Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Đào tạo, khoa Công nghệ may, phòng Quản trị đời sống, phòng Thanh tra giáo dục và công tác học
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ bất kỳ học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Lan Anh
Trang 3và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ giảng viên trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Lan Anh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành công nghệ may 6
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Vai trò nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 10
2.1.3 Đặc điểm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 11
2.1.4 Nội dung nghiên cứu năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 13
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên 27
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 27
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước 28
Trang 52.2.3 Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu nâng cao năng lực thực hành cho
sinh viên một số nước trên thế giới và Việt Nam 31
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Quá trình hình thành 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường 35
3.1.3 Hình thức đào tạo 35
3.1.4 Cơ sở thực hành 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 39
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42
4.1 Thực trạng năng lực thực hành của SV ngành CNM trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội 42
4.1.1 Cấu trúc lại mục tiêu chương trình đào tạo ngành Công nghệ may 42
4.1.2 Thực hiện chuyển đổi chương trình đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 45
4.1.3 Đổi mới nội dung đào tạo 49
4.1.4 Đổi mới phương pháp đào tạo của giảng viên khoa Công nghệ may 52
4.1.5 Cung cấp đầy đủ giáo trình, bài giảng cho sinh viên ngành Công nghệ may 54
4.1.6 Thực trạng cơ sở vật chất trang bị các thiết bị thực hành đầy đủ phục vụ cho nhu cầu dạy và học của sinh viên khoa Công nghệ may 56
4.1.7 Tăng cường công tác triển khai thực hành cho sinh viên khoa Công
nghệ may 60
4.1.8 Công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành của sinh viên khoa Công nghệ may 70
4.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may 72
4.1.10 Đánh giá chung về kết quả nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 84
Trang 64.2 Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên
khoa công nghệ may 85
4.2.1 Định hướng 85
4.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên khoa Công nghệ may 86
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
Tài liệu tham khảo 96
Phụ lục 98
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo
BGH Ban giám hiệu
BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh xã hội BNN&PTNN Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các hình thức đào tạo của trường ĐHCNDMHN 35
Bảng 4.1 So sánh mục tiêu đào tạo ngành CNM hệ cao đẳng 42
Bảng 4.2 So sánh nội dung chương trình của hệ Cao đẳng ngành Công nghệ may 44
Bảng 4.3 Chương trình, kế hoạch thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may 48
Bảng 4.4 Số lượng SV khoa CNM năm học 2016-2017 49
Bảng 4.5 Ý kiến SV khoa CNM về đổi mới giáo trình, tài liệu học tập 51
Bảng 4.6 Tình hình vận dụng các phương pháp trong giảng dạy của giảng viên khoa Công nghệ may 53
Bảng 4.7 Ý kiến SV khoa Công nghệ may về cung cấp giáo trình, học liệu cho sinh viên 55
Bảng 4.8 Thực trạng cơ sở vật chất trường ĐH công nghiệp Dệt may Hà Nội 57
Bảng 4.9 Thực trạng thiết bị máy móc của nhà trường 58
Bảng 4.10 Đánh giá của giảng viên về thiết bị máy móc của trường ĐHCNDMHN 59
Bảng 4.11 Thông tin cá nhân đội ngũ giảng viên khoa Công nghệ may 60
Bảng 4.12 Trình độ chuyên môn bậc thợ của đội ngũ giảng viên khoa Công nghệ may 62
Bảng 4.13 Tự đánh giá kết quả hoạt động của giảng viên hướng dẫn thực hành 63
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá của giảng viên về việc quản lý thực hiện quy chế, nhiệm vụ thực hành sinh viên 65
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá của sinh viên về việc thực hiện nhiệm vụ của xưởng sản xuất 69
Bảng 4.16 Tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2015 71
Bảng 4.17 Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường 73
Bảng 4.18 Tầm quan trọng của cán bộ quản lý trong nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên 75
Bảng 4.19 Tầm quan trọng của ý thức sinh viên để nâng cao năng lực thực hành cho bản thân 77
Bảng 4.20 Ý kiến của DN về năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may 81
Bảng 4.21 Yêu cầu bồi dưỡng của DN đối với sinh viên ngành công nghệ may 82
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Đặng Thị Lan Anh
2 Tên Luận Văn: "Nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội"
3 Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 10
4 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
5 Kết quả nghiên cứu chính
Đề tài luận văn có ba mục tiêu nghiên cứu chính: Thứ nhất là góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may; thứ hai là đánh giá thực trạng năng lực thực hành và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội và thứ ba là từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
Đề tài được nghiên cứu tại khoa Công nghệ may trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội giai đoạn đào tạo theo niên chế trước đây và từ năm 2015-2016 đến
2017 Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu, điều tra khảo sát ba nhóm đối tượng chính là giảng viên khoa Công nghệ may, người sử dụng lao động và sinh viên đang theo học tại trường Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Đào tạo, khoa Công nghệ may, phòng Quản trị đời sống, phòng Thanh tra giáo dục và công tác học sinh sinh viên, trung tâm Đảm bảo chất lượng Các thông tin, số liệu đánh giá thực tế đúng vai trò của việc nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may được thu thập thông qua phỏng vấn, khảo sát thực tế Các số liệu thu thập được được xử
lý bằng phần mềm Excell 2007 và được phân tích thể hiện thông qua các bảng biểu
Qua nghiên cứu ta thấy việc nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may là vô cùng quan trọng và cần thiết Nó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của xã hội từ đó đem lại những thành tựu to lớn cho quốc gia và trước hết là cho Nhà trường Để nâng cao năng lực thực hành trước hết cần trú trọng cấu trúc lại mục tiêu chương trình đào tạo; đổi mới nội dung đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy; cung cấp giáo trình học liệu cho sinh viên; nâng cấp CSVC, trang bị thiết bị thực hành đáp ứng nhu cầu dạy và học; tổ chức triển khai thực hành; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may Trên thực tế, năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may vẫn chưa thực sự được
Trang 10phát huy đầy đủ Chủ yếu là do cả từ sinh viên và nhà trường: bản thân các em sinh viên chưa thực sự có ý thức vươn lên trong học tập, vẫn còn rất lười biếng và thụ động Không chỉ có vậy, các em thường xuyên bỏ bê công việc học hành, không hoàn thành phiếu bài tập tự học, trong quá trình thực hành sản xuất thì chưa tuân thủ đúng quy định nhà xưởng đề ra, thiếu tính nghiêm túc, chưa thực hiện theo đúng đề cương chi tiết…Bên cạnh đó, nhà trường và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn vẫn chưa thực sự sát sao, sử dụng phương pháp vạn năng trong giảng dạy và hướng dẫn, nội dung chương trình thiếu tính cập nhật Kế hoạch thực hành của các lớp còn bị kéo dài, nguyên nhân
do số lượng sinh viên của một khóa đi thực tập quá đông, vị trí, trang thiết bị máy móc dành cho việc thực tập còn hạn chế, nên để đảm bảo tiến độ học tập cho các em, nhà trường đã phải sắp xếp các em ra thực tập đợt một của khóa học là ngay từ đầu học kỳ 1 năm thứ 2, khi tay nghề các em vẫn còn non cho đến đợt thực tập cuối cùng của khóa học là vào cuối học kỳ 1 năm thứ 3), vì vậy trình độ tay nghề của các em khi ra thực tập còn có sự chênh lệch lớn, gây khó khăn cho việc tiếp thu các kiến thức thực tế đối với các em phải đi thực tập sớm Đây cũng là yếu tố gây khó khăn cho việc lập kế hoạch thực hành sản xuất đảm bảo phù hợp với chương trình xây dựng Mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu nâng cao năng lực thực hành các đợt thực tập chưa được đồng đều, các loại sản phẩm thực hành còn chưa được thực hiện đầy đủ, đúng chương trình Nguyên nhân do Nhà trường chưa có sự chủ động trong việc chỉ định các mã hàng vào thực hành sản xuất mà nội dung này hoàn toàn do xưởng sản xuất chỉ định và phụ thuộc vào tiến độ giao nhận hàng của họ Chính vì vậy, cũng phần nào gây khó khăn đến việc nhận thức của sinh viên, và làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu thực tập của sinh viên, gây áp lực căng thẳng đối với các em đặc biệt là đối với các đợt đi thực tập sớm và phải làm vào các mã hàng khó
Để nâng cao năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may trong thời gian tới luận văn đưa ra các giải pháp như sau: Thứ nhất, giải pháp hoàn chỉnh quy chế
và các văn bản pháp quy về thực hành phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của Trường; thứ hai, giải pháp quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch thực tập của sinh viên; thứ ba, giải pháp quản lý việc dạy- học thực hành; thứ tư, giải pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kiến thức cho giảng viên hướng dẫn thực hành; thứ năm, tăng cường tổ chức đầu tư hợp lý cơ sở vật chất và trang thiết bị cho thực hành; thứ sáu, hoàn thiện hệ thống tiêu chí kiểm tra, đánh giá thực hành
Hiện nay nhà trường và khoa Công nghệ may vẫn không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao kỹ năng, kỹ xảo, năng lực thực hành nghề cho sinh viên ngành Công nghệ may nói riêng và sinh viên toàn trường nói chung
Trang 11THESIS ABSTRACT
1 Author: Dang Thi Lan Anh
2 Thesis topic: "Improving the practical capacity for students in Hanoi Industrial Textile Garment University"
3 Major: Economic Management Major code: 60 34 01 10
4 University: Vietnam National University of Agriculture
5 The main research results
The thesis has three main research objectives: Firstly, it contributes to the systematization of theoretical and practical basis to enhance the practical capability for students studying garment technology; Secondly, it is to assess the current status of practice capacity and analyze factors affecting the practical capability of students who studied garment industry at University of Hanoi Industrial Textile and thirdly it then propose solutions to improve the practical capacity for students in University of Hanoi Industrial Textile
The theme was studied at the Faculty of Garment Technology in University of Hanoi Industrial Textile in period of annually training and from 2015-2016 to 2017 To ensure representative of the sample, the research used methods, such as method of selecting study sites, surveyed the main groups are lecturers of Faculty of Garment Technology, employers and students studying in university The theoretical bases related to research were collected from the report by Training Department, Faculty of Garment Technology, Life Management Department, Educational Inspection Department and Office of Student Affairs, Center for Quality Assurance Information, data assessed correctly the role of improving practical capacity for students in major of Garment Technology, that was collected through interviews Collected data was processed through Excel 2007 software and analysis were showed through tables
Through research, it is seen that improving the practical capacity for students in major of Garment Technology is extremely important and necessary It contributes significantly to improve the quality of social human resources which brings great achievements for the country and first of all is for university In order to improve the practical capacity, it is necessary to restructure the training program objectives firstly; renew the training content; innovate teaching methods; provide textbooks for students; upgrade the facilities, practical equipment to meet teaching and learning needs; organize examination and evaluation on the practical results of students in major of Garment Technology In fact, the practical capacity for students of Garment Technology has not
Trang 12really been fully promoted The mainly reason is due to both students and university: the students themselves are not really a lot of efforts in learning, still very lazy and passive Not only that, they often neglect the school work, do not complete the self-study exercises, in the practical process they did not comply with the regulations in workshop, not be serious, not carried out correctly based on the detail outline yet
In addition, the faculty and especially lecturers are not really close with students, the content of the program is not up to date The practical plan of the classes is extended due to the number of students is too many The room and the equipment for the practice are also still limited, in orderto ensure the progress for the students, the university had to arrange the practice time is from the beginning of the first semester for second year student, at that time, student skills were still young Thus, it is the cause making difficultly to acquire the practical knowledge for the students This is also a factor that makes difficultly to practical plan in order to ensure homogeneity with program structure
The objectives, contents and targets of improving practical capacity are not uniform, practical products have not been fully implemented according to schedule The reason is that University has not been active in appointed product code, those product was performed by workshop Therefore this makes difficultly for students to perceive and affects on the student's practice targets, especially students have practice at earlier period and have to do in the hard products
In order to improve the practical capacity for students in major of garment Technology in the coming time, the thesis offers the following solutions: Firstly, solutions to complete regulations and statutory instruments for practice are suitable to the needs of enterprises, in according with the mission and goals of the University; Second, management solutions for objectives, content, practice plans for students; Third, teaching-learning-practicing management solution; Fourth, solutions to retrain and improve awareness and knowledge for practice instructor; Fifth, strengthen the investment organization reasonably in facilities and equipment for practice; Sixth, complete the criteria system of testing, evaluating practice
Currently, the University and the Faculty of Garment Technology is continuously effort to improve their skills, high techniques and practice capacity for students in major
of Garment Technology in particular and students of University of Hanoi Industrial Textile in generally
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đã đặt giáo dục vào vị trí quốc sách hàng đầu Con người được giáo dục và tự biết giáo dục được coi là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Ngành Dệt may Việt Nam là ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, có xu thế thu hút được nhiều lao động, đóng góp không nhỏ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tại trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, ngành Công nghệ may là một trong những ngành đào tạo trọng tâm
và mang tính ứng dụng cao, ngoài việc phải truyền đạt cho sinh viên hiểu các khái niệm, ý nghĩa của vấn đề thuần túy của ngành học cần phải hướng dẫn sinh viên có thể tự tích lũy cho bản thân kỹ năng, trau dồi năng lực trong quá trình thực hành, để từ đó vận dụng được vào nhiều lĩnh vực nghề nghiệp của bản thân trong tương lai Vì thế, để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại, mỗi sinh viên phải được rèn luyện trong một quy trình giáo dục hiệu quả, hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng khâu nâng cao năng lực thực hành
Trước những yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đã đặt ra cho mình tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu làm kim chỉ nam cho quá trình đào tạo Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp nói chung và ngành dệt may nói riêng theo hướng nghề nghiệp ứng dụng, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, nâng cao năng lực thực hành của từng cá nhân
Trải qua nhiều thế hệ, với quy mô ngày càng phát triển, Nhà trường luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu, giúp sinh viên được thực tập kỹ thuật, thực tập quản trị kỹ thuật, quản lý doanh nghiệp, gắn liền với các nhu cầu của doanh nghiệp Tạo môi trường chuyên nghiệp để sinh viên của trường được thực hành, thực tập theo chuẩn của doanh nghiệp; nâng cao năng suất lao động để tạo nguồn thu cho trường Là cơ sở mẫu
để trường triển khai dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ sản xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp có nhu cầu
Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở các trường Cao đẳng, Đại học nói chung và
Trang 14trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội nói riêng, không ít sinh viên còn chưa xác định rõ mục tiêu, lý tưởng, động cơ nghề nghiệp của mình, khả năng thích ứng với hoạt động học tập còn nhiều hạn chế, hầu hết các em chưa được trang bị những tri thức cần thiết, chưa có kĩ năng thực hành của bản thân, vì thế các em gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện, nhiều em còn băn khoăn với sự lựa chọn nghề nghiệp của mình
Ngành Công nghệ may là một ngành chủ chốt của trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội Hàng năm, cung cấp cho các DN may trong toàn quốc một số lao động đáng kể Số lượng sinh viên ra trường đều được các DN tiếp nhận và đánh giá cao Khoa Công nghệ may phụ trách chuyên ngành Công nghệ may và là đơn vị trực tiếp tham gia xây dựng chương trình, học liệu, giáo trình của ngành đáp ứng nhu cầu xã hội
Thực tiễn cho thấy còn có những hạn chế nhất định đối với chất lượng sinh viên ngành Công nghệ may sau khi tốt nghiệp Đặc biệt là sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ may, nhiều sinh viên chưa chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động nghề nghiệp, các em còn lúng túng và khó thích nghi với những yêu cầu của môi trường lao động nghề nghiệp trong thực tế - môi trường
có nhiều điểm khác biệt với những lý thuyết mà các em được tiếp thu ở trường
Năng lực thực hành của bản thân mỗi sinh viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động nghề nghiệp, giúp cá nhân có khả năng thay đổi những đặc điểm tâm - sinh lý và nhân cách cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động, đạt hiệu quả lao động và nâng cao năng suất lao động cho tương lai Để có những thích ứng tốt nhất sau khi ra trường, sinh viên cần rèn luyện, nâng cao năng lực thực hành, nhanh chóng thích ứng trong quá trình học tập, rèn luyện để phát triển các phẩm chất và năng lực nghề nghiệp ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng lực của người học Trong đào tạo theo học phần – niên chế, sinh viên phải học theo tất cả những gì Nhà trường sắp đặt, không phân biệt sinh viên có điều kiện, năng lực tốt, hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu Ngược lại, đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên có thể chủ động học theo điều kiện
và năng lực của mình Giáo dục nhân cách và ý thức cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ là rất quan trọng bởi vì đây là hệ thống giúp cho sinh viên học tập và rèn luyện tự giác nhằm phát huy cao độ năng lực của bản thân
Những khó khăn, bất cập trong việc nâng cao năng lực thực hành cho sinh
Trang 15viên ngành Công nghệ may ở trường ĐHCNDMHN, nếu không cẩn thận sẽ làm giảm năng lực thực hành của sinh viên:
- Chương trình đào tạo sau khi phân chia thành các học phần, nhưng không có nhiều học phần học chung cho tất cả các ngành, chung cho khối ngành,
và các học phần riêng cho từng ngành sẽ gây khó khăn cho việc tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
- Đổi mới phương pháp dạy và học là vấn đề khó khăn nhất trong đào tạo theo học chế tín chỉ đặc biệt là các giờ thảo luận Về phía giảng viên dạy lý thuyết có hiện tượng giáo viên không cô đọng được nội dung giảng dạy dẫn đến dạy quá nhiều nội dung trong thời gian ngắn làm cho sinh viên khó tiếp thu và hoang mang Về phía sinh viên, sức ỳ lớn nhất là các em vẫn quen với tác phong học tập bị động phụ thuộc nhiều vào nội dung các thầy cô truyền đạt, một số em còn vẫn giữ quan điểm học tập bằng mọi giá thi đạt là được
- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo: Cơ sở vật chất nói chung là đáp ứng được yêu cầu đào tạo nhưng một số thiết bị hỗ trợ giảng dạy còn chưa làm việc
ổn định và tin cậy Giáo trình, sách giáo khoa phục vụ học tập vẫn còn thiếu
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của nền giáo dục hiện đại, từ thực tiễn giáo dục và vai trò đặc biệt quan trọng của năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn: “Nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may, từ đó
đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội trong thời gian tới 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
- Đánh giá thực trạng năng lực thực hành và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
Trang 16- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may
Đối tượng thu thập tài liệu nghiên cứu là sinh viên đang theo học, người sử dụng lao động, đội ngũ giảng viên giảng dạy của khoa Công nghệ may tại trường ĐHCNDMHN
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may trong phạm vi trường Trong đó tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng chính là sinh viên hệ cao đẳng, giảng viên khoa Công nghệ may và người sử dụng lao động
+ Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên phạm vi trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội và cụ thể là khoa Công nghệ may + Phạm vi về thời gian: Đánh giá được thực trạng nghiên cứu trong thời gian từ năm 2015-2016 và đến đầu năm 2017
Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2017 1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng năng lực thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may, đề tài đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của xã hội, từ đó đem lại những thành tựu to lớn cho cả nhà trường và quốc gia Đồng thời chỉ ra cho ta thấy những hạn chế còn tồn tại ngay cả phía người học và người dạy trong quá trình thực hành ở khoa Công nghệ may: sinh viên còn chưa thực sự cố gắng và nỗ lực tự trau dồi kỹ năng, kỹ xảo của bản thân, CSVC, trang thiết bị thực hành chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu người học, giảng viên nhà trường chủ yếu có kỹ năng thực hành, hướng dẫn rất tốt nhưng những kiến thức hàn lâm vẫn còn hạn chế, công tác kiểm tra, giám sát thực hành còn lỏng lẻo Qua đó có thể phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực thực hành của sinh viên Từ đó làm cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quá trình nâng cao
Trang 17năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may: hoàn chỉnh quy chế và văn bản pháp quy về thực hành, quản lý nội dung, kế hoạch thực hành của sinh viên , quản lý việc dạy và học thực hành, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức cho giảng viên hướng dẫn thực hành, tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết
bị cho thực hành, hoàn thiện hệ thống tiêu chí kiểm tra đánh giá thực hành
Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc tiếp tục nghiên cứu những vẫn đề có liên quan đến nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
Hiện nay, nhà trường và khoa Công nghệ may vẫn không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao kỹ năng, kỹ xảo, năng lực thực hành nghề cho sinh viên ngành Công nghệ may nói riêng và sinh viên toàn trường nói chung
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN
“competence”, “ability”, “capability”, trong tiếng Anh
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc
và học tập hàng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức hợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng vì thế có thể nói năng lực của một
cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khác năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và
có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Québec- Ministere de l’Education, 2004)
- Nhà tâm lý học người Đức cho rằng, năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở vận dụng hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động (Weinert, 2001)
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và mỗi cách có những thuật ngữ tương ứng: (1) NL (Capacity/ Ability) là khả năng hoặc
Trang 19tiềm năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia 1 hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định; (2) NL (Competence)- Năng lực hành động là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hoặc một hành đông cụ thể liên quan đến một lĩnh vựa nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực: Năng lực được xây dựng tên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/ củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (Erpenbeck, 1999)
Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong nững tình huống linh hoạt (Weinert, 2001)
Năng lực là các khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể (OECD and CERI, 2008)
Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ và khả năng tư duy huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống (Tremblay, 2002) Trong lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp, người ta hiểu “Năng lực là khả năng bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định” (TITI Master Document, Glossary, 1998)
và các kĩ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả năng thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc; khả năng làm việc cùng với người khác trong tổ, nhóm v.v (BLĐTBXH- Tổng cục dạy nghề, 2013)
Khái niệm năng lực thực hành bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực hiện công việc và bao gồm: Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng; Tổ chức việc hoàn thành các công việc; Tuân thủ và phản ứng lại một cách
Trang 20thích hợp khi có vấn đề sai hỏng; Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến
độ công việc; Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống
Nói tóm lại, năng lực thực hành của sinh viên khoa Công nghệ may được xây dựng trên cơ sở tri thức là những hành động, kỹ năng, thái độ, khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
2.1.1.3 Nâng cao năng lực
Nâng cao năng lực là tăng khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở vận dụng hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Nâng cao năng lực là nâng cao điều kiện đủ hoặc vốn để có thể làm một việc gì Hay hiểu theo một cách khác, nâng cao năng lực là làm tăng khả năng thực hiện tốt một công việc đề ra (NGƯT Vũ Thanh Xuân - Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ- Nâng cao năng lực thực tiễn - Giải pháp tăng cường chất lượng giảng viên đào tạo, bồi dưỡng)
2.1.1.4 Nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên
Nâng cao năng lực thực hành là tăng khả năng thực hiện được các hoạt động nhiệm vụ, công việc trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ
và công việc đó Không ngừng trau dồi, bồi dưỡng nâng cao những kĩ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề Phát huy cái tiềm năng, thế mạnh vốn có của bản thân, từ đó học hỏi, tiếp thu những cái mới, khoa học kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo nhằm tự hoàn thiện đáp ứng nhu cầu cuộc sống trong lai Sinh viên có năng lực thực hành tốt là nền tảng vững chắc cho sự lựa chọn nghề nghiệp phù hợp sau này
2.1.1.5 Nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên theo học chế tín chỉ
Trong đào tạo theo hệ thống học chế tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên được tính theo quá trình tích luỹ từng học phần chứ không phải theo năm học, do
đó việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quá trình học tiếp tục, sinh viên chỉ học lại các học phần không đạt yêu cầu mà không phải ở lại lớp như trong đào tạo theo niên chế Vì vậy, đào tạo theo đào tạo theo học chế tín chỉ có chi phí thấp và hiệu quả cao hơn (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”)
Trang 21Nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên theo học chế tín chỉ tạo điều kiện cho sinh viên năng động hơn và có khả năng thích ứng tốt hơn những biến đổi nhanh chóng của cuộc sống xã hội hiện đại Nếu như trong đào tạo theo niên chế, sinh viên hoàn toàn thụ động tuân thủ kế hoạch học tập của nhà trường, thì trong đào tạo theo tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động xây dựng cho mình một
kế hoạch học tập thích hợp, có hiệu quả cao nhất cho bản thân Cung cấp cho các trường đại học một ngôn ngữ chung, tạo thuận lợi cho sinh viên khi cần chuyển trường cả trong nước cũng như ngoài nước Nếu triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể tổ chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn học trùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra SV có thể học những môn học lựa chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng được đội ngũ giảng viên giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn học
Đào tạo theo học chế tín chỉ tạo ra một loại hình lớp học mới gọi là “lớp học phần”, tức là lớp học tập hợp các sinh viên đăng kí học chung một học phần Lớp học phần sẽ bao gồm sinh viên nhiều khoá học và nhiều ngành học khác nhau Đây là cơ hội tốt cho sinh viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ xã hội Với đào tạo theo hệ thống tín chỉ, các trường đại học có thể
mở thêm ngành học mới một cách dễ dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên Đào tạo theo
hệ thống tín chỉ cho phép nâng cao những kiến thức và khả năng tích luỹ được ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinh viên từ nhiều nguồn gốc khác nhau có thể tham gia học đại học một cách thuận lợi Về phương diện này
có thể nói đào tạo theo học chế tín chỉ là một trong những công cụ quan trọng 2.1.1.6 Thực hành sản xuất
Thực hành là tập làm trong thực tế để áp dụng những điều đã học, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn Thực hành là tổ chức cho học sinh xuống cơ sở, vận dụng chuyên môn hoạt động trong thực tế Ví dụ như sinh viên sư phạm xuống thực tế các trường học để thực tập giảng dạy như giáo viên; sinh viên trường Y đến các bệnh viện, cơ sở Y tế thực tập khám, chữa bệnh và thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân như cán bộ Y tế; sinh viên kỹ thuật xuống các xưởng máy thực tập làm việc như những công nhân, những kỹ sư (theo từ điển tiếng Việt)
Thực hành sản xuất chính là một hình thức thực hành nghề nghiệp Tùy theo từng loại hình nghề khác nhau có những cơ sở thực tập khác nhau, sản phẩm
Trang 22khác nhau và hình thức thực hành cũng khác nhau như: đối với nghề sư phạm, cơ
sở thực tập phải là các trường học hoặc các cơ sở giáo dục, sản phẩm của nghề sư phạm là con người và nhân cách của họ; đối với nghề Y thì cơ sở thực tập là các bệnh viện, các cơ sở y tế, sản phẩm của họ là các bệnh nhân đã được điều trị bệnh còn đối với các trường kỹ thuật thì cơ sở thực tập phải là các xưởng thực hành, các xưởng sản xuất, sản phẩm của họ chính là các đồ vật, hàng hóa được sản xuất ra đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng và phục vụ cho nhu cầu, đời sống sinh hoạt của con người
Như vậy đối với các trường kỹ thuật, thì thực hành nghề nghiệp còn có thể gọi là thực tập sản xuất (thực hành sản xuất), bởi vì nó là nơi trực tiếp sản xuất ra các của cải vật chất cho xã hội
2.1.2 Vai trò nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
- Được trang bị đầy đủ trách nhiệm và vai trò chuyên môn của mình, các sinh viên có nhiều cơ hội thực hành để nâng cao mức độ tham gia và can thiệp vào nhiều lĩnh vực khác nhau Thực hành đóng vai trò quan trọng trong hình thành ý thức nghề nghiệp cũng như phương pháp, kỹ năng làm việc của sinh viên sau này
- Việc thâm nhập vào thực tế là dấu mốc quan trọng trong quá trình đào tạo, cho phép sinh viên liên hệ giữa lý thuyết hàn lâm, và thực tế cá nhân hay cộng đồng Mặc dù các mô hình thực hành có khác nhau giữa các quốc gia (về cấu trúc, thời gian và hệ thống đánh giá và giám sát), nhưng tất cả đều nhắm đến trang bị cho sinh viên những kỹ năng tổng quát, kiến thức nền tảng, và để trắc nghiệm giá trị nghề nghiệp của mình
- Thông qua thực hành, chúng ta sẽ đánh giá chính xác về chất lượng đào tạo của nhà trường, qua đó có thể bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn xã hội
- Trong thời gian thực hành sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế xã hội
và tình huống cá nhân đa dạng, giúp các em thực tập những kiến thức lý thuyết trên sách vở góp phần định hướng nghề nghiệp của mình
- Nâng cao năng lực thực hành giúp sinh viên mở rộng các mối quan hệ: việc này cực kì quan trọng cho dù sau này bạn làm việc trong lĩnh vực gì đi nữa,
mở rộng các mối quan hệ sẽ tạo nhiều lợi thế sau này
Trang 23- Thị trường lao động hiện nay ngày càng cạnh tranh gay gắt, rất nhiều sinh viên ra trường thất nghiệp trong một thời gian dài Vì vậy cần nâng cao năng lực thực hành của mỗi cá nhân sinh viên, có nhìn nhận đúng đắn về ngành học của mình để có sự chuẩn bị tốt nhất sau khi ra trường
Nhưng bản thân mỗi sinh viên cũng cần có năng lực nhất định để có thể tiếp thu, vận dụng được những kiến thức sách vở vào thực tế, tạo tiền đề vững chắc cho nghề nghiệp của mình trong tương lai
2.1.3 Đặc điểm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”: Thực hành là một giai đoạn quan trọng trong giáo dục đào tạo ở các trường nghề Trong chương trình đào tạo của bất cứ một trường Giáo dục- Đào tạo nghề nào cũng có một quỹ thời gian nhất định dành cho học sinh, sinh viên thực hành, rèn luyện tay nghề chuyên môn, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo của các giáo viên dạy thực hành Trong quá trình thực hành sinh viên sẽ làm quen với môi trường nghề nghiệp mà mình đang theo học Những kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã học sẽ được vận dụng vào công việc Quá trình này được gọi là thực tập nghề nghiệp Thực hành
là một khâu quan trọng trong quy trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực thực hành của bản thân
Đặc thù quá trình thực hành của sinh viên ngành Công nghệ may là sự tham gia trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất Nó là quá trình rèn luyện nghiệp
vụ chuyên môn trong môi trường sản xuất Hoạt động vận dụng lý thuyết về chuyên môn, nghiệp vụ mà sinh viên đã được học vào việc tham gia trực tiếp trong việc sản xuất của một mã hàng, nâng dần từ đơn giản đến phức tạp, nhằm hình thành cho sinh viên những kỹ năng trong việc thực hiện các bước công việc chế tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh
Đối với ngành Công nghệ may thực hành là một giai đoạn cho sinh viên tập làm quen với dây chuyền sản xuất, với các chủng loại thiết bị, các loại cữ gá, mẫu dưỡng và các bước công việc trong một dây chuyền sản xuất, biết làm chủ tốc độ của thiết bị và đặc biệt là học được những thao tác công nghệ hợp lý, tác phong công nghiệp chuẩn xác và nhiều kĩ năng trong tổ chức sản xuất Đây là những bài học thực tế lập nghiệp đầu tiên giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia trực tiếp sản xuất ở các doanh nghiệp may với những thao tác chuẩn xác
Trang 24Hoạt động nâng cao năng lực thực hành tạo điều kiện cho sinh viên hình thành kỹ năng nghề nghiệp, củng cố kiến thức lý thuyết đã học và tiếp tục vận dụng vào thực tế công việc tương lai, đồng thời giúp cho người học có những trải nghiệm tích lũy bước đầu những kinh nghiệm của nghề nghiệp Chính vì vậy thực hành là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yêu cầu bắt buộc có tính pháp lệnh được quy định trong mục tiêu, chương trình đào tạo ngành Công nghệ may thuộc mỗi bậc học nhằm giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tiễn, củng cố kiến thức đã được đào tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng lý thuyết đã được học vào thực tế trong dây chuyền sản xuất của một hay nhiều mã hàng, rèn luyện phẩm chất và tác phong công nghiệp Nâng cao ý chí và trách nhiệm tập thể của mỗi sinh viên vì cộng đồng, nâng cao năng lực thực hành của sinh viên
Mặt khác nâng cao năng lực thực hành tạo cơ hội hình thành những khả năng lao động sáng tạo của sinh viên, những phẩm chất tình cảm, nhân cách của những người cử nhân công nghệ may tương lai Chính vì vậy thực hành có tác dụng giúp nhà trường nhìn lại kết quả đào tạo và có những nhận định chính xác hơn về chất lượng đào tạo, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục cho sinh viên trên cơ sở đó đề ra phương hướng cải tiến công tác đào tạo
Hoạt động thực hành là một quá trình đào tạo ngoài lớp vì vậy việc quản
lý này được xác định là một nội dung quản lý đào tạo rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách nghề nghiệp cho sinh viên, bởi chính khâu này là cầu nối giữa học với hành, giữa nhà trường với xã hội và với thực tập nghề nghiệp
Những thành công nhỏ mà sinh viên đạt được trong từng thao tác công nghệ của việc thực hành không chỉ có ý nghĩa về mặt đào tạo đối với mỗi người
mà còn nuôi dưỡng và phát triển tình yêu đối với nghề - một nghề chuyên làm đẹp cho đời, nâng cao năng lực thực hành bản thân
Mặt khác, qua trình nâng cao năng lực thực hành còn giúp cho sinh viên hiểu thêm về hoạt động nghề nghiệp trong tương lai một cách trọn vẹn Tự đánh giá mình về những mặt đã được, chưa được để tự rèn dũa bản thân, nâng cao trình độ tay nghề
Như vậy nâng cao năng lực thực hành không những quan trọng đối với việc học tập của sinh viên mà còn rất cần thiết cho việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường Qua việc đánh giá kết quả thực hành của sinh viên, trường sẽ có nhận định khách quan, chính xác hóa về năng lực thực hành Trên cơ sở những nhận định đó nhà trường sẽ có phương hướng hoàn thiện chương trình, kế hoạch,
Trang 25nội dung đào tạo vừa có chất lượng cao vừa phù hợp với yêu cầu nền kinh tế toàn cầu, hội nhập quốc tế Hơn nữa, thông qua đợt thực tập còn giúp cho Ban Giám Hiệu nhà trường, ban quản lý khoa Công nghệ may đánh giá lại đội ngũ giáo viên đạt chất lượng dạy học cho sinh viên, từ đó nhà trường và các cơ quan quản lí giáo dục nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, gắn bó hơn nữa trách nhiệm với sự nghiệp đào tạo của giáo viên
2.1.4 Nội dung nghiên cứu năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
2.1.4.1 Cấu trúc lại mục tiêu chương trình đào tạo
Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ:
Nguyên tắc chuyển đổi chương trình đào tạo
- Dùng đơn vị đo lường là tín chỉ để chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ Số tín chỉ cho một môn học tối thiểu là 2, tối đa là 5
- Tuỳ theo ngành đào tạo, tổng số tín chỉ sinh viên phải tích luỹ để hoàn thành một chương trình đào tạo và được cấp bằng cử nhân (chưa tính môn học giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng) là:
+ Từ 120 đến 140 tín chỉ đối với chương trình chuẩn
+ Từ 150 đến 155 tín chỉ đối với chương trình chất lượng cao
+ Từ 165 đến 175 tín chỉ đối với chương trình tài năng
- Đảm bảo mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo, khối lượng kiến thức,
kỹ năng mà chương trình đào tạo hiện hành yêu cầu đạt được đối với mỗi khối kiến thức, mỗi môn học
- Đảm bảo cơ cấu các khối kiến thức trong mỗi chương trình đào tạo chuyển đổi về cơ bản giữ như chương trình đào tạo hiện hành
- Cấu trúc mỗi môn học theo hướng giảm thời lượng giảng lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận, thực hành, thực nghiệm, thực tập và bổ sung thời lượng tự học, tự nghiên cứu được kiểm tra, đánh giá và tích luỹ vào kết quả cuối cùng của môn học
2.1.4.2 Thực hiện chuyển đổi chương trình đào tạo
Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế
Trang 26đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ:
Bước 1 Thủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập nhóm chuyên gia chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ và
tổ chức tập huấn cho nhóm chuyên gia
Bước 2 Nhóm chuyên gia điều chỉnh thời lượng các môn học để đảm bảo tổng số tín chỉ của một chương trình đào tạo nằm trong giới hạn quy định và thực hiện chuyển đổi số lượng đơn vị học trình của từng môn học thành số lượng tín chỉ theo tỷ lệ như sau:
- Giá trị lý thuyết, bài tập trên lớp: 1,5 đơn vị học trình tương đương 1 tín chỉ
- Giá trị thực hành, thực tập: 1 đơn vị học trình tương đương 1 tín chỉ
- Khoá luận tốt nghiệp: 1,5 đơn vị học trình tương đương 1 tín chỉ
- Bổ sung thời lượng thảo luận, tự học, tự nghiên cứu theo tỷ trọng trong cấu trúc tín chỉ
Bước 3 Nhóm chuyên gia làm tròn số lượng tín chỉ của từng môn học thành số nguyên theo các cách sau:
- Nếu số lượng tín chỉ của môn học không là số nguyên thì tuỳ thuộc vào nội dung và vai trò của môn học trong chương trình đào tạo có thể tăng, giảm thời lượng của môn học đó để đạt được số lượng tín chỉ nguyên hoặc có thể loại
Bước 6 Sau hội thảo, thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức hoàn chỉnh chương trình đào tạo đã chuyển đổi để nghiệm thu và báo cáo ĐHCNDMHN tổ chức thẩm định và ban hành
- Xây dựng chương trình đào tạo trình độ kịp thời, phù hợp và cập nhật nội dung đào tạo theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Trang 27Rà soát và tập trung chỉnh sửa, đổi mới các giáo trình đã lạc hậu; xây dựng chương trình giáo trình mới cho các nhóm ngành nghề mới xuất hiện hoặc các ngành nghề đào tạo ở nhà trường Đặc biệt các học phần, môn học của ngành học mũi nhọn Công nghệ may
Tiến hành xây dựng chương trình giáo trình theo phương pháp xây dựng các môdun đào tạo độc lập với thời lượng hợp lý
Tổ chức nghiên cứu các chuyên đề ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với ngành Công nghệ may, tổng kết việc áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm tiên tiến trong các ngành học nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên
2.1.4.3 Đổi mới nội dung đào tạo
Hiện nay, trường ĐHCNDMHN đang tiến hành đổi mới nội dung đào tạo theo định hướng ứng dụng và phát huy năng lực người học (Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020, trong đó nhấn mạnh:
“Đổi mới giáo dục đại học phải đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả và đồng bộ; Phải tiến hành đổi mới từ mục tiêu, chương trình đến phương pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học và nghề nghiệp ứng dụng”)
Trong một thời gian dài, những nội dung cần được bổ sung, sửa đổi và làm mới nhằm phù hợp với nền giáo dục của nước ta Đặc biệt, trong bối cảnh nhà trường đang đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ như hiện nay Nội dung kiến thức đào tạo cần phải cân đối giữa thời lượng lý thuyết và thực hành tạo được sự thống nhất gắn mục tiêu giáo dục với mục tiêu tìm kiếm việc làm đối với người học Tạo được sự liên thông giữa các chuẩn mực giáo dục đại học trong nước và quốc tế
Trong đổi mới nội dung đào, cần coi trọng việc đổi mới công tác biên soạn giáo trình, bảo đảm chiều sâu cũng như yêu cầu gắn lý luận với thực tiễn trong giảng dạy từng học phần, từng bài giảng
2.1.4.4 Đổi mới phương pháp đào tạo
Đổi mới phương pháp đào tạo theo tín chỉ là chủ đề đã được thảo luận từ nhiều năm nay Tuy nhiên, hiểu và thực hiện tốt được vấn đề này không phải là chuyện đơn giản Việc đổi mới phương pháp đào tạo trở nên cấp bách hơn bao giờ hết đối với các trường đại học nói chung và trường Đại Công nghiệp Dệt may
Trang 28Hà Nội nói riêng khi thực hiện việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Việc áp dụng phương pháp đào tạo phù hợp và điều kiện hiện sẵn có của trường nhằm phát huy tích cực tính chủ động, sáng tạo của người học sẽ mang lại những kết quả khả quan trong nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên Công nghệ may
- Rà soát lại toàn bộ nội dung từng học phần, trên cơ sở đó nghiên cứu và
áp dụng phương pháp dạy học cho phù hợp với nội dung trong từng bài, chương Mỗi tổ bộ môn trong từng trường sẽ chịu trách nhiệm về vấn đề này
- Đầu tư trang bị, thiết bị, phương tiện dạy học phù hợp với nội dung, yêu cầu giảng dạy
- Nghiên cứu phải thay đổi thường xuyên các phương pháp dạy học tránh
sự đơn điệu, nhàm chán từ học sinh
- Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giảng dạy Các dụng cụ học tập phải được sử dụng và phát huy tối đa tính năng sẵn có của chúng Sinh viên được tiếp cận, nhìn, và thực hiện qua sự hướng dẫn của giảng viên Quá trình này được diễn ra nhiều lần đến khi học sinh về cơ bản có thể thuần thục được một kỹ năng nào đó
2.1.4.5 Cung cấp giáo trình, bài giảng của khóa học cho sinh viên
Hiện nay, sinh viên thường rất thụ động trong học tập Phương pháp giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học và trung cấp chuyên nghiệp khác rất nhiều với cách dạy ở các bậc học phổ thông và cơ sở nên muốn đạt kết quả học tập tốt trước hết các bạn cần phải có một phương pháp học phù hợp Ở môi trường đại học là phải chú ý lắng nghe thật kỹ những gì giáo viên nói và ghi chép thật nhanh những ý chính của nội dung bài học Sau khi đã nắm được tinh thần của bài giảng thông qua sự hướng dẫn phân tích của giáo viên và những gì bạn ghi chép được bạn hãy thu thập những tài liệu liên quan và tự nghiên cứu, xem xét
Việc đọc sách cũng là một trong những yếu tố quan trọng để bạn có kết quả học tập tốt, bởi nếu chỉ dựa vào những kiến thức giảng viên truyền đạt thì không đủ Cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên có những tài liệu chính thống, đúng chuẩn chương trình đào tạo, góp phần nâng cao năng lực thực hành sinh viên trong khoa Nó giúp sinh viên có thể nghiên cứu trước tài liệu ở nhà trước mỗi buổi học, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và thực hành trên lớp Bên cạnh
đó cũng có những sinh viên không chịu đọc giáo trình trước khi đến lớp, phải
Trang 29cầm tay chỉ việc cho từng sinh viên Chính điều đó làm cho sinh viên ngày càng thụ động, phản ứng chạm trễ đối với những biến đổi xung quanh Nội dung lý thuyết không tốt thì làm sao có thể làm được tốt phần thực hành
2.1.4.6 Nâng cấp CSVC, trang bị lại thiết bị thực hành
Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang bị đầy đủ trang thiết bị thực hành phục
vụ cho công tác dạy và học nhằm đạt kết quả cao nhất Cơ sở hạ tầng tốt tạo môi trường thoải mái cho cả người dạy và người học Phương tiện dạy học tốt tăng thêm sự hấp dẫn của bài học, lôi cuốn giúp sinh viên dễ nhớ bài, nhớ lâu hơn Đồng thời, nó góp phần giúp sinh viên tự nâng cao năng lực thực hành của bản thân
- Xây dựng mới và cải tạo hệ thống lớp , nhà xưởng thực hành, phòng thí nghiệm…theo chuẩn trường đã ban hành
- Mua sắm và đầu tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ giảng dạy hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế
- Mở rộng liên kết đào tạo để tận dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết
bị cũng như đội ngũ giáo viên
2.1.4.7 Tổ chức triển khai thực hành nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên khoa Công nghệ may
Người giảng viên có vai trò vô cùng quan trọng công tác triển khai thực hành nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên khoa Công nghệ may
Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chiến lược phát triển chung của nhà trường Trong những năm gần đây, ban quản lý khoa luôn luôn quan tâm chỉ đạo sát sao công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên của khoa Công nghệ may
- Xây dựng cơ cấu đội ngũ giáo viên hợp lý, đạt chuẩn và vượt chuẩn; Đội ngũ giáo viên cần được quy hoạch dựa trên quy hoạch phát triển đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành giảng viên Đổi mới các khâu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên
- Hợp tác với các doanh nghiệp để bố trí giảng viên trải nghiệm thực tiễn sản xuất, sử dụng máy móc, công nghệ hiện đại đang phổ biến trong sản xuất, dịch vụ để nâng cao chất lượng giảng dạy cho sinh viên; đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng mà thị trường lao động cần cũng như không
Trang 30bỡ ngỡ giữa công nghệ, thiết bị đang giảng dạy với công nghệ, thiết bị đang phổ biến trong nền kinh tế
- Thực hiện các chính sách đãi ngộ tốt để thu hút giảng viên giỏi, đồng thời đào tạo đội ngũ giảng viên mới
- Thu hút những người có trình độ chuyên môn cao về tham gia giảng dạy hoặc khuyến khích, chào đón họ với chế độ ưu đãi tối ưu
- Có chính sách giữ chân những giảng viên giỏi thông qua tạo môi trường giảng dạy thân thiện, tích cực; chế độ tiền lương và thu nhập thỏa đáng; chính sách hỗ trợ tiếp tục học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên
- Tổ chức hội giảng giảng viên nhằm khuyến khích và vinh danh giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; trao đổi kinh nghiệm, phát hiện các phương pháp dạy hay, đồ dùng, thiết bị dạy học có hiệu quả để phổ biến trong toàn ngành Đồng thời, đây cũng là dịp để đánh giá năng lực thực tế, từ đó giúp ban quản lý khoa có chính sách hợp lý để bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, góp phần nâng cao năng lực sinh viên đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp hiện nay
Thực tập tại cơ sở sản xuất là một hoạt động thực hành cực kỳ quan trọng trong quá trình đào tạo Ở đó sinh viên có cơ hội biểu hiện mình như một người lao động thực sự: tự mình trực tiếp tạo nên sản phẩm vật chất mà xã hội cần thiết, cho nên bản thân họ phải vươn lên nắm vững các kĩ năng, thao tác kỹ thuật Cơ sở sản xuất là một tổ hợp các thiết bị máy móc cần vận hành theo những nguyên tắc nhất định, do đó bắt buộc sinh viên phải nắm được các quy chế vận hành thiết bị tại nơi cơ sở sản xuất Về mặt tâm lí xã hội, tại cơ sở sản xuất gồm có nhiều thành viên như quản đốc, tổ trưởng sản xuất, các đồng nghiệp, tạo thành một tập thể lao động có sắc thái tâm lý riêng Do đó công tác triển khai thực hành vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành
2.1.4.8 Kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành của sinh viên khoa Công nghệ may
Trong lĩnh vực đào tạo, số lượng sinh viên quyết định sự tồn tại và phát triển của trường Kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành của sinh viên để có thể giúp họ tự làm chủ được kiến thức mình có, biết mình đang ở đâu để tiếp tục học tập và cố gắng Trong lĩnh vực đào tạo, sinh viên quyết định sự tồn tại và phát
Trang 31triển của trường Tuy nhiên để có được kết quả đó cần phải nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên nhằm giúp các em ngày càng hoàn thiện bản thân hơn
Kiểm tra, giám sát giúp sinh viên viên chủ động lập kế hoạch học các môn theo trình tự cho từng kỳ bao gồm cả kế hoạch thực tập môn học và thực hành nghề nghiệp Công tác kiểm tra, giám sát đó góp phần cho sự lớn mạnh của đội ngũ giảng viên trong trường, ở những công trình nghiên cứu khoa học, và hơn hết
là chất lượng đầu ra của sinh viên đầu ra
Cần đổi mới phương pháp thi cử, đánh giá kết quả học tập; kết hợp giữa kiểm tra kiến thức và đánh giá kỹ năng Cần đảm bảo từng bước, từng giai đoạn kiểm tra, đánh giá là chính xác, khách quan như là quy trình áp dụng các tiêu chuẩn trong đảm bảo chất lượng Quá trình đánh giá cần chú trọng đến các yếu tố tích cực, sáng tạo của học sinh nhưng cũng cần khẳng định được các kiến thức,
kỹ năng nền tảng mà học sinh thu nhận được
Trước đây cách thức đánh giá năng lực thực hành của sinh viên thông qua kết quả kỳ thi cuối khóa và đánh giá chỉ chú trọng đến kiến thức chứ chưa chú trọng đến kỹ năng thực hành của sinh viên khoa Công nghệ may Trong bối cảnh mới, việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên cần thiết phải đổi mới theo hướng nhà trường và giảng viên có thể sử dụng các hình thức kiểm tra khác nhau như kiểm tra ngắn, kiểm tra đột xuất, đồ án thiết kế, khóa luận tốt nghiệp Cách đánh giá này sẽ làm cho sinh viên chú ý đến việc suy luận, nghiên cứu phân tích
và thực hiện vấn đề cần giải quyết xuyên suốt trong quá trình học tập Từ đó, góp phần trau dồi kỹ năng của bản thân mỗi sinh viên
Với lưu lượng sinh viên thực tập hàng năm của ngành công nghệ may từ 600- 800 lượt, bố trí kế hoạch nâng cao năng lực thực hành của các lớp xen kẽ ngay từ đầu năm học thứ 2 Xét về mặt kiến thức lý thuyết đã được đào tạo thì những sinh viên này còn rất hạn chế về mặt lý luận cơ bản và chuyên môn, non yếu về mặt nhận thức và tạo dựng các mối quan hệ trong cộng đồng xã hội Cũng
vì lí do chưa đủ trình độ lí luận cần có của một sinh viên trước khi bước vào thực hành gây khó khăn không nhỏ cho giáo viên hướng dẫn thực hành
Mặt khác, sự tiếp thu của các em cũng rất hạn chế Tay nghề quá non, thao tác công nghệ chưa chuẩn xác, chưa có tác phong công nghiệp trong sản xuất, chưa am hiểu qui trình công nghệ cho nên các em chỉ may được ít mã hàng, mà
là những mã hàng đơn giản phù hợp với trình độ mà các em được đào tạo
Trang 32Đây cũng là những khó khăn bức xúc trong quá trình đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội hiện nay, trong điều kiện cơ sở vật chất về nhà xưởng dành cho sản xuất và thực tập sản xuất còn hạn chế
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
2.1.5.1 Yếu tố bên trong
a Chất lượng chương trình đào tạo của nhà trường
Chương trình đào tạo là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong quá trình đào tạo Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các đơn
vị nhà trường Trong bối cảnh hiện nay chương trình đào tạo của ta cần phải định hướng chuẩn quốc tế, tiếp cận và hội nhập với chương trình quốc tế Đây là việc cần thiết bắt buộc và là con đường ngắn nhất để liên thông, liên kết đào tạo với nước ngoài Chương trình đào tạo sau khi đổi mới phân chia thành các học phần, nhưng không có nhiều học phần học chung cho tất cả các ngành, chung cho khối ngành, và các học phần riêng cho từng ngành sẽ gây khó khăn cho việc tổ chức đào tạo Việc đổi mới phương pháp dạy và học là vấn đề khó khăn nhất trong đào tạo theo học chế tín chỉ Đổi mới chương trình đào tạo có ý nghĩa quan trọng yếu
tố mang tính đột phá, tại trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội Quản lý
và đào tạo con người, chuẩn bị đội ngũ, hạ tầng cơ sở là yêu cầu cơ bản để đáp ứng công cuộc hội nhập quốc tế Để giải bài toán đổi mới chương trình đào tạo trong giáo dục đại học hiện nay là không đơn giản, nó động chạm tới cả hệ thống
và quy trình đào tạo tạo
b Đội ngũ cán bộ quản lý
Có thể thấy, yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp vào quá trình đào tạo trong trường đại học Yếu tố con người không chỉ nói đến đội ngũ thầy cô giáo mà bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản lý Để phục vụ cho một giảng viên đứng lớp phải kèm theo một đội ngũ phục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy…Tức là
có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống Trình độ chuyên môn của người thầy, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ là then chốt Nhưng con người đó
có chuyên nghiệp, có nỗ lực lao động không, điều kiện làm việc của họ có tốt không sẽ tác động quan trọng đến chất lượng đào tạo Từ những nền tảng vững chắc đó thì sinh viên mới có thể phát huy hết khả năng, năng lực của mình, đáp
Trang 33ứng nhu cầu của xã hội Năng lực của sinh viên sẽ ngày càng được trau dồi, giúp các em ngày càng đứng vững bằng đôi chân của mình trên con đường đã chọn
Có thể nói công tác quản lý là một trong những công tác vô cùng quan trọng Trước yêu cầu mới của xã hội học tập, người cán bộ quản lý không chỉ hô hào mọi người học tập thường xuyên mà phải là tấm gương cho đội ngũ về học tập thường xuyên, suốt đời cán bộ quản lý cần có kế hoạch chiến lược về nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng về các kiến thức chính trị - xã hội, chuyên môn - nghiệp vụ quản lý, đo lường và đánh giá trong giáo dục, công nghệ thông tin, ngoại ngữ để phát triển chính mình Muốn trở thành cán bộ quản lý chất lượng cao phải có tính kiên nhẫn, sự khổ luyện, lòng can đảm, tự tin trong học tập thường xuyên và phấn đấu suốt đời cho sự nghiệp
Cán bộ quản lý có vai trò của người điều hành một hệ thống lớn và phức tạp, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo để giải quyết một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề mới Cán bộ quản lý phải được chuẩn
bị chu đáo và thường xuyên về chuyên môn - nghiệp vụ quản lý chủ yếu thông qua đào tạo - bồi dưỡng Cán bộ quản lý phải được trang bị những kiến thức về
lý luận quản lý hiện đại, nghiệp vụ quản lý thiết thực mang tính chuyên nghiệp Cán bộ quản lý đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên khoa Công nghệ may
c Ý thức cá nhân của sinh viên khoa Công nghệ may
Dạy học là quá trình tác động biện chứng giữa người dạy và người học, người học là đối tượng tiếp nhận thông tin mà người dạy hướng đến, do đó, người học có tác động đến chất lượng hoạt động của người dạy (Nguyễn Văn Tuấn, 2009)
Dù ở phương thức đào tạo đại học nào, người sinh viên cũng cần có năng lực riêng của mình, ý thức của bản thân mỗi sinh viên đóng vai trò không nhỏ trong việc trau dồi và bồi dưỡng năng lực đó của sinh viên Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục đại học, trường ĐHCNDMHN
đã triển khai mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ Phương thức đào tạo này coi trọng vai trò trung tâm của sinh viên, tạo cho sinh viên năng lực năng động, sáng tạo tong phương pháp học của mình Hầu hết sinh viên đều hiểu được vai trò quan trọng của năng lực thực hành cho sinh viên với tương lai sau này Tuy nhiên, sực ỳ và tính thụ động của sinh viên còn rất lớn Ý thức của cá nhân mỗi
Trang 34sinh viên nhiều khi còn mang tính hình thức, đối phó với các bài kiểm tra Một thực tế hiện nay là sinh viên rất hạn chế đọc sách, mặc dù sách tham khảo đã được giảng viên hướng dẫn cụ thể ở từng buổi học, có những sinh viên năm cuối nhưng chưa một lần đến thư viện tìm sách Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, nhiều sinh viên lựa chọn kênh thông tin từ các trang web Điều này tốt nhưng vì quá lạm dụng nên đại đa số sinh viên đã bỏ lỡ một kho tàng tri thức rất có giá trị từ sách tham khảo
Trong quan niệm mới về giáo dục, người học là trung tâm của quá trình giảng dạy, người học tiếp nhận kiến thức không phải một cách thụ động mà là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động trong việc tiếp nhận thông tin Do đó, chất lượng giảng dạy phải được xét đến việc tỷ lệ tri thức mà người học tiếp nhận được
Mặt khác, sự tham gia các hoạt động của sinh viên trong quá trình tiếp nhận tri thức sẽ giúp sinh viên tự trau dồi năng lực cho bản thân ngày càng đầy
đủ và hoàn thiện Bản thân mỗi sinh viên cũng cần tự đặt mục tiêu riêng cho mình, tự sắp xếp thời gian học, chú ý nghe giảng, vào khả năng tái hiện tri thức
mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức vào thực hành, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành một cách đều đặn, nhịp nhàng…nhằm trở thành người có ích cho xã hội Trong đánh giá năng lực thực hành của sinh viên không chỉ đánh giá kết quả
mà chú ý cả quá trình
d Liên kết giữa Nhà trường với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động là đối tượng thụ hưởng cuối cùng của quá trình đào tạo:
- Việc liên kết với người sử dụng lao động giúp nhà trường nói chung và khoa Công nghệ may nói riêng cho phép sinh viên của trường có cơ hội thực tập, làm quen với công nghệ trong sản xuất, có thể làm việc sau khi ra trường mà không cần nhiều thời gian để người sử dụng lao động đào tạo lại
- Việc liên kết với người sử dụng lao động cũng cho phép người sử dụng lao động sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề như là các giảng viên, trợ giảng, người hướng dẫn để sinh viên có được kiến thức và kỹ năng tốt hơn trong quá trình thực hành
- Tăng cường liên kết với người sử dụng lao động cũng tạo cơ hội để ban quản lý khoa tìm đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp, nâng cao năng lực thực hành của cá nhân mỗi sinh viên, nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay
Trang 352.1.5.2 Yếu tố bên ngoài
a Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trong giai đoạn đất nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chủ động và tích cực hội nhập với khu vực và thế giới, yêu cầu đặt ra với nền giáo dục Việt Nam là phải nâng cao chất lượng đào tạo người học nói chung và đào tạo đại học nói riêng Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc đổi mới phương thức đào tạo cho phù hợp với mô hình chung của quốc tế là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của giáo dục đại học Việt Nam Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã nêu rõ: "Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài"
Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số BGDĐT ban hành “Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” (Gọi tắt là Quy chế 43) Theo chủ trương của Bộ, năm 2011 là hạn cuối cùng để các trường liên quan phải chuyển đổi sang hệ thống đào tạo mới này Đến năm 2012 Bộ lại ban hành Thông tư 57 để sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế 43 và lại tiếp tục "thúc dục" toàn bộ hệ thống đào tạo đại học phải chuyển nhanh sang đào tạo theo học chế tín chỉ Thế nhưng, qua thời gian thực hiện thí điểm ở một số trường đại học trên cả nước, có không ít những vấn đề đặt ra
43/2007/QĐ-Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI khi đánh giá về giáo dục và đào tạo nhấn mạnh những hạn chế yếu kém của công tác này, đó là
“Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội”
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,
đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong
Trang 36Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ
là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống
Trong Văn kiện đại hội XII lần này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm
kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề” Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tao; phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu bức thiết Đó vừa là yêu cầu, vừa là giải pháp giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thách thức của thời cuộc và phát triển bền vững Tuy nhiên, nếu không quyết liệt đổi mới, hoặc đổi mới “nhỏ giọt”, cục bộ, từng phần, tức là giáo dục, đào tạo vẫn không khác hơn kiểu cũ thì nguy cơ tụt hậu xa hơn luôn ở kề bên; đường lối đổi mới của Đảng sẽ mất dần động lực phát triển, chúng ta sẽ không thể đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều kiện tiên quyết, suy đến cùng là do con người quyết định, trong đó giáo dục, đào tạo, nền học vấn là nhân tố quan trọng nhất Đảng ta nhất quán khẳng định: “Giáo dục, đào tạo là “quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho phát triển” Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng về đổi mới giáo dục, đào tạo từ Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII đến nay vẫn còn những hạn chế, bất cập, chất lượng thấp
Đổi mới giáo dục, đào tạo cần bắt đầu từ đổi mới quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Điều này không phải đến Đại hội XII, Đảng ta mới xác định như vậy Vấn đề là ở chỗ: Trong những năm qua, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng; nay chúng ta cần nhận thức đúng hơn và thực hiện hiệu quả hơn
Lâu nay, ở nước ta, các trường chủ yếu trang bị kiến thức cho người học, lấy nó và dựa vào nó để phát triển năng lực Nhiều năm qua, chúng ta đã nhận ra
sự bất cập, hạn chế của việc này, nên đã chuyển hướng sang phát triển phẩm chất
và năng lực người học Tuy nhiên, do thiếu tính đồng bộ và nhận thức chưa
Trang 37thống nhất, nên việc dạy và học vẫn theo cách cũ: Trang bị kiến thức là chính, phát triển phẩm chất và năng lực là phụ Từ khi có Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, trong xã hội ta, về nhận thức đã có sự thay đổi nhất định, dần đi đến thống nhất về sự cần thiết phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học
Để “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực” đạt hiệu quả cao, chúng ta phải đồng thời thực hiện nhiều giải pháp
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến định hướng chương trình đào tạo của nhà trường, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến NLTH của sinh viên
Cơ chế, chính sách giáo dục của nhà nước là những định hướng, những nguyên tắc
cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phương pháp giáo dục
và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế của đất nước Trong quá trình thực hiện chính sách giáo dục trong giai đoạn hiện nay bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận đã đạt được vẫn còn tồn tại nhiều khiếm khuyết, bất cập trong nền giáo dục cần được bổ sung, chỉnh sửa góp phần hoàn thiện chính sách giáo dục cũng như nền giáo dục trong thời gian tới
Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Đồng thời nó cũng gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình hình thành năng lực thực hành của sinh viên trong suốt quá trình học tập
Cơ chế, chính sách của Nhà nước sẽ tạo ra môi trường bình đẳng cho các
cơ sở đào tạo, tạo nên chất lượng đào tạo tốt cho sinh viên Các chính sách về đầu tư và tài chính sẽ quản lý chất lượng đào tạo và giám sát các hoạt động quản
lý tài chính của nhà trường Góp phần tăng tính minh bạch, công khai Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giảng viên và sinh viên
b Yếu tố môi trường
Các yếu tố của môi trường có quan hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của con người Nếu môi trường xã hội tốt thì các nhân tố cấu thành môi trường sẽ bổ trợ cho nhau, con người sống sẽ được hưởng đầy đủ các quyền: sống, làm việc, cống hiến, hưởng thụ Ngược lại, môi trường sống xấu, các nhân tố cấu thành loại trừ nhau và tác động tiêu cực đến sự sống, làm việc, cống hiến và hưởng thụ của con người
Trang 38Sinh viên với tư cách là con người sống trong xã hội nhất định nên chịu tác động đầy đủ của môi trường xã hội mà họ đang sống và làm việc, cống hiến
và hưởng thụ Các tác động của xã hội đến học sinh là rất mạnh mẽ vì họ là những người trẻ tuổi, năng động, nhạy cảm với môi trường xung quanh
Nhằm xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm đến tôn tạo những mảng xanh trong khuôn viên, từng bước xây dựng một môi trường làm việc, học tập mát mẻ; xây dựng CSVC hiện đại nhằm tạo ra một môi trường thực hành đạt hiệu quả cao nhất
Các yếu tố bao quanh việc nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may bao gồm:
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có các hoạt động phát triển năng lực của cá nhân mỗi sinh viên Toàn cầu hóa và hội nhập đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam phải được nâng lên đáp ứng được yêu cầu thị trường của khu vực và thế giới Đồng thới nó cũng tạo ra cơ hội nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
- Sự bùng nổ của thông tin đang là công cụ hữu hiệu giúp học sinh học tập tốt hơn thông qua việc dễ dàng tìm kiếm, cập nhật thông tin, tiếp cận nhanh chóng với tri thức nhân loại, tăng cường khả năng tự học, đa dạng hóa loại hình học tập, cơ hội học tập; mặt trái của nó là ảnh hưởng của các sản phẩm văn hóa độc hại, bạo lực vừa tốn nhiều thời gian lại vừa tác động xấu đến đạo đức của học sinh và từ đó làm giảm chất lượng học tập
- Xu hướng sống độc lập trên thế giới đã tác động mạnh mẽ đến giới trẻ, nhất là học sinh Họ ngày càng bớt phụ thuộc vào gia đình trong việc lựa chọn nghề nghiệp, ngành học Sự năng động của họ ngày càng cao đã tác động tích cực đến kết quả rèn luyện và học tập nhờ sự chủ động hơn trong quá trình học và nghiên cứu
- Phát triển khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập và làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới đáp ứng nhu cầu học tập, khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển tạo điều kiện để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên
- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về
Trang 39việc dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng tay nghề thay đổi cũng ảnh hưởng đến năng lực thực hành trong các trường đại học
- Môi trường thực hành sư phạm có tầm quan trọng đặc biệt và ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ quan tâm
Nhìn chung, nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng và hiệu quả của việc nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên: Nội dung chủ yếu mà các nghiên cứu
đề cập đến là xác định kế hoạch đào tạo, phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, thực trạng đào tạo…
Tổ chức Giáo dục- Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO)
là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đào tạo, hiệu quả và chất lượng của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu, cẩm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống, chất lượng
và hiệu quả của giáo dục và đào tạo, đặc biệt chú ý đến phát huy năng lực thực hành của sinh viên Năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO Handbook
on Education Policy Analysis and Programming” (Cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục) Theo UNESCO, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên dường như quá rộng lớn và phức tạp nêu muốn phân tích nó Cẩm nang này của UNESCO đề xuất một phương pháp
hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng như kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cường khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; từ đó đưa ra các hướng dẫn từng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dục và đào tạo
Trang 40Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên Các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các mô hình, cơ sở đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên khác nhưng có thể nhận thấy đều đề cập đến nội dung cơ bản của việc đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên như tầm quan trọng, kế hoạch, phương pháp đào tạo… và được các tổ chức, cá nhân nghiên cứu dưới các góc độ và khía cạnh khác nhau để phù hợp, gắn liền với bối cảnh xã hội thực tiễn
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước
Việt Nam, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo nói riêng
Qua tham luận của cô Phùng Thị Trung - khoa Sau đại học, Trường đại học Đại Nam trong kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực người học tại các cơ sở đào tạo đại học ngoài công lập” Các giải pháp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên:
- Thiếu kỹ năng là nguyên nhân chính dẫn đến việc sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu công việc, dẫn đến tình trạng thất nghiệp: Đưa ra nhận định này, cô Phùng Thị Trung - khoa Sau đại học, Trường đại học Đại Nam
- chia sẻ các tiêu chí hành động mà các cơ sở đào tạo ĐH theo định hướng thực hành cần có để việc đào tạo đáp ứng yêu cầu tuyển dụng đạt hiệu quả cao
- Chủ động tham gia vào mối liên kết “kiềng 3 chân”: Các cơ sở đào tạo
ĐH cần xác định việc thiết lập, trao đổi, tìm hiểu nhu cầu đào tạo và các yêu cầu ngành nghề trên thực tế với các doanh nghiệp, tổ chức là đặc biệt cần thiết để đảm bảo sinh viên ra trường có kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Khi xác định được mục tiêu và tiêu thức để hành động thì lúc đó các hoạt động khác như chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, phương pháp giảng dạy, nội dung giảng dạy… sẽ được định hướng theo năng lực người học nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên
- Đào tạo kỹ năng ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường
Các trường đại học cần có trách nhiệm cung cấp cho sinh viên tốt nghiệp