+ Trang phôc + Học tâp: Chú trọng ôn tập để tham gia sát hạch định kì lần 3 + ThÓ dôc, vÖ sinh + Đạo đức + Phong trào hành quân bằng điểm số để hướng về nguồn -Các hoạt động khác 3.Văn n[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Chào cờ Nội dung do nhà trường tổ chức
Tập đọc – kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử(KNS) I.Mục đích yêu cầu
* Tập đọc:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các CH trong SGK)
* KNS:Thể hiện sự cảm thông;Đảm nhận trách nhiệm; Xác định giá trị.
*Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.Tập đọc
1.Kiểm tra bài cũ:
YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc: “ Hội đua voi ở Tây Nguyên”.
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị
của cuộc đua?
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết
họ c
b)Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
Quy trình như các tiết trước
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- 2 học sinh lên bảng
+ Voi đua từng tốp 10 con … giỏi nhất
+ Chiêng trống vừa nổi lên … về trúng
đích
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp luyện đọc những từ phát âm khó. Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-HS trả lời theo phần chú giải SGK Du ngoạn;bàng hoàng,duyên trời,hóa lên trời;hiển linh
-HS đặt câu với từ.
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
+ HS pht biểu: Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
Trang 2+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
- GV chốt lại ý kiến đúng.
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt ý
-YC HS đọc đoạn 4
+ Nhân dân làm gì để biết ơn Chữ Đồng
Tử?
d)Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm 1, 2 đoạn văn Hướng
dẫn HS luyện đọc một số câu, đoạn sau
- GV cho vài HS thi đọc câu, đoạn văn
- GV cho 1 HS đọc cả truyện
Kể chuyện c.2 Kể chuyện theo tranh:
* Xác định yêu cầu:
- Gọi 1 HS đọc YC SGK
* Đặt tên từng đoạn truyện:
- YC HS thảo luận và đặt tên cho từng đoạn
truyện
- YC HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt
cho đoạn
+Tranh 1 em đặt tên gì?
+Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
+ Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
+ Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
- GV cho HS kể mẫu
- GV nhận xét nhanh phần kể của HS
* Kể theo nhóm:
* Kể trước lớp:
-1 HS đọc đoạn 2
+ HS pht biểu :Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ
ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
+ HS pht biểu: Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chữ Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
+ HS pht biểu: Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
+ HS pht biểu.
-1 HS đọc đoạn 4
+ HS pht biểu: Lập đền thờ Chử Đồng
Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
HS đọc theo hướng dẫn
-3 học sinh đọc
-1 học sinh đọc cả bài
-1 HS đọc YC -HS quan sát
- HS thảo luận nhóm 2
+ VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau /
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyên phận / ở hiền gặp lành
+ Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng lúa /
+ Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ /
Lễ hội /
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
- HS tập kể trong nhóm HS nhận xét
Trang 3- Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3.Củng cố
Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là
người như thế nào?
- GV: Chử đồng tử là người có hiếu, chăm
chỉ, có công lớn với dân với nước Nhn dn
coi ơng l vị thánh bất tử
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
cách kể của bạn
- 4 HS thi kể trước lớp Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 1 HS kể
+ Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.
-Lắng nghe
Đạo đức Tôn trọngthư từ, tài sản của người khác(tiết 1)
I Mục tiêu:
-Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ , tài sản của người khác
- Biết : không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- HS K+G: Biết Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư Nhắc mọi người cùng thực hiện
* KNS: Kĩ năng tự trọng;kĩ năng làm chủ bản thân,kiên định, ra quyết định.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
III Các hoạt động dạy – học:
-Hoạt động 1: Xử lí tính huống và đóng vai
- Gv đưa ra tình huống: Bài tập 1 trang 39
- Gv hỏi: Cách giải quyết nào là hay nhất?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu bạn Nam
bóc thư xem?
+ Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
gì?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
+ ở tình huống trên, Minh nên khuyên Nam không
mở thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của người khác
Nên cất đi và chờ ông Tư về rồi đưa cho ông
+ Với thư từ của người khác chúng ta phải tôn trọng
đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm
-Hs thảo luận nhóm 4
-Các nhóm đóng vai
-Các nhóm khác theo dõi
-Hs đứng lên trả lời các câu hỏi
+Ông Tư nghĩ Nam không tôn trọng thư từ của người khác +phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm
- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2
Hs biết như thế nào là tôn trong thư từ, tài sản của
người khác và vì sao cần phải tôn trọng?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận bài tập 2 trang 39, 40
- Gv nhận xét chốt lại.
=> Tài sản, đồ đạc của người khác là sở hữu riêng
của mọi người Chúng ta phải tôn trọng Xâm phạm
đến đồ đạc, tài sản của người khác là việc làm sai
trái, vi phạm pháp luật Mọi người cần tôn trọng bí
mật riêng của trẻ em vì đó là quyền lợi của trẻ em
-Hs theo cặp thảo luận -Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các Hs khác theo dõi, nhận xét bổ sung
Trang 4được hưởng
-Tôn trọng tài sản, đồ đạc của người khác là hỏi
mượn khi cần; chỉ sử dụng khi được phép; giữ gìn,
bảo quản khi sử dụng
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Gv yêu cầu Hs yêu cầu từng cặp trao đổi với nhau
theo câu hỏi:
+Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai?
+Việc đó xảy ra như thế nào?
- Gv nhận xét chốt lại, khen ngợi những em đã biết
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị
cả lớp noi theo
-Từng cặp HS trao đổi với nhau
-Vài HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
TOáN Tiết 125: Luyện tập I.Mục tiêu:
-Biết cách sử dụng tiềnViệt Nam với các mệnh giá đã học
-Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
-Biết giải bài toán có liên quan về tiền tệ
II Chuẩn bị Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học:
* Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Gv yêu cầu Hs xác định số tiền trong
mỗi ví
+ so sánh kết quả vừa tìm được
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: (a, b)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv nhận xét, chốt lại, tuyên dương
nhóm nào làm bài nhanh
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp quan sát các bức
tranh trong VBT
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv nhận xét, chốt lại:vừa đủ có nghĩa là
ko dư và ko thiếu
Bài 4:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Một Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Gv củng cố , khắc sâu kĩ năng sử dụng
tiền VN
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả
+ Ví thứ a: 6300 đồng
+ Ví thứ b: 3600 đồng + Ví thứ c: 10.000 đồng
+ Ví thứ d: 9700 đồng
=> Ví có nhiều tiền nhất là c
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-2 nhóm lên bảng chơi trò chơi
-Hai Hs lên bảng sửa bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Đại diện các cặp Hs đứng lên đọc kết quả
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ số tiền để mua được một cái kéo.
b) Nam có 7000 đồng, An có vừa đủ số tiền để mua được sáp màu và thước
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Một em Hs lên bảng sửa bài
Giải
Số tiền mẹ mua hết tất cả l:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Cơ bn hng phải trả lại số tiền l :
10000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số : 1000 đồng
-Hs cả lớp nhận xét
Trang 5Tự nhiên và xã hội Bài 51: Tôm, cua ( KNS) I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
- HSG: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
*(KNS) Biết sự cần thiết để bảo vệ các loài tôm Có thói quen bào vệ môi trường nước Yêu thích loài tôm.
II Chuẩn bị
- Các hình minh hoạ SGK.
- GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua.
- Giấy bút cho các nhóm thảo luận.
- Một số con cua, tôm thật.
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc tác
hại) của một loài côn trùng xung quanh
- Nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết
học
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài
của cơ thể tôm, cua.
- GV treo tranh tôm, cua trên bảng (có
thể vật thật)
-GV kết luận: Tôm và cua có hình dạng,
kích thước khác nhau Nhưng chúng có
điểm giống nhau là: Chúng đều không có
xương sống, cơ thể được bao bọc bằng
một lớp vỏ cứng, chúng có nhiều chân và
chân phân thành các đốt.
Hoạt động 2: ích lợi của tôm, cua:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi: Con người sử
dụng tôm cua để làm gì ghi vào giấy
- GV kết luận: Tôm, cua được dùng làm
thức ăn cho người, làm thức ăn cho động
vật (cho cá, gà, ) và làm hàng xuất khẩu.
- Yêu cầu HS kể tên một số loài vật thuộc
họ tôm và ích lợi của chúng
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một
đến hai con)
-HS lắng nghe
Yêu cầu HS quan sát các bộ phận bên ngoài cơ thể của chúng
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của tôm,1 HS lên bảng chỉ các
bộ phận bên ngoài của cua
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thảo luận nêu lên một số điểm giống và khác giữa tôm và cua
- yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết quả và tổ chức nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: Con người sử dụng tôm cua để làm gì ghi vào giấy
- Sau 3 phút yêu cầu các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt
kê các ích lợi của tôm cua vào giấy (mỗi
HS nêu 1 ý kiến)
Trang 6- Yêu cầu HS kể tên một số loài cua và
ích lợi của chúng
-GV kết luận: Tôm và cua sống ở dưới
nước nên gọi là hải sản Hải sản tôm, cua
là những thức ăn có nhiều chất đạm rất
bổ cho cơ thể con người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động nuôi
tôm cua:
- GV giới thiệu: Vì tôm, cua là những
thức ăn có nhiều đạm rất bổ, mọi người
đều có nhu cầu ăn tôm, cua nên nuôi
tôm, cua mang lại lợi ích kinh tế lớn ở
nước ta có nhiều sông ngòi, đường bờ
biển dài nên nghề nuôi tôm, cua rất phát
triển.
- Yêu cầu HS quan sát H5 và cho biết: Cô
công nhân trong hình đang làm gì?
- GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,
cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần
Thơ, Đồng Tháp, Bà Rịa – Vũng Tàu,
- GV: Chúng ta cần bảo vệ môi trường
sống cho TÔM, CUA không vứt rác
bừa bi xuống sơng, khơng bắt tơm, cua
bừa bi, pht triển nghề tơm, sử dụng tơm,
cua hợp lí
4/ Củng cố
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhắc lại từng
đặc điểm của tôm, cua trước lớp
-Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài Cá.
- Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu
ý kiến trùng lặp) Các nhóm NX bổ sung kết quả
- HS kể tên các loại tôm mà HS biết và ích lợi của chúng
- Ví dụ: tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú, cua bể, cua đồng,
- HS lắng nghe
- 1 đến 2 HS trả lời: Cô công nhân đang chế biến tôm để xuất khẩu
- HS nghe và ghi nhận
- HS đọc phần bạn cần biết SGK
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhắc lại từng
đặc điểm của tôm, cua trước lớp
_
Tiếng Việt(tăng) Luyện kể về lễ hội mà em biết
I Mục đích - yêu cầu:
- Giúp HS tiếp tục luyện tập kể về một lễ hội mà em biết qua Sách báo, qua truyền hình, qua xem thực tế
II.Chuẩn bị: Câu hỏi gợi ý
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS nhắc lại một số hoạt động chủ yếu của một lễ hội Hoạt động 3: GV cho HS nhắc lại một số lễ hội mà em biết: Lễ hội Chử Đồng Tử,
Lễ hội Bà chúa kho, Lễ hội Đền Gióng, Lễ hội chọi trâu ở Hải Phòng, Lễ chùa
đầu xuân ở thôn làng
Hoạt động 4: GV tổ chức cho các em luyện kể trong nhóm đôi
Hoạt động 5: GV tổ chức cho các em viết lại những điều mình vừa kể thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
Hoạt động 6: Tổ chức đọc trước lớp , nhận xét rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Chính tả
Trang 7Nghe viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Phân biệt tr/ch; ưt/ưc
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 b
- GDHS Rèn chữ viết đúng đẹp Biết gữi vở sạch
II Chuẩn bị
- Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớp
III.Các hoạt động dạy học:
1/ổn định:
2/ KTBC: "Hội đua voi ở Tây Nguyên".
- Gọi HS viết các từ khó ở tiết trước
- GV nhận xt v sửa từ
3/ Dạy bi mới:
a/ Giới thiệu bi: "Sự tích lễ hội Chữ Đồng
Tử"
b/ Các hoạt động:
* HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
* Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại, hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ no trong bi phải viết hoa?
- Yêu cầu HS nêu và luyện viết các từ khó
trong bài mà các em thường viết lẫn trong
khi viết chính tả
- GV đọc HS viết vào bảng con
* GV đọc cho HS viết vào vở.
* Đọc cho HS soát lỗi Chấm bài
* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2b: Điền vào chỗ trống n hay nh?
- YC HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó mời 2
HS lên bảng thi làm bài nhanh và đọc kết
quả
- GV chốt lại lời giải đúng
4 / Củng cố
- Khen và tuyên dương những HS viết bài
chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài tập
- Chuẩn bị tiết sau: "Rước đèn ông sao"
- HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp:
man –gát , lao , lầm lì
- HS nhắc lại tựa bi
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS đọc thầm, trả lời:
+ Có 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu câu và tên riêng:
Chử Đồng Tử, sông Hồng.
-HS nêu từ khó
- HS viết bảng con
- HS nghe v viết bi vo vở
- HS cịn lại đổi chéo vở kiểm tra
- Giảm tải ý a.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS lm bi v sửa bi:
Mặt sương vẫn bềnh bồng sóng vỗ
Đến giờ đua, lệnh phat ra bằng ba hồi
trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang
dập dềnh trên mặt nước lập tức lao lên phía trước Bên bờ sông, trống thúc tiếp,
người xem la hét, cổ vũ Các em nhỏ được
bố công kênh trn vai cũng hò reo vui
mừng Bốn con thuyền như bốn con rồng
vươn dài, vút đi trên mặt nước mênh
mông
- Lắng nghe
_
Toán Tiết 126: Làm quen với thống kê số liệu I.Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
Trang 8- Xử lý số liệu về lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- Độc lập suy nghĩ làm bài
II Chuẩn bị Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Dạy bi mới:
a/ Giới thiệu bi:"Lam quen với thống kê
số liệu"
b/ Làm quen với day số liệu.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh trong
SGK: đọc tên và số đo chiều cao của từng
bạn trong tranh
- GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên
là dãy số liệu.
c/ Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy.
+ Số 122cm l số thứ mấy trong day?
- Hỏi tương tự với cac số con lại
+ Day số liệu trên co mấy số?
- Gọi 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn
theo thứ tự chiều cao
- Sau đó gọi HS nhìn danh sach về day số
liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn
d/ Hướng dẫn HS thực hành.
* HĐ1 Bi 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Yu cầu HS dựa vo bảng số liệu trn v trả
lời từng cu hỏi trong bi
- GV nhận xét và chốt lại
* HĐ3 Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát các bao gạo trong
bài, sau đó viết dy số kg gạo của 5 bao
gạo trn vo vở, 1 HS lm trn bảng phụ:
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn
b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé
4/ Củng cố
- Nhắc HS về xem lại bi
- Chuẩn bị tiết sau: "Lam quen với số liệu
(tt)
- HS nhắc lại tựa bai
- 1 HS đọc các số đo chiều cao của từng bạn, 1 HS viết trên bảng: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm
- HS nghe, nhắc lại va ghi nhớ
- Số 122cm l số thứ nhất trong dãy
- HS trả lời từng câu hỏi của GV
+ Dy số liệu trên có 4 số
- HS viết tn của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách: Anh, Phong, Ngân, Minh.
- Vài HS đọc: Anh cao 122cm, Phong cao 130cm, Ngân cao 127cm, Minh cao 118cm
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS quan st v trả lời:
a/ Hng cao 125cm; Dũng cao 129cm; H cao 132cm, Qun cao 135cm
b/ + Dũng cao hơn Hùng 4 cm
+ Hà thấp hơn Quân 3 cm
+ Hùng và Hà, Hà cao hơn
+ Dũng và Quân, Dũng thấp hơn
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- HS lm bi v sửa bi:
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg
b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg
Chiều Tập đọc
Luyện đọc: Đi hội chùa Hương
I Mục đích Yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ nườm nượp, xúng xính, nơi núi cũ, thanh lịch, lòng, lẫn, đất nước
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết ngát nhịp sau mỗi dòng thơ
Trang 92.Rèn kĩ năng đọc hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải: Chùa Hương, nườm nượp, trẩy hội, xúng xính, thanh lịch,
-Hiểu nội dung và ỹ nghĩa của bài: Cảm nhận được vẻ đẹp của phong cảnh chàu Hương, qua lời thơ ta thấy người đi chùa Hương không chỉ đê lễ Phật mà còn ngắm cảnh đất nươc, yêu đất nước, yêu thiên hơn
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK,
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC : Gv kiểm tra 2 em đọc bài: Sự
tích Chử Đồng Tử
2, Bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết học
b.Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
khó
GV tổ chức cho Hs thực hiện như các
tiết học trước
c Tìm hiểu bài
1 HS đọc toàn bài rồi cho các em thảo
luận nhóm đôi và lần lượt tham gia trả lời
các câu hỏi trong SGK
+ Câu 1: Những câu thơ nào cho em biết
cảnh chùa Hương tươi mới hẳn lênkhi mùa
xuân đến?
+ Không khí ở chùa Hương có gì đặc biệt?
Câu thơ nào cho em biết điều đó?
+Động chua Hương có gì đặc biệt?
+ Những câu thơ nào cho thấy đoàn người
đi hội chùa Hương rất đông?
+ GV tiểu kết các ý
c Luyện đọc lại
GV tổ chức cho các em luyện đọc lại
3 Củng cố bài
-Nhác lại nội dung bài học
- về nhà đọc lại cho người thân nghe
-3 hs đọc
HS luyện đọc như hướng dẫn của giáo viên
- Luyện đọc tiếng khó: nườm nượp, xúng xính, nơi núi cũ, thanh lịch, lòng, lẫn,
đất nước
- Đọc mục giải nghĩa từ : Chùa Hương, nườm nượp, trẩy hội, xúng xính, thanh lịch,
1 HS đọc toàn bài
+ Rừng mơ thay áo mới/ Xúng xính hoa
đón cười
+ nhiều sương mờ ảo và cứ vấn vương của hương khói lẫn trong làn sương khói/ Một mùi thơm cứ vương
+ luôn như có tiếng nhạc của đá, tiếng
hát của gió: Động chùa Tiên, chàu Hương/ Đá còn vang tiếng nhạc/ Động chùa núi Hinh Bồng/ Gió còn ngân khúc hát.
+ Người đi hội rất đông , kéo dài vô tận Nườm nượp người xe đi/ Mùa xuân về trẩy hội
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
_
Toán(tăng) Luyện tập về thống kê số liệu
I Mục tiêu
Củng cố về xử lý số liệu về lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
II Lên lớp
Trang 10Hoạt động 1; GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2: Tổ chức cho các em luyện tập
Bài 1 : Khoang vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bốn bạn Thành, Ngọc, Quân, Trung có chiều cao theo thứ tự là: 134cm, 125cm,
137cm, 128cm
a Dựa vào số liệu trên , ta biết Ngọc có chiều cao là:
A 134cm B 125cm C 137cm D 128cm
b Quân cao hơn Trung là:
A 12cm B 3cm C 4cm D 9cm
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3
Khoanh vào trước câu trả lời đúng
a/ Lớp trồng được nhiều cây nhất là
A 3A B.3B C 3C D 3D
b/ Số cây hai lớp 3A và 3C trồng được là
A 135 B 139 C 136 D 140
Bài 3: Mai có 10.000đồng , Mai mua mớ rau hết 2500đồng và một quả bí hết
6500đồng Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền?
GV tổ chức cho các em tự làm bài rồi chữa bài
Tiếng Việt(tăng)
Ôn LTVC: Ôn nhân hoá
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS củng cố về biện pháp nhân hoá
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2: GV giúp học sinh hiểu thêm về
a) Phép nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
b) Tác dụng của nhân hóa
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật gần gũi với con người
Hoạt động 3: GV tổ chức cho các em luyện tập
Bài 1: Em hãy chỉnh câu văn sau thành câu văn có hình ảnh nhân hoá
Chích bông đang nhảy nhót từ cành này sang cành khác để kiếm sâu Bỗng
nó chúi xuống mổ liên tiếp vào đàn kiến đang bậu đầy cành cụt
Bài 2: a Hãy chỉ ra sự vật được nhân hoá trong các câu văn sau:
… Cô Hoa Giấy suốt ngày chỉ mặc mỗi chiếc áo nâu, còn cô Hoa Cúc thì lộng lẫy trong chiếc áo xanh mướt, mượt như nhung Đêm ngày cô soi gương, thoa phấn lên những cánh hoa của mình Phải công nhận là cô thoa phấn rất khéo Cô đã xinh lại càng xinh hơn
b Hãy gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi vì sao trong các câu sau
- Cô Hoa Cúc thì lộng lẫy trong chiếc áo xanh mướt vì được tắm đẫm trong màn sương đêm qua
- Lan ra về sớm vì trời sắp mưa
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
Tập đọc Rước đèn ông sao (KNS) I.Mục đích yêu cầu