1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tiết 28 : Luyện tập

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong qu¸ tr×nh xÐt th× vËn dông c¸c dÊu hiÖu chia hÕt d· häc + Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột + Hướng dẫn HS viết gọn bằng luỹ thừa và viết[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2011

Ngày giảng: / / 2011

Tiết 28 : Luyện tập

I MụC TIÊU:

1 Kiến thức: + Củng cố các kiến thức về phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.

+ Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước

2 Kĩ năng: + Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

+ GD HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa

số nguyên tố để giải quyết các bài tập liên quan

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: bảng phụ bài 130, thước thẳng, phấn màu

- Học sinh: bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- PP Vấn đáp, luyện tập và thực hành

IV Tổ chức giờ học

1 Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ

- Thời gian: 5 phút

- Cách tiến hành:

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố

2 Hoạt động 1: Luyện tập

- Phương pháp: - PP vấn đáp, luyện tập và thực hành

- Mục tiêu: + HS được củng cố các kiến thức về phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.

+ Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước

- Thời gian: 20 phút

- Đồ dùng: bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, phấn màu

- Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS làm bài tập 159 <SBT>

- Yêu cầu HS đọc kết quả

- Yêu cầu HS làm bài 129 <SGK>

- Các số a, b, c đã được viết dưới dạng gì

?

- Hãy viết tất cả các ước của a ?

- GV hướng dẫn HS cách tìm tất cả các

ước của một số

- Yêu cầu HS làm bài tập 130, hoạt động

theo nhóm

- GV kiểm tra 1 vài nhóm, chấm điểm

Bài 159<SBT>:

120 = 23 3 5

900 = 22 32 52

100 000 = 105 = 25 55

Bài 129<SGK>:

a= 5.13; b= 25; c= 32.7 a) 1 ; 5 ; 13 ; 65

b) 1 ; 2 ; 4 ; 8 ; 16 ; 32 c) 1; 3; 9; 21; 63

Bài 130<SGK>

Phân tích

ra TSNT

Chia hết cho các

số NT

Tập hợp các ước

51 75 42 30

51 = 3.17

75 = 3.52

42= 2.3.7

30 = 2.3.5

3; 17 3; 5 2;3;7 2;3;5

1;3;17;51 1;3;5;25;75 1;2;3;6;7;14;21;42 1;2;3;5;6;10

15;30

Trang 2

- Yêu cầu HS làm bài 131.

a)

- Muốn tìm Ư(42) em làm như thế nào?

b) Làm tương tự như câu a, đối chiếu với

điều kiện a < b

- Yêu cầu HS làm bài 133

Yêu cầu HS lên bảng chữa

- Gv chốt

Bài 131<SGK>:

a) Tích của hai số tự nhiên bằng 42  mỗi thừa số của tích là ước của 42

Phân tích 42 ra TSNT

 các số phải tìm là: 1 và 42; 2 và 21;

3 và 14; 6 và 7

b) a và b là ước của 30 (a < b)

a 1 2 3 5

b 30 15 10 6

Bài 133<SGK>:

a) 111 = 3 37 Ư(111) = 1 ; 3 ; 37 ; 111

b) ** là ước của 111 và có hai chữ số nên **

= 37

Vậy 37 3 = 111

* Kết luận:Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2 ; 3 ; 5 ; 7 ; 11

+ Trong quá trình xét thì vận dụng các dấu hiệu chia hết dã học

+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột

+ Hướng dẫn HS viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

3 Hoạt động 2: Cách xác định số lượng các ước của một số

- Phương pháp: - PP vấn đáp, luyện tập và thực hành

- Mục tiêu:+ Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước, số

lượng các ước của số cho trước

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng: thước thẳng, phấn màu

- Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS nghiên cứu mục: Có thể em

chưa biết <51 SGK>

- Gv giới thiệu cách xác định số ước của

một số

- Yêu cầu HS xem lại bài tập 129, 130

SGK

Cách xác định số lượng các ước của một số

- Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố Nếu m= ax thì m có x + 1 ước

Nếu m= ax.by thì m có (x+1)(y+1) ước Nếu m= ax.by.cz thì m có (x+1)(y+1)(z+1)

ước

Bài 129:

b) b = 25 có 5 + 1 = 6 (ước)

c) c = 32 7 có (2 + 1) (1 + 1) = 6 (ước)

Bài 130:

51 = 3 17 có (1 + 1)(1 + 1) = 4 (ước)

75 = 3 52 có (1 + 1)(1 + 2) = 6 (ước)

42 = 2.3.7 có (1+1)(1+1)(1+1) = 8 ước

30 = 2.3.5 có (1+1)(1+1)(1+1) = 8 ước

*Kết luận: Cách xác định số lượng các ước của một số

- Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố

Nếu m= ax thì m có x + 1 ước

Nếu m= ax.by thì m có (x+1)(y+1) ước

Nếu m= ax.by.cz thì m có (x+1)(y+1)(z+1) ước

Trang 3

4 Hoạt động 3: Mở rộng

- Phương pháp: - PP vấn đáp, luyện tập và thực hành

- Mục tiêu: HS được biết thế nào là số hoàn chỉnh qua việc phân tích một số ra thừa số

nguyên tố

- Thời gian: 8 phút

- Đồ dùng: thước thẳng, phấn

- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu cho HS về số hoàn chỉnh

Một số bằng tổng các ước của nó (không kể

chính nó) gọi là số hoàn chỉnh

VD: Các ước của 6 (không kể chính nó) là

1, 2, 3

Có 1 + 2 + 3 = 6  6 là số hoàn chỉnh

- Gv hướng dẫn cách làm

Tìm các ước

Cộng tổng các ước

So sánh tổng các ước với số đó

Nếu bằng nhau thì là số hoàn chỉnh, còn

không thì là số không hoàn chỉnh

Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn chỉnh

VD: Các ước của 6 (không kể chính nó) là

1, 2, 3

Có 1 + 2 + 3 = 6  6 là số hoàn chỉnh

Bài 167:

12 có các ước không kể chính nó là: 1; 2; 3; 4; 6

Mà 1 + 2 + 3 + 4 + 6  12 Vậy 12 không là

số hoàn chỉnh

28 có các ước không kể chính nó là 1; 2; 4; 7; 14

Mà 1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28  28 là số hoàn chỉnh

* Kết luận:

Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn chỉnh

5 Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà (2 ph)

- Học bài

- Làm bài 161, 162, 166, 168

- Đọc trước bài 16 Ước chung và bội chung

Trang 4

Họ và tên:

Môn: Số Thời gian: 15 phút

I Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số nào sau đây là hợp số:

Câu 2: Số nào sau đây là số nguyên tố.

Câu 3: Số 120 phân tích ra thừa số nguyên tố là:

A 23.3.5 B 22.32.5 C 23.3.5.7 D 2.3.5.7.11

Câu 4: Số có hai chữ số là bội của 32 là ?

II Phần tự luận.

Câu 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố.

Câu 2: Cho a = 23.52.11 Mỗi số 4; 8; 16; 11; 20 có là ước của a hay không?

Họ và tên:

Môn: Số Thời gian: 15 phút

Trang 5

Điểm Lời phê của thầy cô giáo

I Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số nào sau đây là hợp số:

Câu 2: Số nào sau đây là số nguyên tố.

Câu 3: Số 120 phân tích ra thừa số nguyên tố là:

A 23.3.5 B 22.32.5 C 23.3.5.7 D 2.3.5.7.11

Câu 4: Số có hai chữ số là bội của 32 là ?

II Phần tự luận.

Câu 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố.

Câu 2: Cho a = 23.52.11 Mỗi số 4; 8; 16; 11; 20 có là ước của a hay không?

Trang 6

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w