Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy 1 .Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: - Làm lại BT1 của tiết LT&C tuần trước - GV đọc khổ thơ Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ng[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 09 tháng 09 năm 2013.
Mĩ thuật
Tiết 2: Vẽ trang trí vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào đường diềm
( GV chuyên trách soạn giảng)
-Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 3: Ai có lỗi ?
I Mục tiêu:
Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
- KC Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dưa theo tranh minh họa
II.Kĩ năng sống:
-Giao tiếp ứng xử văn hoá
-Thể hiện sự cảm thông
-Kiểm soát cảm xúc
III Đồ dùng:
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc
- HS : SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Hai bàn tay em
- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ( GV giới thiệu )
b Luyện đọc:
+ GV đọc bài văn
- HD HS giọng đọc
+ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV viết : Cô - rét - ti, En - ri - cô
- HD HS đọc đúng các từ dễ phát âm sai :
nắn nót, nổi giận, đến nỗi, lát nữa,
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
3 HD HS tìm hiểu bài:
- Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì ?
-Hát ngắn
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi do giáo viên đặt ra
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi, đọc thầm
- 2, 3 HS đọc, cả lớp đồng thanh
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- HS đọc theo nhóm đôi
- 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT đoạn 1, 2, 3
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đạn 3, 4 + HS đọc thầm đoạn 1, 2
- En - ri - cô và Cô - rét - ti
Trang 2- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Vì sao En - ri - cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô - rét - ti ?
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?
- Em đoán Cô - rét - ti nghĩ gì khi chủ
động làm lành với bạn ? Hãy nói 1, 2 câu
ý nghĩ của Cô - rét - ti
- Bố đã trách mắng En - ri - cô như thế
nào
- Lời trách mắng của bố có đúng không ?
Vì sao ?
- Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen
?
4 Luyện đọc lại
- GV HD HS cách ngắt nghỉ một số câu
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cô - rét - ti vô ý chạm khuỷu tay vào En -
ri - cô làm En - ri - cô viết hỏng En - ri - cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô - rét - ti, làm hỏng hết trang viết của Cô - rét - ti
+ Đọc thầm đoạn 3
- Sau cơn giận, En - ri - cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô - rét - ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn thấy tay áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
+ 1 HS đọc lại đoạn 4
- Tan học, thấy Cô - rét - ti đi theo mình, En
- ri - cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng Cô - rét - ti cười hiền hậu đề nghị " Ta lại thân nhau như trước đi !
" khiến En - ri - cô ngạc nhiên, rồi vui mừng
ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành với bạn
- HS phát biểu
+ HS đọc thầm đoạn 5
- Bố mắng En - ri - cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người
có lỗi phải xin lỗi trước En - ri - cô đã không đủ can đảm để xin lỗi bạn
- HS thảo luận, trả lời + HS luyện đọc phân vai
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ của tiết học
2 HD kể
4 Củng cố, dặn dò:
- Em học được điều gì qua câu chuyện
này ?
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS
- Lớp đọc thầm và QS 5 tranh minh hoạ
- Từng HS tập kể cho nhau nghe
- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện dựa vào 5 tranh minh hoạ
- Cả lớp bình chọn người kể tốt nhất
Trang 3về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau
-Toán
Tiết 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (Có nhớ một lần)
I Mục tiêu:
- Biết cách tính trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
- HS làm bài tập: 1( cột 1,2,3); 2 (cột 1,2,3,) ;3
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ
- HS : bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
Tính
83 100
27 94
110 194
3- Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động chính:
* HĐ1: Giới thiệu phép trừ 432 - 215
Nêu phép tính: 432 - 215
* HĐ 2: Giới thiệu phép trừ 627 - 143
( Tiến hành như trên )
Lưu ý: phép trừ này có nhớ ở hàng trăm.
* HĐ 3: Thực hành
Bài 1 trang 7
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Gọi 3 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
Bài 2 trang 7
- 1em đọc yêu cầu bài
- Gọi 3 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
- Hát ngắn
- 2em lên bảng làm
- Làm vào bảng con
- Hai HS lên chữa
- Đặt tính rồi tính vào bảng con
- 1HS lên bảng tính- Lớp NX 432
215 217
- HS nêu lại cách tính
432 – 215 = 217
- 1HS nêu cách tính phép trừ
627
143 484
- HS nêu lại cách tính
627 + 143 = 484
Bài 1: Tính
541 422 564
127 114 215
414 308 349
Bài 2:Tính
627 746 516
443 251 342
184 495 174
+ +
+ +
Trang 4
-Bài 3: Giải toán
- 1em đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- 1 em lên bảng tóm tắt
- 1em lên bảng giải
- Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét bài làm của học sinh
4 Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Bài 3:
- Làm vào vở- Đổi vở KT
Tóm tắt
Bình và Hoa sưu tầm: 335 con tem Bình sưu tầm : 128 con tem Hoa sưu tầm : con tem ?
Bài giải
Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 - 128 = 207( con tem) Đáp số: 207 con tem
-Thứ ba, ngày 10 tháng 09 năm 2013.
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 3: Ai có lỗi
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu (BT2)
- Làm đúng bài tập 3 a/b
II Đồ dùng:
- GV: Bảng phụ viết ND BT 3
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: ngọt ngào, ngao ngán, hiền
lành, chìm nổi, cái liềm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD nghe - viết
* HD HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói điều gì ?
- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
- Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
- Luyện viết : Cô - rét - ti, khuỷu tay, sứt
chỉ,
* Đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi và chữ
-Hát ngắn
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại
- En - ri - cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Cô - rét - ti
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 5viết cho HS.
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2 trang 14
- Đọc yêu cầu BT
- GV chia bảng lớp thành 3 cột
- GV nhận xét bài làm của học sinh
* Bài tập 3 (lựa chọn)
- GV treo bảng phụ
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét bài làm của học sinh
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ
viết
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự chữa lỗi ra cuối bài chính tả
Bài tập 2:Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần
uêch, uyu?
- 3 nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức
- HS cuối cùng của các nhóm đọc kết quả
khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu,
- Nhận xét
- Cả lớp làm bài vào VBT
Bài 3: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn
b) kiêu căng, nhọc nhằn, lằng nhằng, vắng mặt, vắn tắt.
-Toán Tiết 7: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: Giúp HS - Biết thực hienj phép cộng, phép trừ các số có ba chữ só( không nhớ hoặc có nhớ 1 lần) -Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn( có 1 phép trừ hoặc 1 phép cộng) - HS làm bài tập:1,2(a) 3(cột 1, 2, 3),4 II- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của thầy HĐ của trò 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: Tính
756 526
238 143
518 383
3- Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài:
Bài 1 trang 8
- Hát
- Làm vào bảng con
- Hai HS lên chữa
Bài 1: Tính
Trang 6- Nêu cách đặt tính? Thứ tự thực hiện
phép tính?
- Chữa bài
Bài 2 trang 8
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Gọi 3 em lên bảng làm
-Cả lớp làm vào vở
Bài 3 trang 8
- BT yêu cầu gì?
- Muốn điền được số ở cột 2 ta làm ntn?
- Muốn tìm SBT ta làm ntn?
Bài 4: Giải toán
-Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Chấm bài , nhận xét
4 Củng cố-dặn dò:
- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện
phép tính với số có 3 chữ số?
-Ôn lại bài.
- Chuẩn bị bài sau
-Làm vào bảng con
567 868 387 100
325 528 58 75
242 340 331 25
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a 542 – 318 660 – 251
542 660
318 251
224 409
Bài 3: Điền số
- Tìm số bị trừ
- Ta lấy số trừ cộng hiệu
Bài 4:
- HS làm phiếu HT
- 1 HS chữa bài
Bài giải
Cả hai ngày bán được số kg gạo là:
415 + 325 = 740( kg) Đáp số: 740 kg gạo.
- HS nêu
-Đạo đức
Tiết 2 :KÍNH YÊU BÁC HỒ
I/ Mục tiêu:
-Biết công lao to lớn của BH đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của BH đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với BH
- Thực hiện theo năm điều BH dạy thiếu niên nhi đồng
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên : Một số bài thơ, bài hát, tranh ảnh …Năm điều Bác Hồ dạy.
-Học sinh: Vở bài tập đạo đức 3
III/ Các hoạt đông chính:
Trang 71.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra VBT
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Kính yêu Bác Hồ (Tiết 2)
b.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+Mục tiêu:Hiểu những việc thiếu nhi cần
làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
+Cách tiến hành (10 phút )
- GV chia lớp thành từng nhóm và yêu cầu
thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng ( Đ ) hay sai (S) giải thích lý do
- Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
- Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, thiếu
nhi phải làm đúng theo năm điều Bác Hồ dạy
- Phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi là
đã thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
- Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
- Ai cũng kính yêu Bác Hồ, kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
*Hoạt động 2: Cuộc thi “Hái hoa dân chủ”
+Mục tiêu:Tìm hiểu về Bác Hồ –vị lãnh tụ
kính yêu của dân tộc ta
+Cách tiến hành (15 phút,các thẻ A,B,C,D )
- GV chia lớp thành nhóm
- Phổ biến nội dung và luật thi
*Vòng 1
-GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu có 4
lựa chọn khác nhau Câu trả lời đúng ghi
được 1 điểm, câu trả lời sai không ghi được
điểm
- GV nhận xét đáp án các đội trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Vòng 2
Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình
- Nhóm khác nhận xét và bổ xung ý kiến
+ Mỗi nhóm cử 2 HS lập thành 1 đội + Mỗi đội tham dự 3 vòng thi
+ Các đội sẽ trả lời bằng cách lựa chon A,B,C,D
+ Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu hỏi của mình
+ Mỗi đội cử ra đại diện múa, hát hoặc kể chuyện về Bác Hồ
Trang 8-Thể dục
Tiết 3: Đi theo nhịp 1-4 hàng dọc Đi theo vạch kẻ
( GV chuyên soạn giảng)
-Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2013
Tập đọc
Tiết 3: Cô giáo tí hon
I Mục tiêu:
-Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung bài: tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo.( trả lời được các câu hỏi trong sgk )
II Đồ dùng:
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần HD luyện đọc
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Ai có lỗi?
- GV đặt câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
b Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
- Giọng vui, thong thả, nhẹ nhàng ( cho HS
QS tranh minh hoạ )
* HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HD HS đọc đúng các từ dễ phát âm sai :
nón, khoan thai, khúc khích, ngọng líu,
núng nính,
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài làm 3 đoạn
-Hát ngắn
- 2, 3 HS bài
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi, đọc thầm
- HS nối nhau đọc từng câu
- Luyện đọc từ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
*Vòng 3
Hát múa, kể chuyện về Bác Hồ
*Kết luận:
- Đội thắng cuộc là đội ghi được số điểm cao
nhất
- GV nhận xét phần thi của các đội
4.Củng cố – dặn dò.(5 phút)
- Yêu cầu HS học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
Chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9- Đ1 : Từ đầu chào cô.
- Đ2 : Tiếp đàn em ríu rít đánh vần theo
- Đ3 : Còn lại
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV HD HS đọc đúng
3 HD HS tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật nào ?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
- Những cử chỉ nào của " cô giáo " bé làm
em thích thú?
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng
yêu của đám học trò ?
4 Luyện đọc lại
- GV treo bảng phụ HD các em ngắt nghỉ
hơi nhấn giọng đúng ở đoạn 1
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy
cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi
cô bước vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười
chào cô.
4 Củng cố, dặn dò:
- Các em có thích chơi trò chơi lớp học
không ? Có thích trở thành cô giáo không?
- GV nhận xét tiết học, Yêu cầu những em
đọc chưa tốt về nhà luyện đọc thêm
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bé và 3 đứa em là Hiền, Anh và Thanh
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học Bé đóng vai cô giáo, các em của bé đóng vai học trò
+ HS đọc thầm cả bài văn
- HS phát biểu + Đọc thầm từ : " Đàn em ríu rít hết "
- HS phát biểu cử chỉ mà mình thích ở cô giáo Bé
- Làm y hệt các học trò thật: đứng dậy khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô Mỗi người một vẻ, trông rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Thằng Hiển ngọng líu + 2 HS khá, giỏi tiếp nhau đọc cả bài
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm cả đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
-Luyện từ và câu
Tiết 2:Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu Ai, là gì ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu BT1
- Tìm được các bộ phận trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)? Là gì? BT2
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm BT3
II Đồ dùng:
Trang 10- GV : Bảng phụ viết ND BT2, 3
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Làm lại BT1 của tiết LT&C tuần trước
- GV đọc khổ thơ
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
Tìm sự vật được so sánh trong khổ thơ ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD làm BT
* Bài tập 1 trang 16
- Đọc yêu cầu BT
- GV theo dõi, động viên các em làm bài
- GV nhận xét bài kamf của học sinh
* Bài tập 2 trang 16
- Đọc yêu cầu BT
- GV treo bảng phụ
-GV yêu cầu học sinh gạch chân dưới bộ
phận trả lời câu hỏi “Ai( cái gì, con gì?”
- GV yêu cầu học sinh gạch hai gạch dưới
bộ phận câu trả lời câu hỏi “ Là gì?”
-GV nhận xét bài làm của học sinh
* Bài tập 3 trang 16
- Đọc yêu cầu BT
- Nhận xét bài làm của HS
Hoạt động của trò
-Hát ngắn
- 1 HS lên bảng làm
- HS tìm: Trăng tròn như cái đĩa
- HS nghe
Bài tập 1: Tìm các từ:
a Tìm từ chỉ trẻ em: Thiếu nhi, thiếu
niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ con, trẻ em…
b Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ
phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà…
c Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của
người lớn đối với trẻ em: thương yêu, yêu
quý, yêu mến, quan tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, lo lắng…
- Từng HS làm bài vào VBT
Bài 2:Tìm các bộ phận của câu
- 1 HS giải câu a để làm mẫu trước lớp
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
đất nước
học
Bài 3:Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm:
- HS làm bài ra giấy nháp
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặ
- Cả lớp làm bài vào VBT
Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng
quê Việt Nam ?