1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng việt – lớp 3

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để có thể tính nhanh tích của nhiều số ta có thể làm thế nào?HS G HS ta có thể dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa s[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày dạy: 03/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 59 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố cho học sinh quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế,

tính chất đẳng thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc, quy tắc

chuyển vế để tính nhanh, tính hợp lý

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học Vận dụng kiến

thức toán học vào 1 số bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

a) Câu hỏi:

HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế?

- Chữa bài tập 63 (SGK - 87) Tìm số nguyên x biết

3 + (- 2) + x = 5

HS2: - Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?

- Chữa bài tập 92 (SBT - 65) Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) (18 + 29) + (158 - 18 - 29) b) (13 - 135 + 49) - (13 + 49)

b) Đáp án:

HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế (4đ)

- Bài tập: 3 - 2 + x = 5

x = 5 - 3 + 2

x = 4 (6đ)

HS2: - Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?(4đ)

- Bài tập:

a) = 18 + 29 + 158 - 18 - 29

= (18 - 18) + (29 - 29) + 158 = 158 (3đ)

b) = 13 - 135 + 49 - 13 - 49

= (13 - 13) + (49 - 49) – 135 = - 135 (3đ)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tâp để củng cố cho các quy tắc cộng trừ số nguyên và đặc biệt là quy tắc bỏ dấu

ngoặc và quy tắc chuyển vế.

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 2

HS

GV

HS

GV

Hướng dẫn HS làm bài tập

70/SGK

- gợi ý HS cách nhóm

- thực hiện phép tính

- nhắc lại quy tắc cho các số

hạng vào trong ngoặc

- Làm bài dưới sự hướng dẫn của

GV

- 2HS lên bảng trình bày

Nêu đề bài rồi gọi 2 HS lên bảng

làm,

các HS khác làm vào giấy hoặc

nháp

Làm bài theo yêu cầu

Yêu cầu HS nhận xét và phát biểu

lại quy tắc bỏ dấu ngoặc

Dạng 1: Tính các tổng sau một cách

hợp lý (8’)

*Bài 70 (SGK – 88):

a) 3784 + 23 - 3785 – 15

= (3784 - 3785) + (23 - 15)

= - 1 + 8

= 7

b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12 - 13 - 14

= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 -14)

= 10 + 10 + 10 + 10

= 40

*Bài 71 (SGK – 88): Tính nhanh.

a) - 2001 + (1999 + 2001)

= - 2001 + 1999 + 2001

= (- 2001 + 2001) + 1999

= 1999

b) (43 - 863) - (137 - 57)

= 43 - 863 - 137 + 57

= (43 + 57) - (863 + 137)

= 100 – 1000

= - 900

GV

HS

GV

HS

GV

Với bài tập này ta có thể làm theo

những cách nào? (HS K, G)

Cách 1: Thu gọn trong ngoặc trước

rồi chuyển vế, tìm x

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi thực

hiện chuyển vế

Yêu cầu 2HS lên bảng làm theo 2

cách

2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

cùng làm và nhận xét

Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất

của đẳng thức và quy tắc chuyển

vế

Dạng 2: Tìm x (7’)

*Bài 66 (SGK – 87): Tìm số nguyên x

biết:

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

Giải Cách 1: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4).

4 - 24 = x - 9

4 - 24 + 9 = x

x = -11

Cách 2: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4).

4 - 27 + 3 = x - 13 + 4

- 27 + 3 + 13 = x

x = -11

Trang 3

HS

?

HS

GV

GV

HS

Treo bảng phụ bài 101 và

102/SBT

Đọc nội dung yêu cầu của đề bài

Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

trong bất đẳng thức? (HS Y)

Lần lượt phát biểu

Nhận xét và ghi bảng

Yêu cầu HS giải thích bài

102/SBT

Áp dụng quy tắc chuyển vế trong

bất đẳng thức để giải thích

Dạng 3: Quy tắc chuyển vế trong bất

đẳng thức: (8’)

*Bài 101 (SBT - 66)

Đối với bất đẳng thức ta cũng có các tính chất sau đây (tương tự như đối với đẳng thức)

+ Nếu a > b thì a + c > b + c

+ Nếu a + c > b + c thì a > b

- Khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang

vế kia của 1 bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

*Bài 102 (SBT - 66)

Cho x, y  Z, chứng tỏ rằng:

a) Nếu x - y > 0 thì x > y

b) Nếu x > y thì x - y > 0

Giải

a) Chuyển (- y) từ vế trái sang vế phải đổi thành (+ y)

b) Chuyển (+ y) từ vế phải sang vế trái đổi thành (- y)

GV

HS

GV

HS

Treo bảng phụ bài tâp 68/SGK

Đọc đề bài

Hướng dẫn HS tóm tắt và trình

bày lời giải bài toán

Tính nhanh và nêu đáp án

Dạng 4: Bài toán thực tế (10')

*Bài 68 (SGK – 87):

Giải

- Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm ngoái là: 27 - 48 = -21

- Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm nay là: 39 - 24 = 15

GV

HS

GV

Treo bảng phụ bài tâp 68/SGK

Đọc đề bài và tóm tắt

Hướng dẫn HS phân tích

Gọi số điểm của A, B, C lần lượt

là: a, b, c (điểm)

a) Ta biết: a + b + c = 0

Thay điểm của A và C vào đẳng

thức rồi tính số điểm của B

b) Gợi ý: a+b = 6 mà a + b + c =

2

0 Tính c?

*Bài 110 (SBT - 67)

Tóm tắt:

Tổng số điểm của A + B + C = 0

a) Tính điểm của B nếu A được 8 điểm

và C được -3 điểm

b) Tính điểm của C nếu A+B = 6 điểm

2

Giải

Gọi số điểm của A, B, C lần lượt là: a,

b, c (điểm) a) a + b + c = 0

8 + b + (-3) = 0

b = 3 - 8

Trang 4

3 Củng cố -Luyện tập:(3’)

? Phát biểu lại quy tắc bỏ ngoặc, cho vào trong ngoặc; quy tắc chuyển vế trong đẳng thức, bất đẳng thức?

HS: Phát biểu lại nội dung các quy tắc

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)

- Ôn tập các quy tắc

- Bài tập 67, 69 trang 87 SGK, bài 96, 97, 103 (66) SBT

Ngày soạn: 03/01/2011 Ngày dạy: 05/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 60

§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác

dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp

- Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu.

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán.

HS

GV

Làm bài theo hướng dẫn

Tổng hợp nhận xét Vậy b = -5.b) Lập đẳng thức biểu thị tổng số điểm

của 3 người = 0 rồi giải bài tập

Suy ra c = -12

Trang 5

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học Vận dụng vào 1

số bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, ví dụ

trang 88 SGK, bài tập 76, 77 SGK

- Giáo án, sgk, sgv

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà, đọc trước bài

mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Câu hỏi:

HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế?

- Chữa bài tập số 96a) trang 65 SBT: Tìm số nguyên x, biết:

b) Đáp án:

HS1: - Phát biểu quy tắc chuyển vế (4đ)

- Bài tâp 96a):

a) 2 - x = 17 - (- 5)

2 - x = 22

x = 2 - 22

x = - 20 (6đ)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học tiếp phép nhân số nguyên Tại sao số nguên âm nhân với số nguyên dương lại cho kết quả là một số nguyên âm?

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

Em đã biết phép nhân là phép cộng các

số hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân

bằng phép cộng để tìm kết quả

Hoàn thành phép tính (-3) 4 = ? (HS

Tb)

Cá nhân hoàn thành

Tương tự tính: (-5).3 =?; 2.(-6) =?(HS

Tb)

Dựa vào? 1 làm ?2

Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số

nguyên khác dấu em có nhận xét gì về

giá trị tuyệt đối của tích? về dấu của

tích?

Rút ra nhận xét gì khi nhân 2 số nguyên

khác dấu

1 Nhận xét mở đầu: (10’)

?1: Hoàn thành phép tính:

(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = - 12

?2: tính:

(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5) = -15

2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

?3 Nhận xét: Tích của 2 số

nguyên trái dấu bằng tích 2 giá trị tuyệt đối mang dấu chung là dấu âm

Trang 6

GV

HS

?

HS

GV

GV

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

HS

?

HS

GV

HS

Muốn nhân 2 số nguyên trái dấu ta làm

như thế nào? (HS K, G)

Ta nhân hai GTTĐ của chúng rồi đặt

dấu

“-” trước kết quả nhận được

- Nhận xét và khẳng định đó là nội

dung quy tắc ta sẽ tìm hiểu trong mục

2

- Treo bảng phụ quy tắc và yêu cầu HS

nhắc lại quy tắc (SGK – 88)

Yêu cầu HS làm bài tập 73; 74(SGK -

89)

2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp cùng

làm và nhận xét

Bài 73: a) – 30; b) – 27; c) – 110; d) -

600

Bài 74: 125.4 = 500

a) – 500; b) – 500; c) – 500;

Tích của một số nguyên a với số 0 là số

nào? (HS Y)

Là số 0

Khẳng định đó là nội dung chú ý/SGK

Treo bảng phụ ví dụ/SGK - 89

1HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán

Công nhân A được trả bao nhiêu tiền

làm đúng quy cách? (HS Tb)

Số tiền làm đúng: 40.20000 = 800000

đồng

Một sản phẩm làm sai bị trừ 10000, có

nghĩa là được thêm bao nhiêu tiền?

(HS G)

Được thêm – 1000

Tính số tiền nhận được khi làm sai 1

sản phẩm? (HS Tb)

10.(- 10000) = - 100000 đồng

Số tiền được lĩnh là bao nhiêu? (HS K,

G)

Số tiền được lĩnh:

8000000 đ + (- 100000) đ = 700000đ

2.Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu: (15’)

*Quy tắc: (SGK - 88)

a Chú ý: a.0 = 0.a = 0 Tích của số nguyên a với 0 bằng 0

b Ví dụ:

1 sản phẩm đúng quy cách: + 20000đ

1 sản phẩm sai quy cách: - 10000đ

Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách

Tính lương tháng?

Giải:

Khi một sản phẩm sai quy cách bị trừ 10000đ, điều đó nghĩa là được thêm

– 10000đ Lương công nhân A tháng vừa qua là:

40.20000 + 10.(- 10000) = 700000đ

?4 a) 5.( -14) = - 70.

Trang 7

Nêu cách khác đề giải bài toán này?

(HSG)

Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số

tiền bị phạt:40 20000 - 10 10000

= 800000 - 100000 = 700000đ

Y/c HS trả lời ?4

2HS lên bảng trả lời ?4 HS cả lớp cùng

làm và nhận xét

b) ( -25) 12 =- 300

3.Củng cố, luyện tập (12’)

? Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên trái dấu?

HS: 2HS phát biểu lại nội dung quy tắc

GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài tâp 76(SGK - 89)

HS: 4HS lên bảng điền nhanh

Bài tâp 76:

x.y - 35 -180 - 180 - 1000 GV: Treo bảng phụ bài tâp: Các câu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa đúng?

HS: Hoạt động nhóm làm bài tập

a) Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước tích tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

b) Tích hai số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số âm

c) a (-5) < 0 với a  Z và a  0

d) x + x + x + x = 4 + x

e) (-5) 4 < (-5) 0

Đáp án:

a) Sai (nhầm sang quy tắc dấu của phép cộng 2 số nguyên khác dấu)

Sửa lại: đặt trước tích tìm được dấu"-"

b) Đúng

c) Sai vì a có thể = 0 Nếu a = 0 thì 0.(-5) = 0

Sửa lại: a.(- 5)  với a  Z và a  0

d) Sai, phải = 4 x

e) Đúng vì (- 5) 4 = - 20 < - 5 0 = 0

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)

- Học thuộc lòng quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu

- So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Bài tập về nhà bài 77(SGK – 89) Bài 113, 114, 115, 116, 117(SBT– 68)

+ Hướng dẫn bài 77 (89)SGK:

a) x = 3 thay vào rồi tính giá trị biểu thức250 x = 250 3 = 750 dm b) x = -2 => 250 (-2) = - 500 dm

Trang 8

Ngày soạn: 06/01/2011 Ngày dạy: 08/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 61

§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu

của tích hai số âm

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi

dấu tích

- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 9

1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi ?2, kết luận trang 90 SGK, chú ý trang 91 và

bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà, đọc trước bài

mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Câu hỏi:

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

- Chữa bài tập 77a) trang 89 SGK

HS2: - Chữa bài tập 77b) trang 89 SGK

- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó có dấu

như thế nào?

b) Đáp án:

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (4đ)

- Bài tâp 77a: Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:

a) 250 3 = 750 (dm) (6đ)

HS2: - Bài tâp 77b: Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:

b) 250 (-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm

(7)

- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó khác dấu

nhau.(3)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Chúng ta đã học phép nhân số nguyên khác dấu Vậy nhân hai số nguyên âm với nhau thì kết quả là số như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này.

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV

?

HS

?

HS

GV

HS

?

HS

Nhân 2 số nguyên dương chính là nhân

2 số tự nhiên khác 0

Nhân 12 3 và 5 120? (HS Y)

Thực hiện phép tính

Vậy khi nhân hai số nguyên dương tích

là 1 số như thế nào? (HS Y)

Tích hai số nguyên dương là 1 số

nguyên dương

Giáo viên đưa bảng phụ cho cả lớp

quan sát

Quan sát ?2

Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút

ra nhận xét, dự đoán kết quả hai tích

cuối?

1 Nhân 2 số nguyên dương: (5’)

?1 Tính

a) 12 3 = 36 b) 5 120 = 600

2 Nhân 2 số nguyên âm (10’)

?2.

(- 4) = -12

2 (- 8) = -8

1 (- 4) = -4

0 (- 4) = 0

(-1) (- 4) = 4

(-2) (- 4) = 8

Trang 10

HS

GV

HS

GV

?

HS

GV

HS

GV

?

HS

?

HS

?

HS

GV

HS

?

Kết quả phép tính sau so với phép tính

trước sẽ tăng lên 4 đơn vị

=> (-1) (-4) = (4)

(-2) (-4) = (8)

Vậy muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm

thế nào? (HS K, G)

Trả lời

Yêu cầu 1HS nhắc lại quy tắc nhân 2 số

nguyên cùng dấu

2HS nhắc lại nội dung quy tắc

Yêu cầu HS vận dụng quy tắclàm ví dụ

Tính bằng cách vận dụng QT

Có nhận xét gì về tích của 2 số nguyên

âm?

Tích 2 số nguyên âm là 1 số nguyên

dương

Y/c HS hoat động nhóm làm?3

Trả lời ?3

Treo bảng phụ kết luận, yêu cầu HS

điền vào chỗ … để hoàn chỉnh nội dung

kết luận

Qua đây em nào cho biết khi nào tích 2

số nguyên mang dấu dương? (HS Tb)

Khi tích của 2 số nguyên cùng dấu

Khi nào tích mang dấu âm?

Khi tích của 2 số nguyên khác dấu

Nếu tích 2 số = 0 em có kết luận gì về

từng thừa số? (HS Tb)

Thì 1 trong 2 thừa số = 0

Cho HS hoạt động nhóm Làm bài tập

79 trang 91 SGK Từ đó rút ra nhận xét:

Làm bài tâp 79/ SGK

a) (+3) (+9) = 27

b) (-3) 7 = -21

c) 13 (-5) = -65

d) (-150) (-4) = 600

e) (+7) (-5) = -35

f) (-45) 0 = 0

Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì dấu

*.Quy tắc:

Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng

Ví dụ: (-4) (-25) = 4 25 = 100 (-12) (-10) = 120

* Nhận xét: Tích 2 số nguyên âm

là 1 số nguyên dương

?3.

a) 5 17 = 85 b) (-15) (-6) = 90

3 Kết luận: (15’) (SGK - 90)

*Chú ý:

(+) (+)  (+) (-) (-)  (+) (+) (-)  (-) (-) (+)  (-)

a b = 0  hoặc a = 0 hoặc b = 0

* Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích đổi dấu Khi đổi dấu cả 2 thừa số của tích thì tích không đổi dấu

Trang 11

GV

HS

của tích sẽ ntn? Khi đổi dấu cả 2 thừa

số của tích thì tích ntn?(HS K, G)

Trả lời

Y/c hs cá nhân suy nghĩ trả lời?4

Cá nhân trả lời?4

?4 a Z + ; tìm b biết: a) a b Z +   b Z + b) a b Z -   b Z -

3.Củng cố, luyện tập (7’)

? Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?

? So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS làm bài tâp 78(SGK - 91) HS: 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp cùng làm và nhận xét

Bài 78:

35

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)

- Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý: (-) (-) (+)

- Bài tập 79; 82; 83, 84 trang 91 + 92 SGK;

- Bài tập 120  125 trang 69, 70 SBT

Ngày soạn: 08/01/2011 Ngày dạy: 10/01/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 62 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu

và khác dấu

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng

dấu và khác dấu vào giải bài tập

- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương,

âm và đọc thêm hiểu được 1 số âm: cuộc hành trình 20 thế kỷ

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, nhẫn nại của học sinh Thấy

rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập.

- Giáo án, sgk, sgv

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học và làm bài tập về nhà.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w