HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang sống 5.DÆn dß: Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, BV nước sinh hoạt ở g[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Chào cờ Dặn dò đầu tuần
-Tập đọc – Kể Chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND
2 Rèn kỹ năng nghe
II.chuẩn bị.
GV:- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
3.2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn
Trang 2+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài 3.3 Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con…
+ Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu
chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố :
Trang 3- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Toán
So sánh các số trong phạm vi 100000
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
II.chuẩn bị.
GV:- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV viết bảng 120 … 1230;
4758 … 4759
6542 … 6742
-> 2HS lên bảng làm
+ Nêu quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 10000 ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
3.Bài mới:
3.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh
các số trong phạm vi 100000
* Học sinh nắm được các số so sánh
a So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000 và
yêu cầu HS điền dấu >,<,=
HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng nhưng - Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi
Trang 4để cho dễ khi so sánh 2 số TN với nhau
ta có thể so sánh về số các chữ số của
hai số đó với nhau
đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so
sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng tương
tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể
viết ngay dấu so sánh 76199 76200
được không?
- Được 76199 < 76200
3.2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t
?
-> Vài HS nêu
b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
* Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Trang 5* Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét
-> GV nhận xét
4 Củng cố :
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
5.Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Chiều
Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t1)
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
2 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước ô nhiễm nguồn nước
II.chuẩn bị.
GV:- Phiếu học tập
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác ?
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác ?
3.Bài mới:
a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem
ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu
không thể thiếu trong cuộc sống
Trang 6Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em
sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
* Tiến hành
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hàng ngày
- HS vẽ vào giấy
VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ
cần thiết nhất
- HS chọn và trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu không có nước sống của con
người sẽ như thế nào ?
- HS nêu
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh
giá hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ
nguồn nước
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận
và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến SK con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch
đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu
thực tế sử dụng nước nơi mình ở
* Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
phát phiếu thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
4 Củng cố :
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các
Trang 7HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng
nước ở nơi mình đang sống
5.Dặn dò:
Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nước
ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử
dụng tiết kiệm, BV nước sinh hoạt ở
gia đình, nhà trường
-Tự nhiên xã hội
Thú (tiếp)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích
II.chuẩn bị.
GV:- Các hình trong SGK 106 - 107
HS:- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy, bút màu
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ích lợi củathú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
-> HS + GV nhận xét
3.Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ
phận cơ thể của các loài thú rừng được
quan sát
* Tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng
Trang 8- So sánh đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa thú nhà và thú rừng ?…
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> HS nhận xét
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm
giống thú nha: Có nông mao, đẻ con,
nuôi con bằng sữa
- Thú nhà được con người nuôi dưỡng
và thuần hoá… Thú rừng là những loài
thú sống hoang dã…
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của
việc bảo vệ các loài thú rừng
* Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân
loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm
được
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét
- GV nhận xét
C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú
rừng mà HS ưu thích
* Tiến hành
- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng
mà em yêu thích
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS,
- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
4.Củng cố:
- Nêu ND chính của bài
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Trang 9-Thể dục
Bài thể dục phát triển chungvới hoa và cờ
Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng
- Chơi trò chơi: Yêu cầu biết được cách chơi và chơi ở mức độ tương đối chủ
động
II Địa điểm, phương tiện:
- Điạ điểm: Trên sân trường, VS an toàn nơi tập
- Phương tiện: còi, dây nhảy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Số lần Thời gian
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến
ND, yêu cầu giờ học
x x x x
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục
5 lần
25'
x x x x
x x x x
- HS đứng tại chỗ tập
- HS tập theo tổ
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- Cả lớp tập đồng loạt 1 lần
Chơi trò chơi 3 lần
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- HS thi chơi theo tổ (có phân thắng thua)
- GV cho HS thả lỏng 1 lần
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV giao BTVN x x x x
x x x x
Trang 10Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tiếng anh Giáo Viên chuyên soạn giảng
-Tập đọc
Cùng vui chơi
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm,nắng vàng,bóng lá, bay lên lộn xuống…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận
động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.chuẩn bị.
GV:- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong
rừng (2HS)
-> HS + GV nhận xét
3.Bài mới::
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Luyện đọc
* GV đọc bài thơ
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
* HĐ luyện đọc+ giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp giữa các
dòng thơ
- HS nối tiếp đọc khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 11c Tìm hiểu bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS? -> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào ?
+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanh xanh, bay lên rồi bay xuống… + Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất dẻo…
- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế
nào?
-> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh thần thoải mái, tăng thêm tinh thần
đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
d Học thuộc lòng bài thơ - 1HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn học sinh học thuộc từng
khổ, cả bài
- HS đọc theo HD của GV
- HS thi đọc theo TL từng khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4.Củng cố:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Chính tả (nghe - viết)
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"
2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n; dấu hỏi, dấu ngã
II.chuẩn bị.
GV:- Bảng lớp viết BT 2a
HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết
bảng con)
HS + GV nhận xét
Trang 123.Bài mới:
3 1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
3.2 HD học sinh nghe viết:
a HD chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe
- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật - Ngựa con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
- HS luyện
GV quan sát, sửa sai
GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt lỏng
- rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh
buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại
4 Củng cố
5.Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
-Toán
Luyện Tập
I Mục tiêu:
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
II.chuẩn bị.
Trang 13GV:- Bảng viết nội dung BT1
HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV viết 93865… 93845
25871… 23871 => 2HS lên bảng
+ Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ
số ? (1HS)
+ HS + GV nhận xét
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
a Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ
số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
b Bài 2: Củng cố về điền dấu
(So sánh số)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 < 10000
c Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân,
chia các số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
d Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999