Vậy để có thể tính nhanh tích của nhiều số ta có thể làm thế nào?HS G HS ta có thể dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa s[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày dạy: 03/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 59 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố cho học sinh quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế,
tính chất đẳng thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc, quy tắc
chuyển vế để tính nhanh, tính hợp lý
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học Vận dụng kiến
thức toán học vào 1 số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi:
HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế?
- Chữa bài tập 63 (SGK - 87) Tìm số nguyên x biết
3 + (- 2) + x = 5
HS2: - Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
- Chữa bài tập 92 (SBT - 65) Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a) (18 + 29) + (158 - 18 - 29) b) (13 - 135 + 49) - (13 + 49)
b) Đáp án:
HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế (4đ)
- Bài tập: 3 - 2 + x = 5
x = 5 - 3 + 2
x = 4 (6đ)
HS2: - Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?(4đ)
- Bài tập:
a) = 18 + 29 + 158 - 18 - 29
= (18 - 18) + (29 - 29) + 158 = 158 (3đ)
b) = 13 - 135 + 49 - 13 - 49
= (13 - 13) + (49 - 49) – 135 = - 135 (3đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tâp để củng cố cho các quy tắc cộng trừ số nguyên và đặc biệt là quy tắc bỏ dấu
ngoặc và quy tắc chuyển vế.
2.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 2HS
GV
HS
GV
Hướng dẫn HS làm bài tập
70/SGK
- gợi ý HS cách nhóm
- thực hiện phép tính
- nhắc lại quy tắc cho các số
hạng vào trong ngoặc
- Làm bài dưới sự hướng dẫn của
GV
- 2HS lên bảng trình bày
Nêu đề bài rồi gọi 2 HS lên bảng
làm,
các HS khác làm vào giấy hoặc
nháp
Làm bài theo yêu cầu
Yêu cầu HS nhận xét và phát biểu
lại quy tắc bỏ dấu ngoặc
Dạng 1: Tính các tổng sau một cách
hợp lý (8’)
*Bài 70 (SGK – 88):
a) 3784 + 23 - 3785 – 15
= (3784 - 3785) + (23 - 15)
= - 1 + 8
= 7
b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12 - 13 - 14
= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 -14)
= 10 + 10 + 10 + 10
= 40
*Bài 71 (SGK – 88): Tính nhanh.
a) - 2001 + (1999 + 2001)
= - 2001 + 1999 + 2001
= (- 2001 + 2001) + 1999
= 1999
b) (43 - 863) - (137 - 57)
= 43 - 863 - 137 + 57
= (43 + 57) - (863 + 137)
= 100 – 1000
= - 900
GV
HS
GV
HS
GV
Với bài tập này ta có thể làm theo
những cách nào? (HS K, G)
Cách 1: Thu gọn trong ngoặc trước
rồi chuyển vế, tìm x
Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi thực
hiện chuyển vế
Yêu cầu 2HS lên bảng làm theo 2
cách
2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
cùng làm và nhận xét
Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất
của đẳng thức và quy tắc chuyển
vế
Dạng 2: Tìm x (7’)
*Bài 66 (SGK – 87): Tìm số nguyên x
biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
Giải Cách 1: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4).
4 - 24 = x - 9
4 - 24 + 9 = x
x = -11
Cách 2: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4).
4 - 27 + 3 = x - 13 + 4
- 27 + 3 + 13 = x
x = -11
Trang 3HS
?
HS
GV
GV
HS
Treo bảng phụ bài 101 và
102/SBT
Đọc nội dung yêu cầu của đề bài
Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
trong bất đẳng thức? (HS Y)
Lần lượt phát biểu
Nhận xét và ghi bảng
Yêu cầu HS giải thích bài
102/SBT
Áp dụng quy tắc chuyển vế trong
bất đẳng thức để giải thích
Dạng 3: Quy tắc chuyển vế trong bất
đẳng thức: (8’)
*Bài 101 (SBT - 66)
Đối với bất đẳng thức ta cũng có các tính chất sau đây (tương tự như đối với đẳng thức)
+ Nếu a > b thì a + c > b + c
+ Nếu a + c > b + c thì a > b
- Khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang
vế kia của 1 bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó
*Bài 102 (SBT - 66)
Cho x, y Z, chứng tỏ rằng:
a) Nếu x - y > 0 thì x > y
b) Nếu x > y thì x - y > 0
Giải
a) Chuyển (- y) từ vế trái sang vế phải đổi thành (+ y)
b) Chuyển (+ y) từ vế phải sang vế trái đổi thành (- y)
GV
HS
GV
HS
Treo bảng phụ bài tâp 68/SGK
Đọc đề bài
Hướng dẫn HS tóm tắt và trình
bày lời giải bài toán
Tính nhanh và nêu đáp án
Dạng 4: Bài toán thực tế (10')
*Bài 68 (SGK – 87):
Giải
- Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm ngoái là: 27 - 48 = -21
- Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm nay là: 39 - 24 = 15
GV
HS
GV
Treo bảng phụ bài tâp 68/SGK
Đọc đề bài và tóm tắt
Hướng dẫn HS phân tích
Gọi số điểm của A, B, C lần lượt
là: a, b, c (điểm)
a) Ta biết: a + b + c = 0
Thay điểm của A và C vào đẳng
thức rồi tính số điểm của B
b) Gợi ý: a+b = 6 mà a + b + c =
2
0 Tính c?
*Bài 110 (SBT - 67)
Tóm tắt:
Tổng số điểm của A + B + C = 0
a) Tính điểm của B nếu A được 8 điểm
và C được -3 điểm
b) Tính điểm của C nếu A+B = 6 điểm
2
Giải
Gọi số điểm của A, B, C lần lượt là: a,
b, c (điểm) a) a + b + c = 0
8 + b + (-3) = 0
b = 3 - 8
Trang 43 Củng cố -Luyện tập:(3’)
? Phát biểu lại quy tắc bỏ ngoặc, cho vào trong ngoặc; quy tắc chuyển vế trong đẳng thức, bất đẳng thức?
HS: Phát biểu lại nội dung các quy tắc
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)
- Ôn tập các quy tắc
- Bài tập 67, 69 trang 87 SGK, bài 96, 97, 103 (66) SBT
Ngày soạn: 03/01/2011 Ngày dạy: 05/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 60
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác
dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp
- Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán.
HS
GV
Làm bài theo hướng dẫn
Tổng hợp nhận xét Vậy b = -5.b) Lập đẳng thức biểu thị tổng số điểm
của 3 người = 0 rồi giải bài tập
Suy ra c = -12
Trang 53 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học Vận dụng vào 1
số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, ví dụ
trang 88 SGK, bài tập 76, 77 SGK
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà, đọc trước bài
mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Câu hỏi:
HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế?
- Chữa bài tập số 96a) trang 65 SBT: Tìm số nguyên x, biết:
b) Đáp án:
HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế (4đ)
- Bài tâp 96a):
a) 2 - x = 17 - (- 5)
2 - x = 22
x = 2 - 22
x = - 20 (6đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học tiếp phép nhân số nguyên Tại sao số nguên âm nhân với số nguyên dương lại cho kết quả là một số nguyên âm?
2.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
Em đã biết phép nhân là phép cộng các
số hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân
bằng phép cộng để tìm kết quả
Hoàn thành phép tính (-3) 4 = ? (HS
Tb)
Cá nhân hoàn thành
Tương tự tính: (-5).3 =?; 2.(-6) =?(HS
Tb)
Dựa vào? 1 làm ?2
Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số
nguyên khác dấu em có nhận xét gì về
giá trị tuyệt đối của tích? về dấu của
tích?
Rút ra nhận xét gì khi nhân 2 số nguyên
khác dấu
1 Nhận xét mở đầu: (10’)
?1: Hoàn thành phép tính:
(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = - 12
?2: tính:
(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5) = -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
?3 Nhận xét: Tích của 2 số
nguyên trái dấu bằng tích 2 giá trị tuyệt đối mang dấu chung là dấu âm
Trang 6GV
HS
?
HS
GV
GV
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
HS
Muốn nhân 2 số nguyên trái dấu ta làm
như thế nào? (HS K, G)
Ta nhân hai GTTĐ của chúng rồi đặt
dấu
“-” trước kết quả nhận được
- Nhận xét và khẳng định đó là nội
dung quy tắc ta sẽ tìm hiểu trong mục
2
- Treo bảng phụ quy tắc và yêu cầu HS
nhắc lại quy tắc (SGK – 88)
Yêu cầu HS làm bài tập 73; 74(SGK -
89)
2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp cùng
làm và nhận xét
Bài 73: a) – 30; b) – 27; c) – 110; d) -
600
Bài 74: 125.4 = 500
a) – 500; b) – 500; c) – 500;
Tích của một số nguyên a với số 0 là số
nào? (HS Y)
Là số 0
Khẳng định đó là nội dung chú ý/SGK
Treo bảng phụ ví dụ/SGK - 89
1HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán
Công nhân A được trả bao nhiêu tiền
làm đúng quy cách? (HS Tb)
Số tiền làm đúng: 40.20000 = 800000
đồng
Một sản phẩm làm sai bị trừ 10000, có
nghĩa là được thêm bao nhiêu tiền?
(HS G)
Được thêm – 1000
Tính số tiền nhận được khi làm sai 1
sản phẩm? (HS Tb)
10.(- 10000) = - 100000 đồng
Số tiền được lĩnh là bao nhiêu? (HS K,
G)
Số tiền được lĩnh:
8000000 đ + (- 100000) đ = 700000đ
2.Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu: (15’)
*Quy tắc: (SGK - 88)
a Chú ý: a.0 = 0.a = 0 Tích của số nguyên a với 0 bằng 0
b Ví dụ:
1 sản phẩm đúng quy cách: + 20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: - 10000đ
Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Giải:
Khi một sản phẩm sai quy cách bị trừ 10000đ, điều đó nghĩa là được thêm
– 10000đ Lương công nhân A tháng vừa qua là:
40.20000 + 10.(- 10000) = 700000đ
?4 a) 5.( -14) = - 70.
Trang 7Nêu cách khác đề giải bài toán này?
(HSG)
Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số
tiền bị phạt:40 20000 - 10 10000
= 800000 - 100000 = 700000đ
Y/c HS trả lời ?4
2HS lên bảng trả lời ?4 HS cả lớp cùng
làm và nhận xét
b) ( -25) 12 =- 300
3.Củng cố, luyện tập (12’)
? Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên trái dấu?
HS: 2HS phát biểu lại nội dung quy tắc
GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài tâp 76(SGK - 89)
HS: 4HS lên bảng điền nhanh
Bài tâp 76:
x.y - 35 -180 - 180 - 1000 GV: Treo bảng phụ bài tâp: Các câu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa đúng?
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập
a) Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước tích tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
b) Tích hai số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số âm
c) a (-5) < 0 với a Z và a 0
d) x + x + x + x = 4 + x
e) (-5) 4 < (-5) 0
Đáp án:
a) Sai (nhầm sang quy tắc dấu của phép cộng 2 số nguyên khác dấu)
Sửa lại: đặt trước tích tìm được dấu"-"
b) Đúng
c) Sai vì a có thể = 0 Nếu a = 0 thì 0.(-5) = 0
Sửa lại: a.(- 5) với a Z và a 0
d) Sai, phải = 4 x
e) Đúng vì (- 5) 4 = - 20 < - 5 0 = 0
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Học thuộc lòng quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu
- So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Bài tập về nhà bài 77(SGK – 89) Bài 113, 114, 115, 116, 117(SBT– 68)
+ Hướng dẫn bài 77 (89)SGK:
a) x = 3 thay vào rồi tính giá trị biểu thức250 x = 250 3 = 750 dm b) x = -2 => 250 (-2) = - 500 dm
Trang 8Ngày soạn: 06/01/2011 Ngày dạy: 08/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 61
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu
của tích hai số âm
2 Kỹ năng: - Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi
dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 91.Giáo viên: - Bảng phụ ghi ?2, kết luận trang 90 SGK, chú ý trang 91 và
bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà, đọc trước bài
mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Câu hỏi:
HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
- Chữa bài tập 77a) trang 89 SGK
HS2: - Chữa bài tập 77b) trang 89 SGK
- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó có dấu
như thế nào?
b) Đáp án:
HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (4đ)
- Bài tâp 77a: Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a) 250 3 = 750 (dm) (6đ)
HS2: - Bài tâp 77b: Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
b) 250 (-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm
(7)
- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó khác dấu
nhau.(3)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
GV: Chúng ta đã học phép nhân số nguyên khác dấu Vậy nhân hai số nguyên âm với nhau thì kết quả là số như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này.
2.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV
?
HS
?
HS
GV
HS
?
HS
Nhân 2 số nguyên dương chính là nhân
2 số tự nhiên khác 0
Nhân 12 3 và 5 120? (HS Y)
Thực hiện phép tính
Vậy khi nhân hai số nguyên dương tích
là 1 số như thế nào? (HS Y)
Tích hai số nguyên dương là 1 số
nguyên dương
Giáo viên đưa bảng phụ cho cả lớp
quan sát
Quan sát ?2
Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút
ra nhận xét, dự đoán kết quả hai tích
cuối?
1 Nhân 2 số nguyên dương: (5’)
?1 Tính
a) 12 3 = 36 b) 5 120 = 600
2 Nhân 2 số nguyên âm (10’)
?2.
(- 4) = -12
2 (- 8) = -8
1 (- 4) = -4
0 (- 4) = 0
(-1) (- 4) = 4
(-2) (- 4) = 8
Trang 10HS
GV
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
?
Kết quả phép tính sau so với phép tính
trước sẽ tăng lên 4 đơn vị
=> (-1) (-4) = (4)
(-2) (-4) = (8)
Vậy muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm
thế nào? (HS K, G)
Trả lời
Yêu cầu 1HS nhắc lại quy tắc nhân 2 số
nguyên cùng dấu
2HS nhắc lại nội dung quy tắc
Yêu cầu HS vận dụng quy tắclàm ví dụ
Tính bằng cách vận dụng QT
Có nhận xét gì về tích của 2 số nguyên
âm?
Tích 2 số nguyên âm là 1 số nguyên
dương
Y/c HS hoat động nhóm làm?3
Trả lời ?3
Treo bảng phụ kết luận, yêu cầu HS
điền vào chỗ … để hoàn chỉnh nội dung
kết luận
Qua đây em nào cho biết khi nào tích 2
số nguyên mang dấu dương? (HS Tb)
Khi tích của 2 số nguyên cùng dấu
Khi nào tích mang dấu âm?
Khi tích của 2 số nguyên khác dấu
Nếu tích 2 số = 0 em có kết luận gì về
từng thừa số? (HS Tb)
Thì 1 trong 2 thừa số = 0
Cho HS hoạt động nhóm Làm bài tập
79 trang 91 SGK Từ đó rút ra nhận xét:
Làm bài tâp 79/ SGK
a) (+3) (+9) = 27
b) (-3) 7 = -21
c) 13 (-5) = -65
d) (-150) (-4) = 600
e) (+7) (-5) = -35
f) (-45) 0 = 0
Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì dấu
*.Quy tắc:
Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng
Ví dụ: (-4) (-25) = 4 25 = 100 (-12) (-10) = 120
* Nhận xét: Tích 2 số nguyên âm
là 1 số nguyên dương
?3.
a) 5 17 = 85 b) (-15) (-6) = 90
3 Kết luận: (15’) (SGK - 90)
*Chú ý:
(+) (+) (+) (-) (-) (+) (+) (-) (-) (-) (+) (-)
a b = 0 hoặc a = 0 hoặc b = 0
* Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích đổi dấu Khi đổi dấu cả 2 thừa số của tích thì tích không đổi dấu
Trang 11GV
HS
của tích sẽ ntn? Khi đổi dấu cả 2 thừa
số của tích thì tích ntn?(HS K, G)
Trả lời
Y/c hs cá nhân suy nghĩ trả lời?4
Cá nhân trả lời?4
?4 a Z + ; tìm b biết: a) a b Z + b Z + b) a b Z - b Z -
3.Củng cố, luyện tập (7’)
? Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?
? So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS làm bài tâp 78(SGK - 91) HS: 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp cùng làm và nhận xét
Bài 78:
35
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý: (-) (-) (+)
- Bài tập 79; 82; 83, 84 trang 91 + 92 SGK;
- Bài tập 120 125 trang 69, 70 SBT
Ngày soạn: 08/01/2011 Ngày dạy: 10/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 62 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu
và khác dấu
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng
dấu và khác dấu vào giải bài tập
- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương,
âm và đọc thêm hiểu được 1 số âm: cuộc hành trình 20 thế kỷ
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, nhẫn nại của học sinh Thấy
rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập.
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: