Bài 56 trang 34 SGK Toán phần trăm có nội dung thực tế GV đưa đề bài lên bảng phụ.. GV giaûi thích theâm veà thueá VAT: Thueá VAT 10%.[r]
Trang 1Giáo án Đại số 8
§ ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học về phương trình và giải toán bằng cách lập phương trình
2/ Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải giải toán bằng cách lập phương trình.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập hoặc bài giải mẫu Phấn màu, thước kẻ
HS:-.Bảng nhóm, phấn viết bảng thước kẻ
-.HS làm các câu hỏi ôn tập chương III và các bài tập ôn tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 55
Ngày soạn: 5/3/2011
Trang 2Giáo án Đại số 8
Th.Gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : KIỂM TRA
Hai HS lên bảng kiểm tra HS1 lên bảng chữa bài 66 (d)
HS2 lên bảng chữa bài 54 trang 34 SGK
Bài tập 66 (d) trang 14 SBT.
Giải:
ĐKXĐ : x ¹ ± 2
2
2
-=
-x2 - 4x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22
x2 - 4x – 5x + 20 = 0
x(x – 4 ) – 5 (x – 4) = 0
(x – 4 )(x – 5) = 0
x – 4 = 0 hoặc x – 5 = 0
x = 4 hoặc x = 5 (TMĐK) (TMĐK)
S = {4; 5}
Bài 54 trang 34 SGK
Giải:
Ca nô
4
Ca nô
5
10 ph
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 66 (d) trang 14
SBT
Giải phương trình sau:
2 x 11
2
-HS2: Chữa bài tập 54 trang 34
SGK theo yêu cầu:
-Lập bảng phân tích
-Trình bày bài giải
Gọi khoảng cách giữa hai bến AB là x(km) ĐK: x > 0
Thời gian canô đi xuôi dòng là 4 (h) Vậy vận tốc xuôi dòng là x km
4 h
ỉ ư
Thời gian canô đi ngược dòng là 5(h)
Vậy vận tốc ngược dòng là2 km/h vậy ta có phương trình:
- = 2 2
x 4
x 5
5x – 4x = 4 20
GV yêu cầu HS nêu cá bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình
GV nhận xét, cho điểm HS
HS nhận xét bài làm của hai bạn được kiểm tra
X = 80 (TMĐK)
Trả lời:Khoảng cách giữa hai bến
AB là 80 (km)
Trang 3Giáo án Đại số 8
HS: Hai ô tô chuyển động trên quãng đường dài 163 km trong 43 km đầu hai xe có cùng vận tốc Sau đó xe thứ nhất tăng vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu nên đã về sớm hơn xe thứ hai 40 phút
HS lên bảng giải bài tập
Một HS đọc to đề bài
Bài 69 trang 14 SBT.
Giải:
Gọi vận tốc ban dầu của hai xe là x(km/h) ĐK x > 0 Quãng đường còn lại sau 43 km đầu là: 163 – 43 =
120 km
v(km/h) t(h) s(km)
Ôtô 1 1,2 x 120
1, 2x
120
x
120
Đổi 40 phút = giờ.2
3
Phương trình:
120 x
120
1, 2x
2 3
Kết quả x = 30 Trả lời: vận tốc ban đầu của hai xe là 30 km/h
Bài 68 trang 14 SBT
NS 1 ngày (tấn/ngày) Số ngày (ngày) Số than (tấn)
50
x(x> 0)
Thực hiện
57
Bài 69 trang 14 SBT.(Toán chuyển
động)
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán:
-Trong bài toán này, hai ô tô
chuyển động như thế nào?
-GV: Vậy sự chênh lệch thời gian
xảy ra ở 120 km sau
Hãy chọn ẩn số và lập bảng phân
tích
Đổi 40 phút ra giờ?
Lập phương trình ài toán
GV hướng dẫn HS thu gọn phương
trình:120 - = rồi hoàn
x
120
1, 2x
2 3
thành bài toán
Bài 68 trang 14 SBT (Toán năng
suất)
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS lập bảng phân tích
và lâïp phương trình bài toán
Một HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán
Phương trình:
x 50
x 13 57 +
Kết quả : x = 500 (TMĐK)
Bài 55 trang 34 SGK (Toán phần
trăm có nội dung hoá học)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội
Trả lời: Theo kế hoạch đội phải khai thác 500 tấn than
Bài 55 trang 34 SGK (Toán phần
trăm có nội dung hoá học).
Trang 4Giáo án Đại số 8
dung bài toán:
-Trong dung dịch có bao nhiêu gam
muối? Lượng muối có thay đổi
không?
-Dung dịch mới chứa 20% muối, em
hiểu điều này cụ thểâ là gì?
-Hãy chọn ẩn và lập phương trình
bài toán
Bài 56 trang 34 SGK (Toán phần
trăm có nội dung thực tế)
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
GV giải thích thêm về thuế VAT:
Thuế VAT 10% Ví dụ: Tiền trả
theo cac mức có tổng là 100000
đồng thì còn phải trả thêm 10%
thuế VAT Tất cả phải trả: 100000
(100% + 10%) đồng = 100000
110% đồng
Sau đó GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm làm bài 56
GV để các nhóm làm việc khoảng 7
phút thì yêu cầu đại diện một
nhóm lên trình bày bài giải
HS trả lời -Trong dung dịch có 50 g muối Lượng muối không thay đổi
-Dung dịch mới chứa 20% muối nghĩa là khối lượng muối bằng 20% khối lượng dung dịch
-Gọi lượng nước cần pha thêm là x(gam) ĐK: x > 0
Khi đó khối lượng dung dịch sẽ là:
200 + x (gam)
Khối lượng muối là 50 gam
Một HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán
HS nghe GV giải thích
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm trình bày bài giải
Ta có phương trình:
20
200 + x = 250
x = 50 (TMĐK) Trả lời : Lượng nước cần phải pha thêm là 50 gam
Bài 56 trang 34 SGK (Toán phần
trăm có nội dung thực tế) Bài giải:
Gọi mỗi số điện ở mức thấp nhất có giá trị x (đồng)
ĐK: x > 0
Nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền điện theo mức:
+100 só điện đầu tiên : 100 x (đồng)
+50 số điện tiếp theo : 50 (x + 150) (đồng)
+15 số điện tiếp theo nữa là:
15 (x + 350) đồng
Kể cả thuế VAT, nhà Cường phải trả
95700 đồng, vậy ta có phương trình: [100x + 50(x + 150) + 15 (x + 350)] = 95 700
110 100
Kết quả x = 450
Trả lời: Giá 1 só điện ở mức thấp nhất là 450 đồng
3 ph
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀØ NHÀ
Tiết sau kiêm tra 1 tiết chương III HS cần ôn tập kỹ 1) Lý thuyết
- Định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai quy tắc biến đổi phương trình
- Định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
- Các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2) Bài tập:
- Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách lập phương trình