1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - Trường THCS Nguyễn Khắc Viện

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 323,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục, thể loại văn bản Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Giáo viên: gọi học sinh đọc chậm phần chú thích.. Đọc - chú th[r]

Trang 1

Thø 2 ngµy 23 th¸ng 08 n¨m 2010

TiÕt 1, 2 : Bµi 1 TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và phân tích được những cảm giác êm dịu, trong sáng, man mác buồn của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên Qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh

- Tích hợp ngang với phần tiếng việt ở bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” với phần tập làm văn bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật tôi - người kể chuyện liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi đến tường đầu tiên

“Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương ”

Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng của thời thơ ấu ấy

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- hiểu chú thích

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc: Giọng chậm,

dịu, hơi buồn, sầu lắng, chú ý các câu nói của nhân

vật tôi, người mẹ cần giọng đọc phù hợp

Giáo viên: Đọc thử và gọi 3, 4 học sinh đọc tiếp

theo

Giáo viên: nhận xét cách đọc của học sinh

- Tìm hiểu tác giả Thanh Tịnh

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc thầm phần chú

thích và trình bày ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh

Giáo viên: Chú ý nhấn mạnh:

I Đọc – hiểu chú thích:

1 Đọc

2 Chú thích:

- Thanh Tịnh: (1911-1988) quê ở

Huế Sáng tác của Thanh Tịnh đậm

Trang 2

Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở Huế, từng dạy học,

viết báo, làm văn, ông là tác giả của nhiều tập

truyện ngắn, thơ trong đó nổi tiếng nhất là “Quê

Mẹ” (Truyện ngắn) và Đi giữa một màu sen (Truyện

thơ)

- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát

lên vẻ đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình

cảm êm dịu, trong trẻo

- Tôi đi học in trong tập Quê Mẹ xuất bản 1941

Giáo viên: gọi học sinh đọc chú thích trang 8,9

Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lại và hỏi

? Ông Đốc là danh từ riêng hay danh từ chung?

? Lạm nhận có phải là nhận bừa?

? Xét về mặt thể loại văn bản có thể xếp bài này vào

thể loại nào? Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng,

văn bản biểu cảm được không? Vì sao?

Học sinh: Đây không phải là văn bản nhật dụng mà

là văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm

trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên

? Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của

nhân vật tôi theo trình tự thời gian của buổi tựu

trường đầu tiên Vậy ta có thể chia văn bản thành

mấy đoạn và nội dung cảu mỗi đoạn?

Học sinh: Bố cục chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng rộn rã

=> Khơi nguồn nỗi nhớ

+ Đoạn 2: Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi

=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên

đường cùng mẹ đến trường

+ Đọan 3: Trước sân trường trong các lớp

=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân

trường

+ Đoạn 4: Ông đốc chút nào hết

=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và gợi mẹ

vào lớp

+ Đoạn 5: Phần còn lại

=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và

đón nhận tiết học đầu tiên

nhẹ nhàng mà sâu lắng

- Từ khó: (SGK)

3 Tìm hiểu thể loại và bố cục:

- Thể loại: văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên

- Bố cục chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: “Từ đầu tưng bừng rộn rã”

=> Khơi nguồn nỗi nhớ

+ Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi”

=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường

+Đoạn 3: “Trước sân trường trong các lớp”

=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường

+ Đoạn 4: “Ông đốc chút nào hết”

=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên

và gời mẹ vào lớp

+ Đoạn 5: Phần còn lại

=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết truyện

Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4 câu đầu với giọng

chậm, bồi hồi

II Tìm hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn kỷ niệm:

Trang 3

? Nổi nhớ buổi tựu trường của tác giả đựơc khơi

nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?

Học sinh: Thời điểm gợi nhớ: cuối thu (đầu tháng

chín) - thời điểm khai trường

- Lý do: sự liên tưởng tương đồng, tự nhiện giữa

hiện tại và quá khứ của bản thân

? Tâm trạng cả nhân vật Tôi khi nhớ lại những kỹ

niệm cũ như thế nào? Thông qua những tư ngữ nào?

Học sinh: Từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng,

rộn rã diễn tả tâm trạng cảm xúc: cảm giác trong

sáng nảy nở trong lòng

Giáo viên: gọi học sinh đọc diễn cảm toàn đoạn chú

ý những câu đối thoại giữa hai mẹ con

? Tác giả viết :” con đường này tôi đã quen đi lại

lắm lần hôm nay tôi đi học” Tâm trạng đó cụ thể

như thế nào? Những chi tiết nào trong cử chỉ, trong

hành động và lời nói của nhân vật Tôi khiến em chú

ý? Vì sao?

Học sinh: Tâm trạng: lần đầu tiên được đến trường

học, bước vào thế giới mới lạ, được tập làm người

lớn

=> Ý nghĩ của nhân vật Tôi trang trọng, đứng đắn

- Những cử chỉ và hành động: thèm, bặm, ghì, xệch,

chúi, muốn (động từ)

=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng

yêu của chú bé

Giáo viên: nêu vấn đề:

? Tâm trạng của Tôi khi đến trường, khi đứng giữa

sân trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả người nhất là

nhìn các bạn học trò cũ vào lớp là tâm trạng lo sợ

vẩn vơ, vừa bở ngỡ, vừa uớc ao thầm vụng, lại cảm

thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng Cách kể tả như

vậy thật tinh tế và hay Ý kiến của em như thế nào?

Học sinh: Thảo luận nêu ý kiến

- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ vụng về, lúng túng,

muốn buớc nhanh mà sao toàn thân cứ run run, cứ

dềng dàng, chân co, chân duỗi

=> Tâm trạng buồn cười

? Tâm trạng của Tôi khi nghe ông Đốc đọc bản danh

sách mới như thế nào?

Học sinh: Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp

trong không khí trang nghiêm được mọi người chú ý

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu( đầu tháng chín)- thời điểm khai trường

- Lý do: sự liên tưởng tương đồng, tự nhiện giữa hiện tại và quá khứ của bản thân

- Từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã diễn tả tâm trạng cảm xúc: cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

TIẾT 2

2 Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên:

- Tâm trạng: lần đầu tiên được đến trường học, bước vào thế giới mới lạ, được tập làm người lớn

=> Ý nghĩ của nhân vật Tôi trang trọng, đứng đắn

- Những cử chỉ và hành động: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn (động từ)

=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu của chú bé

3 Tâm trạng và cảm giác khi Tôi đến trường:

- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,

lúng túng, muốn buớc nhanh mà sao

toàn thân cứ run run, cứ dềng dàng, chân co, chân duỗi

=> Tâm trạng ngây thơ, đáng yêu, buồn cười

4 Tâm trạng của Tôi rời tay mẹ bước vào lớp:

Trang 4

đã lúng túng càng lúng túng hơn.

? Vì sao Tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ Tôi nức

nở khóc khi chuẩn bị bước vào lớp?

Học sinh: Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất thời

của một đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc

với đám động mà thôi

Giáo viên: gọi học sinh đọc đoạn cuối cùng

? Tâm trạng của Tôi khi bước vào chổ lạ lùng như

thế nào?

Học sinh: Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ 2

thì nhìn cái gì cũng mới lạ và hay hay

? Hình ảnh một con chim liệng đến đứng bên bờ cửa

sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải

đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực hay không? Vì sao?

Học sinh : Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa

sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao gợi nhớ,

tiếc nhớ những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đã

chuyển sang một gai đoạn mới: làm học sinh, làm

người lớn

? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì?

Học sinh: Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại

bài văn và mở ra một thế giới mới, một bầu trời

mới, một khoảng không gian và thời gian mới

Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyện

ngắn

- Học sinh đọc phần ghi nhớ Sgk

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp trong không khí trang nghiêm được mọi người chú ý đã lúng túng càng lúng túng hơn

- Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất

thời của một đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc với đám động mà thôi

5 Tâm trạng của Tôi khi ngồi vào chổ và đón nhận tiết học đầu tiên.

- Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ thì nhìn cái gì cũng mới lạ và hay hay

- Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao

-> gợi nhớ, tiếc nhớ những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đã chuyển sang một gai đoạn mới: làm học sinh , làm người lớn

-> Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại bài văn và mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, một khoảng không gian và thời gian mới

Ghi nhớ : SGK III Luyện tập:

- Phân tích dòng cảm xúc tha thiết, trong trẻo của nhân vật Tôi trong truyện Tôi đi học

4 Củng cố:

1 Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn này như thế nào?

2 Chất thơ của truyện thể hiện từ những yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là bài thơ bằng văn xuôi được không? Vì sao?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Soạn bài: Trong lòng mẹ.

Trang 5

Thø 4 ngµy 25 th¸ng 08 n¨m 2010

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Ôn tập từ đồng nghĩa và trái nghĩa.

- Giáo viên: gợi dẫn: Ở lớp 7 các em đã được học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Bây giờ em nào có thể cho ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa?

Học sinh: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ

Nhà thương - bệnh viện

Chết - từ trần - hy sinh - mất

Từ trái nghĩa: Sống - chết

Nóng - lạnh Tốt - xấu

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong hai nhóm trên?

Học sinh: Các từ có quan hệ bình đẳng về nghĩa cụ thể:

+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loai trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu

Gv: nhận xét của các em là đúng Hôm nay, chúng ta học bài mới: Cấp độ khái của nghĩa từ ngữ

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm từngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

Giáo viên: yêu cầu học sinh xem sơ đồ và trả lời

các câu hỏi

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Sơ đồ:

Trang 6

( Voi, hươu ) ( Tu hú, sáo ) ( Cá rô, cá thu )

? Nhìn trên sơ đồ ta thấy nghĩa của từ động vật

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,

cá? Tại sao?

Học sinh: Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa

của từ thú, chim cá

? Nghĩa của từ Thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ voi, hươu?

Học sinh : Nghĩa của từ Thú rộng hơn nghĩa của từ

voi, hươu

? Nghĩa của từ Chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ tu hú, sáo?

Học sinh: Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của

từ tu hú, sao

? Nghĩa của từ Cá nó rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ cá rô, cá thu?

Học sinh: Nghĩa của từ Cá rộng hơn nghĩa của từ

cá rô, cá thu

Giáo viên: Đưa bài tập nhanh:

- Cho các từ sau: cây, cỏ, hoa

? Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây,

cỏ, hoa và tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ

trên?

( Voi, hươu ) (Tu hú, sáo) (Cá rô, cá thu) Thú Động vật rộng hơn:

Chim

- Thú Voi, hươu

- Chim rộng hơn Tu hú, sáo

- Cá Cá rô, cá thu

- Voi, hươi Thú

- Tu hú, sáo Hẹp hơn Chim

- Cá rô, cá thu

* Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức

Giáo viên: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi

? Qua sơ đồ trên em hãy cho biết thế nào là một từ

có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?

Học sinh: Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của

nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ

khác

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó

được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ

khác

? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có

nghĩa hẹp được không? Tại sao?

Học sinh: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,

vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa

- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của

nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối

* Ghi nhớ : SGK

Trang 7

từ ngữ chỉ là tương đối.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Lập sơ đồ thể hiện khái quát nghĩa của

từ ngữ

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ

dưới đây

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên : gọi học sinh đọc bài tập 3

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp hơn

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 4

? Bài tập 4 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Tìm những từ ngữ không thuộc phạm vi

nghĩa của mỗi nhóm từ đã cho

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 5

? Bài tập 5 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Tìm 3 động từ thuộc phạm vi nghĩa

( 1 từ nghĩa rộng, 2 từ nghĩa hẹp )

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

II Luyện tập.

1 Bài tập 1:

Học sinh: về nhà làm bài

2 Bài tập 2

a Từ chất đốt

b Từ nghệ thuật

c Từ thức ăn

d Từ nhìn

e Từ đánh

3 Bài tập 3:

a Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi

b Kim loại: sắt, thép, đồng

c Hoa quả: xoài, mít, huệ, lan

d Họ hàng: cô, bác, dì, dượng

e Mang: khiêng, xách, gánh

4 Bài tập 4: Tìm những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ đã cho

5 Bài tập 5 Vẫy Chay

Đuổi

4 Củng cố:

? Thế nào là một từ có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp?

? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Làm bài tập còn lại.Bài tập 1 và 4 trang 10 và 11

- Soạn bài: Trường từ vựng

Trang 8

Thø 7 ngµy 28 th¸ng 08 n¨m 2010

Tiết 4 Tập làm văn:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh:

+ Nắm được tính thống nhất về chủ đề văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung

+ Tích hợp với văn bản Tơi đi học và phần tiếng việt cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ + Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nĩi, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề văn bản

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

Bất cứ một văn bản nào cũng có một chủ đề, các câu văn trong một văn bản phải xoay quanh chủ đề đó Đó chính là sự thống nhất về chủ đề của văn bản

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản” Tơi

di học” sau đĩ trả lời các câu hỏi

? Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã

xảy ra?

Học sinh: Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đĩ

là những hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiên tới

trường

? Tác giả viết văn bản này nhằm mụch đích gì?

Học sinh: đề phát biều ý kiến và bộc lộ cảm xúc của

mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

Giáo viên chốt lại: chủ đề của văn bản là vấn đề chủ

chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được

thể hiện một cách nhất quán trong văn bản

I Chủ đề của văn bản

- Văn bản miêu tả những việc đã xảy

ra, đĩ là những hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiên tới trường

- Mục đích: đề phát biều ý kiến và bộc

lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

=> Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề văn bản

Giáo viên : nêu vấn đề 1:

? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi

II Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề văn bản.

Trang 9

học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng

từ ngữ, câu như thế nào?

Học sinh:

- Nhan đề: Tôi đi học có nghĩa tường minh => nội

dung nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi

tựu trường lần đầu tiên đến trường

- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm, cứ vào

cuối thu

Giáo viên: đặt vấn đề 2:

? Đề tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi

ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ

và chi tiết nghệ thuật nào?

Học sinh:Tác giả đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết

nghệ thuật ở những đoạn khác nhau như:

a Trên đường đến trường:

- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổi khác, mời

mẻ

- Hành động lội qua sông thả diều => chuyển việc đi

học thật thiêng liêng, tự hào

b Trên sân trường:

- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo sợ vẩn vơ

- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp

c Trong lớp học:

- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ

Giáo viên: nêu vấn đề 3:

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Học sinh: văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi

chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa rời hay

lạc sang chủ đề khác

? Tính thống nhất nay thể hiện ở các phương diện

nào?

Học sinh: Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở

các phương diện:

- Hình thức: nhan đề của văn bản

- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm

rõ ý đồ

- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi

Giáo viên: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.3

- Nhan đề: Tôi đi học có nghĩa tường minh => nội dung nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường lần đầu tiên đến trường

- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm, cứ vào cuối thu

a Trên đường đến trường:

- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổi khác, mời mẻ

- Hành động lội qua sông thả diều => chuyển việc đi học thật thiêng liêng, tự hào

b Trên sân trường:

- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo

sợ vẩn vơ

- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp

c Trong lớp học:

- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

+ Tính thống nhất của văn bản thể hiện

ở các phương diện:

- Hình thức: nhan đề của văn bản

- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý đồ

- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi

* Ghi nhớ: SGK

Trang 10

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gi?

Học sinh: Phân tích tính thống nhất về chủ của văn

bản

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Ý nào làm bài viết lạc đề

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 3

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?

Học sinh: tìm các ý cho thật xác với yêu cầu của đề

Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài

III Luyện tập.

1 Bài tập 1:

a Căn cứ vào:

- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn : + Giới thiệu rừng cọ

+ Tả cây cọ

+ Tác dụng của cây cọ

+ Tình cảm gắn bó với cây cọ

b Các ý lớn được sắp xếp hợp lí

c Hai câu trực tiếp nói đến tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ

“Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông thao”

2 Bài tập 2:

- Nên bỏ hai câu b và d

3 Bài tập 3:

- Bỏ câu c và h

- Viết lại câu b: Con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên quen thuộc

4 Củng cố:

? Thế nào là chủ đề của văn bản?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản

? Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện nào?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài: “Bố cục của văn bản”

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w