tận cùng Tổ Quốc Canht hiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và hùng vĩ Đặc biệt là những dòng sông hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập về
- Luyện tập
- BTVNL Viết đoạn văn về cảm nhận của em sau khi học bàI “sông
………”
A Yêu cầu:
- Giúp HS nắm đựơc:
+ Khái niệm và cấu tạo của so sánh
+ Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh
đúng, tiến đến tạo những so sánh hay
B Tiến trình bài dạy:
HĐ1 Ktra bài cũ:
HĐ 2 GV giới thiệu bài mới
Trang 15I so sánh là gì?
GV dùng bảng phụ
+ Tìm những tập hợp từ chứa hình
ảnh so sánh trong câu sau?
- HS trình bày
+Vậy có những sự vật, sự việc nào
- HS trình bày
- HS trình bày
- GV hệ thống nhận xét
+Sự vật so sánh trong những câu trên
có gì khác với sự so sánh trong câu
sau đây?
- HS trình bày
- GV nhận xét
a/ Búp trên cành
cành
=> Cơ sở để so sánh?
hình thức, tính chất, vị trí, chức năng… giữa sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác)
VD: Trẻ em (trẻ, non, mầm non của đất cành – mầm non của cây cối trong
đầy sức sống chứa chan hy vọng
-> Mục đích so sánh:
- Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc quen thuộc, gợi cảm giác cụ thể, thích thú, hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết
-Tạo khả năng………phong phú, sinh
động