1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán Hình 8 tiết 45: Trường hợp đồng dạng thứ hai

2 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 143,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm trước ta đã nắm được trường hợp đồng dạng thứ nhất, bây giờ thầy có hai tam giác có hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc giữa hai cạnh đó bàng nhau, liệu có đồng dạng với nhau hay không, [r]

Trang 1

Tiết 45 §6 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI

Ngày soạn: 29/02

Ngày giảng: 02/03

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

Học sinh nắm chắc nội dung định lý(giả thiết và kết luận), hiểu được cách chứng minh định lý gồm có hai bước cơ bản:

- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC

- Chứng minh tam giác AMN bằng tam giác A’B’C’

2 Kỷ năng:

Vẽ hình và chứng minh tam giác đồng dạng

3.Thái độ:

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Tổng hợp.

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Có tính linh hoạt và tính độc lập,

tính hệ thống

B.PHƯƠNG PHÁP:

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.Trực quan

C CHUẨN BỊ:

Giáo viên: thước êke, compa,

Học sinh: Làm BTVN; dụng cụ vẽ: Thước, compa

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: 5’

HS1 : Nêu định lí về tam giác đồng dạng, định nghĩa về hai tam giác đồng dạng HS2 : Nêu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất? Vẽ hình và ghi GT/KL?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề

Hôm trước ta đã nắm được trường hợp đồng dạng thứ nhất, bây giờ thầy có hai tam giác có hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc giữa hai cạnh đó bàng nhau, liệu có đồng dạng với nhau hay không, ta đi học bài học hôm nay

2 Triển khai bài:

1 Hoạt động 1: 30’

? Hãy làm ?1 SGK?

GV : Chốt lại

GV: Vậy nếu có hai tam giác có hai cạnh

tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh ấy

bằng nhau thì hai tam giác đó thế nào?

1.Định lý.

[?1] = =

DE

AB

DF

AC

2 1

Tam giác ABC đồng dạng với DEF

Định lý:

Nếu hai canh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đố đồng dạng

Lop8.net

Trang 2

GV : Chốt lại nội dung định lí về trường

hợp đồng dạng thứ hai

HS: Hãy vẽ lại hình và ghi GT/KL của

định lí?

HS: Hãy xem qua phần chứng minh trong

SGK và nêu cách chứng minh định lí đó?

GV: Tương tự như phần chứng minh định

lý trước muốn chứng minh

ABC A’B’C’ ta phải làm gì?

GV: Như bài tập trên vậy để chứng minh

ABC A’B’C’ ta cần vẽ thêm đường

phụ nào?

GV: Chốt lại định lý

2 Hoạt động 2: 5’

GV: Đưa hình 38(Sgk) lên bảng cho học

sinh quan sát và trả lời [?2]

Chứng minh:

Trên AB lấy M sao cho AM = A’B’, từ M

vẽ đường thẳng // BC cắt AC tại N

=> ABC ?AMN

=>

BC

MN AC

AN AB

Mà AM = A’B’ , =>

AC

AN AC

C

A' '

=> AN = A’C’

đo đó: A’B’C’ = AMN (c.g.c) Vậy A’B’C’ ABC

2 Áp dụng:

[?2]

Hình a và hình b là cặp tam giác đồng dạng ABC DFE

3 Củng cố: 5’

? Ta có thể chứng minh hai tam giác đồng dạng với nhau theo những trường hợp nào?

4 Hướng dẫn về nhà:

BTVN: 32;33 SGK

Tìm hiểu trường hợp đồng dạng thứ ba

E BỔ SUNG:

A

A’

GT

KL

ABC, A’B’C’

và Â = Â’

AC

C A AB

B

A' '  ' '

A’B’C’ ABC

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w