1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn oda tại ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn phú thọ

127 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K ết quả chính và kết luận Luận văn đã đánh giá những nội dung liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA, cụ thể đối với Hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI, NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

NÔNG THÔN PHÚ THỌ

Người hướng dẫn khoa học: TS Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng 6 năm 2018

Tác gi ả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình và những lời chỉ bảo ân cần của các tập thể và các cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc TS Quyền Đình Hà đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học quản lý tại Khoa Kinh tế và PTNT

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban

quản lý đào tạo và toàn thể giảng viên Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn mà trực tiếp

là các thầy, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn, cùng bạn bè đã giúp đỡ tôi về thời gian cũng như chia sẻ kiến thức để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ Ban quản lý dự án Thủy

lợi và Nước sinh hoạt vệ sinh môi trường Phú Thọ, UBND các xã: An Đạo, Bình Bộ,

Tử Đà, Tiên Du, Hạ Giáp, Phú Nham, Trị Quận và các đơn vị có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và tổ chức điều tra để thực hiện

tốt đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin bày tỏ cảm ơn sự giúp đỡ của các học viên Lớp cao học Quản lý kinh tế K25QLKTD niên học 2016-2018 cùng thân nhân trong gia đình, trong những năm qua đã động viên và chia sẻ cùng tôi những khó khó khăn về mặt vật chất cũng như tinh thần để tôi vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học quản lý kinh tế này Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà N ội, ngày tháng 6 năm 2018

Tác gi ả luận văn

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii

Danh mục hộp ix

Trích yếu luận văn x

Thesis astract xii

Ph ần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi về không gian 4

1.4.3 Phạm vi về thời gian 4

1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

Ph ần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số lý luận cơ bản 5

2.1.2 Vai trò quản lý dự án 17

2.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 19

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây dựng 24

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA trên thế giới 29

2.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại Việt Nam 31

Trang 5

2.2.3 Bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây

dựng cơ bản từ vốn ODA 33

2.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 33

Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 Lịch sử hình thành ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ 35

3.1.2 Tổ chức bộ máy của ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ 36

3.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2014-2017 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 38

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 40

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 41

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47

Ph ần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48

4.1 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 49

4.1.1 Thực trạng lập kế hoạch triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 49

4.1.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ 53

4.1.3 Thực trạng tổ chức, điều hành thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ 55

4.1.4 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ 76

4.1.5 Đánh giá chung về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 77

4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 78

4.2.1 Yếu tố ảnh hưởng 78

Trang 6

4.2.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong quản lý

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn oda tại ban quản lý dự án thủy lợi, nước

sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 84

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn oda tại ban quản lý dự án thủy lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 86

4.3.1 Giải pháp về quy hoạch 86

4.3.2 Giải pháp về năng lực quản lý, bộ máy hành chính 87

4.3.3 Giải pháp nâng cao sự phối hợp của cơ quan nhà nước và người hưởng lợi trong vùng dự án 99

Ph ần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 104

5.2.1 Đối với nhà nước 104

5.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 105

Danh mục tài liệu tham khảo 107

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ODA Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa quản lý sử dụng vốn ODA và vốn NSNN 17

Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 40

Bảng 3.2 Ma trận SWOT 46

Bảng 4.1 Đánh giá của cán bộ quản lý ban dự án về công tác lập kế hoạch thực hiện dự án 52

Bảng 4.2 Đánh giá của cán bộ ban quản lý công tác lãnh chỉ đạo 54

Bảng 4.3 Bảng tổng hợp thực trạng tiến độ và công tác theo dõi tiến độ thực hiện dự án giai đoạn 2014-2017 56

Bảng 4.4 Tổng hợp giá các gói thầu của dự án từ nguồn vốn WB 64

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kết quả công tác đầu thầu công trình 66

Bảng 4.6 Bảng mức độ thanh toán khối lượng hoàn thành 67

Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá của đại diện chủ đầu tư và nhà thầu về tính kịp thời của công tác thanh toán 69

Bảng 4.8 Ý kiến về nguyên nhân của đại diện chủ đầu tư về những khó khăn trong công tác thanh toán khối lượng hoàn thành 69

Bảng 4.9 Đánh giá nguyên nhân của việc quyết toán dự án chậm 70

Bảng 4.10 Bảng tính chi phi lãi Hệ thống cấp nước sinh hoạt các xã huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 71

Bảng 4.11 Đánh giá của đơn vị quản lý vận hành 72

Bảng 4.12 Đánh giá của đại diện người thụ hưởng về chất lượng công trình 74

Bảng 4.13 Đánh giá của cán bộ quán lý dự án và nhà thầu về công tác theo dõi giám sát thực hiện dự án 76

Bảng 4.14 Ý kiến của cán bộ quản lý dự án và chủ đầu tư về ảnh hưởng của chế độ chính sách đối với công tác quản lý dự án 80

Bảng 4.15 Ý kiến của cán bộ quản lý dự án và chủ đầu tư về đánh giá năng lực cán bộ quản lý 81

Bảng 4.16 Ma trận SWOT 85

Trang 9

DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Kế hoạch vốn Hệ thống cấp nước sinh hoạt Các xã huyện Phù Ninh, tỉnh

Phú Thọ 50 Biểu đồ 4.2 Kế hoạch về chỉ số giải ngân của Hệ thống cấp nước sinh hoạt Các xã

huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 51

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA Thủy lợi, nước sinh hoạt và VSMT 37

Sơ đồ 4.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu 61

Sơ đồ 4.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi và chào

hàng cạnh tranh 62

Trang 10

DANH M ỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến về công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện 49

Hộp 4.2 Ý kiến về công tác lập kế hoạch chi phí đầu tư 50

Hộp 4.3 Ý kiến về công tác lập kế hoạch chất lượng 51

Hộp 4.4 Ý kiến về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thi công 57

Hộp 4.5 Ý kiến về ảnh hưởng của Quy hoạch 79

Hộp 4.6 Ý kiến về sự phối hợp của cơ quan nhà nước và người hưởng lợi vùng dự án 84

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại Ban quản

lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tại tỉnh Phú Thọ

Phương pháp nghiên cứu chính

Luận văn đã sử dụng các phương pháp chính như sau: (i) Phương pháp thống kê

mô tả; (ii) Phương pháp thống kê kinh tế; (iii) Phương pháp so sánh; (iv) Phương pháp

phỏng vấn chuyên gia (KIP); (v) Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức SWOT

Luận văn đã tiến hành điều tra khảo sát các cán bộ ban quản lý, người thụ hưởng, nhà thầu thi công, đơn vị quản lý vận hành đối với các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh

Tổng số hộ điều tra khảo sát là 128 cán bộ

K ết quả chính và kết luận

Luận văn đã đánh giá những nội dung liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA, cụ thể đối với Hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:

Những kết quả đạt được: Công tác đấu thầu được thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, có xử lý linh hoạt theo đặc điểm từng gói thầu Nguồn vốn huy động cũng như khối lượng đầu tư xây dựng công trình vượt chỉ tiêu kế hoạch giao Công tác giải ngân được thực hiện khá tốt, hoàn thành mức kế hoạch giải ngân đề ra Sự phối hợp hoạt động tương đối chặt chẽ và hợp lý giữa các phòng ban, giữa Ban với cấp trên và

với các đối tượng có liên quan đến các dự án do Ban thực hiện công tác quản lý

Những tồn tại và hạn chế: Về công tác đấu thầu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song vẫn tồn tại một số hạn chế, nhất là trong công tác lập hồ sơ mời thầu và trong khâu xét duyệt hồ sơ dự thầu tuyển chọn nhà thầu trúng thầu Năng lực của cán bộ điều hành của dự án còn yếu Việc đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn còn dàn trải, chưa chủ

Trang 12

động đầu tư có trọng điểm Hiệu quả đầu tư chưa cao, chất lượng một số công trình chưa đạt yêu cầu, nợ đọng xây dựng cơ bản lớn Cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng còn có những bất cập, chồng chéo, thiếu tính đồng bộ Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước chưa thường xuyên, liên tục, việc xử lý

vi phạm thiếu kiên quyết và nghiêm minh, công tác giám sát xây dựng hiệu quả thấp Công tác đôn đốc tiến độ thi công của các nhà thầu chưa hiệu quả, vẫn để xảy ra tình

trạng phải gia hạn thêm thời gian cho các gói thầu Giá cả nguyên nhiện vật liệu thị trường xây dựng biến động

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án:

(1) Quy hoạch: Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của

hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu tư Thực tế đầu tư xây dựng cơ bản trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản

(2) Hệ thống chính sách pháp luật: Các quy định chính sách của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm liên tục thay đổi, điều chỉnh, có những văn bản mâu thuẫn nhau khi quy định cùng một nội dung làm ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện công trình, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Nhiều đơn giá định mức chưa phù hợp với cơ chế thị trường dẫn đến tình trạng tiêu cực trong việc triển khai xây dựng công trình cũng như gây khó khăn trong quá trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật

(3) Năng lực bộ máy và quản lý hành chính nhà nước còn nhiều bất cập dẫn tới hiệu

quả làm việc chưa cao (Thiếu giám sát và buông lỏng quản lý dẫn tới thất thoát….)

Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA

tại Ban quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ, cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp: (1) Giải pháp về quy hoạch; (2) Giải pháp về năng lực quản lý, bộ máy hành chính (Cải tiến tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý điều hành dự án; Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án cho từng giai đoạn; Xây dựng đội ngũ, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý điều hành dự án); (3) Giải pháp nâng cao

sự phối hợp của cơ quan nhà nước và người hưởng lợi trong vùng dự án

Trang 13

THESIS ASTRACT

Thesis title: Management of capital construction investment projects funded by ODA

at Phu Tho Irrigation, Water and Rural Environment Sanitation Project

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

The purpose of the thesis is to study the situation and propose solutions to improve the efficiency of management of capital construction projects funded by ODA at the Irrigation, Irrigation, Water and Rural Environment Sanitation Projectin Phu Tho province

Materials and Methods

The thesis uses the following main methods: (i) Statistical method of description; (ii) economic statistical methods; (iii) comparison method; (iv) expert interviewing method (KIP); (v) SWOT matrix analysis method

The thesis has been carried out to survey the staffs of the management board, the beneficiaries, the construction contractors, the management units of communes in the area of Phu Ninh The total number of respondents surveyed was 128

Main findings and conclusions

Thesis evaluated contents related to the management of capital construction projects funded by ODA, specifically for the water supply system of communes in Phu Ninh district, Phu Ninh district, Phu Tho province , As follows:

Achievements: The bidding has been carried out in accordance with the regulations of the State and flexibly handled according to the characteristics of each bidding package Mobilized capital as well as volume of construction investment exceeds assigned plan Disbursement has been performed fairly well, completing the disbursement plan set out Coordination of activities is relatively close and reasonable among departments, between the Board and its superiors, and with those involved in projects managed by the Board

Shortcomings and limitations: Regarding the bidding, despite many efforts, there are still some limitations, especially in the preparation of bidding documents and in the process of approving bids Select the winning bidder The capacity of the project executives is weak The investment in the construction of works in the area is spreading,

Trang 14

not actively investing in key areas The investment efficiency is not high, the quality of some projects is not satisfactory, large construction debt Mechanisms and policies on management of construction investment are inadequate, overlapping and lack of synchronism The inspection, inspection and auditing activities of the State agencies are not regular, continuous, the handling of violations is not resolute and strict, the supervision of construction efficiency is low The task of urging the construction progress

of the bidders is not effective yet, there is still a situation where there is a need to extend the time for the bidding packages Raw material prices of construction market volatility Factors affecting the management of the project:

(1) Planning: Planning has a particularly important impact on the efficiency of capital construction The fact of investment in capital construction in the past years shows that if the wrong planning will lead to the condition of the works are not put into use or prolonged losses must go bankrupt

(2) Law and policy system: The State's policy regulations on management of capital construction investment projects are constantly changing, adjusting, there are contradictory documents when the same regulations There are many contents that affect the process of implementing the works, especially in the stage of investment preparation Many unit prices are not suitable with the market mechanism leading to negative situation in the construction work as well as causing difficulties in the process

of appraisal and approval of economic and technical reports

(3) The capacity of the state apparatus and administration remains inadequate, resulting in low efficiency (Lack of supervision and loose management leads to losses )

In order to improve the efficiency of the management of capital construction projects funded by the ODA at the Phu Tho Irrigation, Water and Rural Environmental Sanitation Management Board: (1) planning solution; (2) Solutions on management capacity, administrative apparatus (Improving the organization of management of construction investment projects, Development and training of human resources for the management of the project the quality of project management for each stage, team building, strengthening facilities for project management and management); (3) Solutions to improve the coordination of state agencies and beneficiaries in the project area

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng cơ bản là một trong lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng hay phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn đầu tư xây

dựng cơ bản thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm Sản

phẩm trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có đặc thù riêng không giống với sản phẩm khác, nó được sản xuất đơn chiếc, trong các điều kiện khác nhau, thời gian xây

dựng dài, trải qua nhiều giai đoạn quản lý có tính đặc thù, đặc biệt là có nhiều tổ

chức cá nhân cùng tham gia quản lý xuyên suốt chu trình dự án Chính vì vậy,

việc quản lý chất lượng và hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng có một ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để đạt được

mục tiêu đó, trước tiên phải hiểu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là gì? Quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm những nội dung nào?

Hiện nay, các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam có thể được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau như: Vốn trong nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ); Vốn ngoài nước (vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và

vốn ODA; vốn FDI ) (Vũ Công Tuấn, 2010) Trong đó, số lượng các dự án đầu

tư xây dựng sử dụng nguồn vốn vay ODA chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản; với quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp và tuân

thủ các quy định của Nhà tài trợ cũng thông lệ quốc tế mà các quy định này thường có một số khác biệt so với quy phạm pháp luật của Việt Nam Trong khi

đó, hệ thống quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng của Việt Nam chưa hoàn thiện, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác đầu tư xây dựng Hơn nữa, năng lực và kỹ năng quản lý của cán bộ quản lý các dự án

lớn trong các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế

Ngày 16/3/2016 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2016/NĐ-CP về

Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn và khả năng trả nợ, thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản

lý, giám sát và đánh giá, bảo đảm sự phối hợp các cơ quan liên quan Vốn ODA,

Trang 16

vốn vay ưu đãi có khả năng gây nợ, trong khi đó, lượng vốn ODA dành cho đầu

tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng tương đối cao Trong điều kiện như vậy, việc

thực hiện tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao là một đòi hỏi tất yếu

Phú Thọ là một tỉnh Trung du miền núi phía Bắc; với tổng diện tích tự nhiên 353.455,02 ha; dân số toàn tỉnh năm 2015 có 1.370.625 người (Cục Thống

kê tỉnh Phú Thọ, 2016) Những năm qua, UBND tỉnh Phú Thọ đã bám sát chiến lược, triển khai đồng bộ các biện pháp đầu tư với quyết tâm đổi mới, nâng cao

chất lượng, kết cấu hạ tầng Theo số liệu báo cáo rà soát nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, tổng vốn cho đầu tư phát triển trong năm 2016: 903,54 tỷ đồng; trong đó vốn ODA chiếm tỷ trọng tương đối lớn xấp xỉ 40% tương ứng 357,80 tỷ đồng Như vậy, để đảm bảo sử dụng nguồn vốn vay có hiệu

quả theo chủ trương chung của Chính phủ, đáp ứng được yêu cầu kết quả đầu ra

của chương trình dự án từ nguồn vốn ODA, thì quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cần được đổi mới, nâng cao hiệu

quả hoạt động (Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, 2016)

Ban quản lý dự án Thủy lợi, nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Phú Thọ là đơn vị trực thuộc sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ, có nhiệm vụ giúp Sở triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản về thủy lợi, nước sinh hoạt và VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh Trung bình mỗi năm, Ban quản lý dự án tiếp

nhận trên 100 tỷ đồng (vốn ODA) cho dự án đầu tư xây dựng Mặc dù đã có nhiều đổi mới trong quản lý dự án; tuy nhiên, hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ODA vẫn còn nhiều tồn đọng và bất cập từ khâu quy hoạch

kế hoạch; tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá; và quản lý kết quả đầu ra dẫn đến tình trạng tiến độ thực hiện dự án còn chậm; một số dự án bị cắt giảm, hủy

một số hạng mục hoặc phải tái cấu trúc toàn bộ lại dự án; quản lý kết quả đầu ra không đạt yêu cầu về thời gian và số lượng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả

quản lý chung Vậy nguyên nhân vấn đề quản lý dự án chưa thực sự hiệu quả ở đây là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ

bản từ vốn ODA? Cần có những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý? Đó

là một đòi hỏi tất yếu đặt ra để có thể giải quyết được vấn đề tồn tại

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ODA;

(4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tại tỉnh Phú Thọ

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ

Đối tượng khảo sát là các cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ; nhà thầu thực hiện thi công công trình; UBND cấp huyện, cấp xã nơi triển khai dự án; hộ dân trên địa bàn đầu tư xây dựng công trình; Đơn vị quản lý vận hành sau khi bàn giao

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Do thời gian có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu quản lý quá trình thực hiện

dự án đầu tư xây dựng công trình: “Hệ thống cấp nước các xã trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” thuộc Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh nông

Trang 18

thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh Đồng bằng sông Hồng (vốn vay WB) tại Ban

quản lý dự án Thủy lợi, Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ

1.4.3 Phạm vi về Thời gian

Thời gian nghiên cứu đề tài: từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2018

Thông tin thứ cấp, thu thập qua 3 năm (2014-2016) Thu thập số liệu dự

kiến điều tra: từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Sau khi thực hiện nghiên cứu, đề tài đã góp phần làm rõ những luận cứ khoa

học mang tính lý luận, thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trên cơ sở đánh giá được thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ODA tại Ban quản lý Thủy lợi, Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ, đề tài đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Từ đó, cung cấp cho các nhà

quản lý một số phương án tham khảo trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của mình

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số lý luận cơ bản

a Khái ni ệm

Đầu tư đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để vận hành một loại tài

sản kinh doanh nào đó như nhà xưởng, máy móc và vật tư, (thường gọi là đầu tư cho các đối tượng vật chất) cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay

lấy lãi (thường gọi là đầu tư tài chính), mà ở đây những tài sản đầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai (thường gọi là vòng đời dự án đầu tư) (Nguyễn Văn Chọn, 2006)

Theo Bùi Xuân Phong (2006), Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các

nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là

sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao

gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng

b Phân lo ại đầu tư

Theo Nguyễn Văn Chọn (2006), Phân loại đầu tư theo nguồn bao gồm:

Đầu tư từ vốn của Nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: cơ sở

hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, cho điều tra khảo sát, lập

Trang 20

quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Đầu tư từ vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển

của Nhà nước (do các doanh nghiệp vay của Nhà nước để đầu tư)

Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài gồm đầu tư trực tiếp FDI và vốn vay ODA Các nguồn vốn đầu tư khác của các tư nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam Theo Vũ Công Tuấn (2010) phân loại theo ngành đầu tư:

(1) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây

dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

(2) Đầu tư phát triển công nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây

dựng các công trình công nghiệp

(3) Đầu tư phát triển nông nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây

dựng các công trình nông nghiệp

(4) Đầu tư phát triển dịch vụ: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn – du lịch, dịch vụ khác….)

a Khái ni ệm về dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng

nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản

phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Nguyễn Văn Chọn, 2006) Theo Luật Xây dựng (Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam, 2014): Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình

hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị

Trang 21

dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền

khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Như vậy, xét theo quan điểm động có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư đến khi hoàn thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)

Xét về mặt hình thức, dự án ĐTXD công trình là tập hợp các hồ sơ và

bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây

dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội của dự án

b Phân lo ại về dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân loại theo quy mô, tích chất, loại công trình của dự án gồm (Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản) gồm:

Thứ nhất, Dự án đầu tư thuộc nhóm A bao gồm: Các dự án đầu tư mới không

kể mức vốn đầu tư (dự án trong phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh quốc phòng

hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước, và các dự án đầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản xuất chất độc hại,

chất nổ) Những dự án tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư như sau: trên 2.300 tỷ đồng, trên 1.500 tỷ đồng, trên 1.000 tỷ đồng, trên 800 tỷ đồng ;

Thứ hai, Dự án đầu tư thuộc nhóm B bao gồm: Những dự án có một trong các quy mô sau: từ 120 đến dưới 2.300 tỷ đồng, từ 80 đến 1.500 tỷ đồng, từ 60 đến 1.000 tỷ đồng, từ 45 đến 800 tỷ đồng;

Thứ ba, Dự án đầu tư thuộc nhóm C bao gồm: Các dự án có các quy mô kèm theo các chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy chế hiện hành: dưới 120 tỷ đồng, dười 80 tỷ đồng, dưới 60 tỷ đồng, dưới 45 tỷ đồng

Dự án đầu tư xây dựng phân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử

dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và

dự án sử dụng vốn khác

Trang 22

c Chu trình m ột dự án đầu tư xây dựng

Chu trình dự án đầu tư xây dựng là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự

án cần trải qua bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc

dự án (Vũ Công Tuấn, 2010)

Một cách khái quát, chu trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản:

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện dự án đầu tư;

- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác

Sơ đồ 2.1 Chu trình 1 dự án đầu tư xây dựng

Nguồn: Vũ Công Tuấn (2010)

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn này gồm hai công việc chính đó là xây

dựng ý tưởng và phát triển dự án

Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu,

kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án là những công việc được triển khai và cần quản lý trong giai đoạn này (Từ Quang Phương, 2010)

GIAI ĐOẠN II

Th ực hiện đầu tư

GIAI ĐOẠN III

K ết thúc đầu tư

- Đánh giá sau dự án

- Kết thúc dự án (thanh lý)

GIAI ĐOẠN I Chu ẩn bị đầu tư

- Nghiên cứu cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

Trang 23

Phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào; nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án (Từ Quang Phương, 2010)

Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau: Thành lập nhóm dự

án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích công việc

của dự án; Lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân sách; Thiết kế sản

phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch chi phí

và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện (Từ Quang Phương, 2010)

* Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình

Nội dung thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (Đỗ Đình Đức và Bùi

Mạnh Hùng, 2012) bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu yêu cầu );

- Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

- Phát hành hồ sơ mời thầu (nếu cần), lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực

hiện dự án;

- Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định

cơ và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị

mặt bằng xây dựng (nếu có);

- Mua sắm thiết bị và công nghệ;

- Tiến hành thi công xây lắp;

- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng (tạm ứng, thanh toán hợp đồng);

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;

- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán hợp đồng, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

Trang 24

* Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng

Đây là giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành công trình, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực (Từ Quang Phương, 2010)

Một số công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thức

sử dụng (Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng, 2012) bao gồm:

- Nghiệm thu bàn giao công trình;

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

- Bảo hành công trình;

- Quyết toán vốn đầu tư;

- Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư

Quản lý dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn của dự án: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của

3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:

- M ột là, ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục

tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng;

- Hai là, ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được

mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư;

- Ba là, ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng

Như vậy, mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư thể hiện ở chỗ công việc

phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

* Khái ni ệm:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động

của môi trường (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2004)

Trang 25

Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning); tổ chức (Organizing); lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn

lực để hoàn thành mục tiêu đã định (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được hoạch định trước và

những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp

luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định

ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường (Trịnh

Quốc Thắng, 2013)

Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, lãnh đạo, điều hành thực hiện và giám sát đối với các giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện (giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn đầu tư, giai đoạn kết thúc) (Lê Văn Thịnh, 2008)

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý dự án, song các định nghĩa đều tập trung vào những yếu tố sau:

Một là, muốn quản lý dự án cần phải có một chương trình, kế hoạch được định trước;

Hai là, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát, quản lý;

Ba là, quản lý dự án phải dựa trên các quy định của pháp luật

* Các hình thức tổ chức quản lý dự án

Luật Xây dựng (Quốc Hội, 2014) đã nêu rõ, căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau (Luật xây dựng, 2014):

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự

án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh

tế, tổng công ty nhà nước

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử

dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự

án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

Trang 26

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng

lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

* Chức năng quản lý dự án

Theo Nguyễn Bá Uân (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có

những chức năng chính như sau:

(1) Ch ức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn

bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế

hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

Tại chức năng này cần xác định cái cần phải làm gì tức:

- Xác định mục tiêu

- Định phương hướng chiến lược

- Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực và

phải phù hợp với môi trường hoạt động

(2) Ch ức năng tổ chức

Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm

bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch, cụ thể:

- Quyết định công việc được tiến hành như thế nào?

Trang 27

lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể

vận hành một cách bình thường

Chức năng điều hành nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

- Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên

- Chọn một kênh thông tin hiệu quả

- Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

(4) Ch ức năng giám sát, đánh giá

Chức năng giám sát, đánh giá là chức năng đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu của dự án công trình Đó là vì dự án công trình thường rất dễ rời xa mục tiêu

dự định, phải lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện theo đúng định hướng hay nói cách khác, chức năng giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu

a Khái niệm và phân loại vốn đầu tư

Theo Vũ Công Tuấn (2010), vốn đầu tư bao gồm:

Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế

quốc dân bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,

vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, các nguồn vốn khác

Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nề kinh tế quốc dân bao gồm: Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ

và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển; vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với Doanh nghiệp

b Vốn ODA

* Khái ni ệm

ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance,

có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính

thức Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái

niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là

Trang 28

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%” (Vũ Công Tuấn, 2010)

Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội (Chính phủ, 2016)

Như vậy chúng ta có thể hiểu một cách khái quát ODA bao gồm các khoản

viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính

phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ

thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

* Đặc điểm

- V ốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức

quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển Đây là nguồn vốn thuộc NSNN được sử dụng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước và được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

(Chính phủ, 2016) Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác Thể hiện:

+ Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD

+ Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc) Vốn ODA của WB, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật

Bản (JIBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là từ 5-10 năm + Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này ít

nhất 25% tổng số vốn vay

+ Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc

tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên)

Nhìn chung, các nước cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý) Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể

Trang 29

- V ốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:

Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này

có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã

hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ (Vũ Công Tuấn, 2010)

- ODA là ngu ồn vốn có khả năng gây nợ:

Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất

khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, các nước

nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có

khả năng trả nợ (Vũ Công Tuấn, 2010)

* Vai trò

Theo Vũ Thị Kim Oanh (2002), ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như ODA thì Chính

phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng

cơ sở hạ tầng kinh tế như đường, điện, nước, thủy lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng mới hoặc cải

tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế

của các nước nghèo và đang phát triển

ODA giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường

Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học

của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng

Nhờ có nguồn vốn ODA, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là

một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

Trang 30

ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc

tế của các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình

trạng thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản

tệ (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư

tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam châm “hút” đầu tư tư nhân Đối với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công

cuộc đổi mới của đất nước Tuy nhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế có môi trường kinh doanh

bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung mà còn “loại

trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước đang phát triển mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

Tuy đóng vai trò quan trọng, song nguồn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả

bất lợi đối với các nước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở

rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh -

quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế Ngoài ra, tình

trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực cho hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và

chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp có thể đẩy nước

tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)

* S ự khác nhau quản lý sử dụng vốn ODA với vốn ngân sách nhà nước

Trang 31

B ảng 2.1 Sự khác nhau giữa quản lý sử dụng vốn ODA và vốn NSNN

- Có khả năng gây nợ

- Không có tính ưu đãi

- Không có khả năng gây

nợ Mục đích Viện trợ, hỗ trợ phát triển

chính thức

Phát triển kinh tế - xã hội

Thời gian Thời gian vay dài, có thời

- Pháp luật Việt Nam

Nguồn: Vũ Công Tuấn (2010)

* Nguyên t ắc quản lý sử vốn ODA trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đối với quản lý dự án đầu tư xây dựng, việc thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng…được thực

hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó (Chính phủ, 2016)

2.1.2 Vai trò quản lý dự án

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư, nhà

thầu, tư vấn, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Trang 32

Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được

thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một

số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều

kiện về chi phí và chất lượng (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa học (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Nói cách khác, quản lý dự án chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án,

nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Quản lý dự án hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã

hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Ngược lại, nếu quản lý dự án được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể

phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những

hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy

mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước

Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý dự án luôn luôn là nhiệm vụ quan

trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến tổ chức

Trang 33

quản lý dự án, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình quản lý dự án,…từ lâu đã

nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý

2.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Lập kế hoạch việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong khâu lập kế hoạch bao gồm:

- Lập kế hoạch về thời gian, tiến độ thực hiện: Để bảo bảo quản lý dự án được

hiệu quả thì việc lập kế hoạch khung thời gian thực hiện từng công việc, từng gói

thầu có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong quản lý (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Lập kế hoạch về thời gian và tiến độ cho biết từng mốc thời gian cũng như yêu

cầu kết quả cần đạt được tại từng thời điểm Điều này giúp các nhà quản lý được

tiến độ dự án có đạt được mục tiêu đề ra cho từng giai đoạn hay không để từ đó đưa

ra được phương pháp thay đổi hợp lý, những điều chỉnh phù hợp nhằm đẩy nhanh được tiến độ đạt được hiệu quả quản lý cao nhất (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Công trình trước khi triển khai được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ công trình cần phải được lập cho từng giai đoạn, từng tháng, từng quý, năm (PGS.TS Trịnh Quốc Thắng, 2013)

- Lập kế hoạch về chi phí đầu tư: Bất kể một dự án đầu tư nào, chi phí đầu

tư luôn là yếu tố quan trọng, nó quyết định phần lớn các khâu trong quá trình

thực hiện dự án

Nguồn vốn giải ngân đảm bảo, tình hình thanh quyết toán nhanh chóng, kịp

thời giúp đạt tiến độ công việc đề ra (Nguyễn Bá Uân, 2012)

- Lập kế hoạch về chất lượng đề ra Sau mỗi một dự án, nhà đầu tư luôn đòi

hỏi kết quả và hiệu quả nhất định Để có thước đó cho kết quả đó, cần thực hiện

lập kế hoạch về chất lượng ở từng khâu Điều này giúp các nhà quản lý nắm bắt được tiêu chí, quy chuẩn cần thiết phải đạt được cho từng giai đoạn của dự án từ

đó điều chỉnh phương thức thực hiện cho phụ hợp với điều kiện thực tế để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Trang 34

Việc thi công công trình cần được thực hiện thoe khối lượng cũng như chất lượng theo thiết kế phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác

nhận giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng, chất lượng thiết kế được phê duyệt từ đó làm cơ sở nghiệm thu và thanh toán hợp đồng (PGS.TS Trịnh Quốc thắng, 2013)

- Lập kế hoạch về quản lý nguồn nhân lực thực hiện dự án Lựng lượng nguồn lực thực hiện dự án cũng như cán bộ quản lý dự án đều hạn chế Yếu tố con người trong từng khâu từng giai đoạn của vòng đời dự án đều quan trọng

Lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực sao cho hợp lý là một đòi hỏi tất yếu của người đứng đầu, hoạch địch được kế hoạch phù hợp, bố trí đúng người đúng việc

là một nội dung quan trọng trong quản lý nói chung, quản lý dự án đầu tư xây

dựng cơ bản nói riêng (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tắc thực hiện dự án trong các điều kiện, môi trường nhất định (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong khâu lãnh đạo gồm:

- Phân công nhiệm vụ các bộ phận theo từng giai đoạn chu trình dự án Phân công đúng người, đúng việc là một vấn đề mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần phải quan tâm Nhân tố con người luôn quan trọng và là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một dự án Bố trí, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

với từng công việc phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy được tính năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc, từ đó nâng cao được hiệu quả quản

lý nói chung, hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng (Nguyễn Bá Uân, 2012)

- Đôn đốc nhà thầu là công việc nhà đầu tư cần thực hiện để đảm bảo tiến độ trong kế hoạch đưa ra Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đồng thời đôn đốc các nhà thầu chậm tiến độ để chắc chắn rằng kế hoạch được thực hiện theo đúng lộ trình (Nguyễn Bá Uân, 2012)

- Tiến hành trực tiếp đi địa bàn chỉ đạo thực hiện thi công định kỳ Trên lý thuyết các nhà quản lý đưa ra bản kế hoạch, yêu cầu thực hiện theo tiến độ đề ra dưới dạng văn bản, để có thể hiểu và nắm bắt thực tế quá trình thực hiện từng khâu trong vòng đời dự án cần phải trực tiếp đi kiểm tra trên địa bàn, trực tiếp nắm bắt

Trang 35

những khó khăn, vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện để từ đó có thể tham mưu hướng giải quyết thiết thực, sát với tình hình và phù hợp với từng trường hợp

cụ thể; góp phần tăng hiệu quả quản lý dự án đầu tư (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Điều hành, thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian; nội dung này chi tiết hóa thời gian thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (Nguyễn Bá Uân, 2012)

(1) Th ời gian và tiến độ dự án

Theo PSG.TS Trịnh Quốc Thắng (2013), Điều hành, thực hiện dự án trong

phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của

quản lý dự án xây dựng Để quản lý mặt thời gian, tiến độ thực hiện dự án làm rõ:

- Thời gian bắt đầu khởi công xây dựng?

- Thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng?

- Tiến độ thực hiện từng công việc, từng hạng mục phải phù hợp với tổng

tiến độ của dự án Trường hợp bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với bên nhận

thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối

hợp để thực hiện được tiến độ của dự án Các bên của hợp đồng phải thiết lập

phụ lục, phần không tách rời của hợp đồng, ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng

loại công việc cần thực hiện (PGS.TS Trịnh Quốc thắng, 2013)

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, quản lý thời gian và tiến độ có vai trò

hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi phí

và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan trong việc tổ chức thực hiện dự án (PGS.TS Trịnh Quốc thắng, 2013)

Quản lý thời gian và tiến độ đầu tư xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý thời gian và tiến độ lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau

(2) Chi phí d ự án

Theo Nguyễn Bá Uân (2012), quản lý chi phí dự án xây dựng công trình là

tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong

phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước

Trang 36

Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng Trong đó:

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật

liệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự

án (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng,

những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian

thực hiện dự án được rút ngắn (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định

Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian

và chi phí Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì

tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp Ngược lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm

giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi

phạm hợp đồng Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian

và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Quản lý chi phí dự án xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau (Nguyễn Bá Uân, 2012)

(3) Ch ất lượng dự án

Theo Nguyễn Bá Uân (2012), quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình

là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, vv…thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, vv…(Nguyễn

Bá Uân, 2012)

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên,

tất cả cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…(Nguyễn Bá Uân, 2012)

Trang 37

TheoNguyễn Bá Uân (2012), quản lý chất lượng dự án xây dựng bao gồm

những nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị đưa vào thi công xây lắp công trình xây dựng;

- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công lắp đặt thiết bị;

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình trong quá trình thi công

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Theo Nguyễn Bá Uân (2012), công tác giám sát, đánh giá thực hiện dự án bao gồm các nội dung:

- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp

nhằm kiểm định kết quả thực hiện đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ đã đưa ra hay không? Từ đó giúp nhà quản lý có để đưa ra phương án thay đổi phương

thức thực hiện sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn để đạt được hiệu quả quản

lý cao nhất

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thi công của dự án Khi đưa ra bản kế

hoạch tiến độ thực hiện dự án, mỗi nhà quản lý đều đặt ra mục tiêu nhất định cho

từng giai đoạn Để đạt được mục tiêu đó yếu tố tiến độ luôn được chú trọng, nhà

quản lý cần phải tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án với kế được duyệt có đảm bảo được lộ trình đặt ra hay không để có phương án xử lý kịp

thời nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án nói chung, đáp ứng được yêu cầu

về tiến độ thời gian nói riêng

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ giải ngân Để thực hiện dự án, yếu tố

vốn đầu tư cũng là yếu tố quan trọng Để có thể nắm bắt được tình hình giải ngân

vốn, chất lượng thực hiện thanh quyết toán dự án, nhà quản lý cũng cần quan tâm

tới việc kiểm tra, giám sát tiến độ giải ngân Nhằm kiểm định chất lượng trong

quản lý chi phí, đã thực hiện quản lý chi phí hiệu quả chưa thông qua công đoạn

kiểm tra, giám sát này; nhà quản lý sẽ nắm bắt được trình độ của cán bộ thanh quyết toán dự án, cũng như tiến độ khối lượng công việc có hoàn thành mức đặt

ra hay không tương ứng với khối lượng vốn được giải ngân trong cùng kỳ

Trang 38

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành Một dự án đầu

tư xây dựng cơ bản, không chỉ quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực

hiện đầu tư dự án, mà vấn đề quản lý sau đầu tư cũng là một nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi nhà quản lý Việc đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

là một minh chứng cho hiệu quả quản lý dự án, đã đáp ứng được yếu tố kỳ vọng

từ thời điểm đưa ra quyết định đầu tư hay không (Nguyễn Bá Uân, 2012)

- Thực hiện lập báo cáo giám sát, đánh giá: Trong và sau mỗi một dự án, nhà quản lý cần nhìn nhận lại quá trình đã thực hiện dự án đạt kết quả như thế nào Muốn vậy, định kỳ các nhà quản lý cần lập báo cáo giám sát, đánh giá công

việc thực hiện trong từng giai đoạn để đưa ra biện pháp triển khai tiếp theo phù

hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình thực hiện dự án, đồng thời có thể rút

ra bài học kinh nghiệm sau đầu tư (Nguyễn Bá Uân, 2012)

Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập

kế hoạch, lãnh đạo, điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin

phản hồi cho việc tái lập thiết kế kế hoạch dự án mới (Nguyễn Bá Uân, 2012)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây dựng

hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Nhà nước không những chỉ quy hoạch cho đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước mà còn phải quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản chung, trong đó có cả đầu tư xây

dựng cơ bản của tư nhân và khu vực đầu tư nước ngoài Khi đã có quy hoạch cần

phải công khai quy hoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ

sở quy hoạch, về đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo (Bùi Mạnh Cường, 2017)

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngoài

việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và hoạt

Trang 39

đông trong khuôn khổ luật pháp Đối với doanh nghiệp, mỗi dự án đầu tư hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy định

của hệ thống luật pháp nước đó Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp và dự án

vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì những đặc trưng của hệ thống luật pháp xã hội chủ nghĩa sẽ ảnh hưởng đến những hành vi cụ thể về tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp và dự án đó (PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012)

Đối với một dự án cụ thể hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực nhất định, trước hết về phương diện tổ chức, quản lý, nhà đầu tư cần phải nghiên

cứu, xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng

của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ chức,

sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng như

những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự án ở

hiện tại và trong tương lai Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự kiến đầy

đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án sau này (PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012)

Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung và ĐTXDCB nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo

ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ĐTXDCB Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB và do vậy

có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động ĐTXDCB

Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy phạm pháp

luật về ĐTXDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi

mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi

Để có thể quản lý ĐTXDCB được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình ĐTXDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp

Trang 40

luật về ĐTXDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB (Bùi Mạnh Cường, 2017)

Hệ thống chính sách tốt như là một lợi thế của tỉnh trong việc quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản Ngoài ra, việc tạo ra môi trường chính sách minh bạch và

hỗ trợ cho các doanh nghiệp sẽ đem lại sức hút cho các doanh nghiệp tham gia cùng Nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Ngược lại, môi trường chính sách hạn chế là một trong những điểm bất lợi trong việc hỗ

trợ phát triển lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, cũng như thu hút nguồn vốn cho

tỉnh (Bùi Mạnh Cường, 2017)

Các văn bản quy định, chính sách của Nhà nước về quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản trong năm qua luôn luôn thay đổi, đặc biệt đối với nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn được nhà nước đặc biệt quan tâm (Bùi

Mạnh Cường, 2017)

Đối với việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA phải thực

hiện theo cơ chế tài chính, hiệp định đã ký giữa các bên, nên việc thực hiện

quản lý sẽ gặp nhiều khó khăn hơn đối với việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với nguồn vốn trong nước (Bùi Mạnh Cường, 2017)

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệu

quả hoạt động ĐTXDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và năng lực của các tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCB Nếu năng

lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao trong ĐTXDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động ĐTXDCB rất rộng, từ khâu

lập quy hoạch kế hoạch, đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công trình vào sử dụng,

Nhân tố này không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức quản lý

dự án mà ngay cả đối với sự hình thành bộ máy quản trị vận hạnh kết quả đầu tư trong tương lai Nhân tố tổ chức là các nhân tố được quy định bằng những quy ước chuẩn mực hiện hành mang tính ràng buộc về mặt tổ chức Những nhân tố tổ

chức có ảnh hưởng đến nội dung tổ chức quản trị dự án mà chúng ta thường gặp như những hình thức tổ chức xã hội (tập trung hóa, chuyên môn hóa, liên kết hóa

và hợp tác hóa), các hình thức tổ chức liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư… (PSG.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012)

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w