1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tiết 59: Quy tắc chuyển vế. Luyện tập

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng thành thạo các tính chất trên vào bài tập để tính nhanh, tính đúng giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.. Kü n¨ng - RÌn luyÖn kü n¨ng nh©n[r]

Trang 1

Học kỳ II

Thứ hai ngày 05 tháng 01 năm 2011

Tiết 59: Quy tắc chuyển vế Luyện tập

A mục tiêu

1 Kiến thức

- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức

- Hiểu và nắm vững quy tắc chuyển vế

- Thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức

2 Kỹ năng - Biết vận dụng quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.

3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: Bảng nhóm, nháp

C Các phương pháp

- PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành PP phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Điền dấu thích hợp “ <; > ; = ”vào ô trống

(- 3) + (-5) 1 (- 3) - (+ 5) - 8 - 20 (- 13) + (- 7) - 3 + (+ 5) 4

II Nội dung bài mới

HS: hoạt động thảo luận theo nhóm bàn, quan sát hình 50 -

sgk - trả lời câu hỏi

- Nhận xét vì sao 2 đĩa cân giữ được thăng bằng trong cả

hai trường hợp?

HS: Đại diện nhóm trả lời - nhận xét, bổ sung

GV chốt: Từ trực quan đã minh hoạ cho ta một tính chất

của đẳng thức

HS: Đọc tính chất sgk/ 86

GV trình bày như sgk

HS nêu lý do của từng bước thực hiện

HS làm ?2 - lên bảng thực hiện, còn lại làm vở

- Nhận xét

GV ghi bài tập trên bảng phụ, yêu cầu hs thực hiện Hãy

kiểm tra xem lời giải sau đúng hay sai

1 Tính chất của đẳng thức.

a, b, c  Z ta có:

a = b  a + c = b + c

a = b  b = a

2 Ví dụ.

Tìm x  Z biết x - 2 = - 3

Giải

x - 2 = - 3

x - 2 + 2 = - 3 + 2

x + 0 = - 3 + 2

Trang 2

Tìm x  Z biết : x + 4 = 3

giải

x + 4 = 3

x + 4 + (- 4) = 3 + 4 (t/c đẳng thức )

x + 0 = 3 + 4

x = 7

HS quan sát và thực hiện cá nhân tại chỗ

GV: Yêu cầu hs sửa lại lời giải cho đúng

HS: 1 hs lên bảng thực hiện - Nhận xét, nêu ý kiến

GV dùng vd trên để dẫn dắt vấn đề

Từ x - 2 = 3 ta được x = 3 + 2

Từ x + 4 = - 2 ta được x = - 2 - 4

Qua kết quả biến đổi trên em có nhận xét gì khi chuyển 1

số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức

HS: trả lời tại chỗ

GV: Giới thiệu quy tắc

HS đọc quy tắc SGK

GV cho hs áp dụng làm VD

HS thực hiện tại chỗ - Nhận xét, nêu ý kiến

GV nêu ứng dụng của quy tắc chuyển vế - Giúp ta làm

toán nhanh và gọn hơn

x = - 1

3 Quy tắc chuyển vế: sgk/ 86

VD: Tìm x  Z biết a/ x - 2 = - 6

x = - 6 + 2

x = - 4 b/ x - ( - 4) = 1

x + 4 = 1

x = 1 - 4

x = - 3

Iii Củng cố - luyện tập

HS làm ?3 - theo hoạt động cá nhân

- 1 hs lên bảng thực hiện, còn lại làm vở

?3: Tìm x  Z biết x + 8 = - 5 + 4

x + 8 = - 1

x = - 5 + 4 - 8

x = - 9

HS thực hiện bài 61/ 87 - Hoạt động nhóm, thảo luận và trình bày vào bảng nhóm

- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày - Nhận xét, bổ sung

Bài 61/ 87

a/ 7 - x = 8 - (- 7) b/ x - 8 = (- 3) - 8

7 - x = 8 + 7 x = - 3

- x = 8

Trang 3

x = - 8

HS làm bài 62/ 87 theo hoạt động cá nhân - lên bảng trình bày

GV nhận xét và khái quát

GV cho hs làm thêm bài tập sau (Ghi bảng phụ)

Bạn Nam giải bài toán như sau:

2x - 17 = 15 - x 2x - x = 15 - 17

x = - 2 Hãy cho biết bạn làm như vậy đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

iV Hướng dẫn về nhà

- Ôn và học chu đáo các nội dung lý thuyết của bài học Xem lại các bài tập đã chữa.

- BVN: 63; 64; 65; 66; 67/ 87 - sgk

Thứ tư ngày 07 tháng 01 năm 2011

Tiết 60: Nhân hai số nguyên khác dấu.

A mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật của một loạt các hiện tượng liên tiếp

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

2 Kỹ năng - Rèn kĩ năng tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.

3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

HS: Bảng nhóm, nháp, bảng con

C Các phương pháp

- PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành PP phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu Khoanh tròn vào đáp án đúng

a/ (- 3) + (- 5) = ?

b/ (- 15) + 3 = ?

HS 2: Tính (- 3) + (- 3) + (- 3) + (- 3) = ?

II Nội dung bài mới

Trang 4

GV đặt vấn đề vào bài:

Các em có nhận xét gì về mỗi số hạng trong tổng trên (ở câu hỏi 2) ?

Hãy viết gọn tổng đó thành tích ?

Nhận xét gì về dấu của mỗi thừa số trong tích ?

Vậy khi nhân hai số nguyên khác dấu ta làm như thế nào ?

HS thực hiện các bài tập như yêu cầu sgk

GV: ở ?1 ta đã thực hiện như trên

Tương tự hãy thực hiện ?2 theo hoạt động nhóm, trình

bày trên bảng nhóm

HS: nhận xét bài một nhóm trước lớp (do GV chọn)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Hãy so sánh 3.4 và 12

5.3 và 15

2.6 và 12

HS thực hiện tại chỗ

GV: Quan sát các kết quả thu được các em có nhận xét

gì về tích của hai số nguyên khác dấu

HS: Trả lời tại chỗ

GV: Bài tập trên đã minh hoạ cho ta quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu

Ta đã biết:

(- 3) 4 = - 12 (- 5) 3 = - 15 (- 2) 6 = - 12

Vậy theo em khi nhân hai số nguyên khác dấu ta đã làm

như thế nào ?

HS trả lời và đọc quy tắc SGK

Gv nhấn nội dung quy tắc - Tích của hai số nguyên khác

dấu là một số nguyên âm

HS làm bài tập 73/ 89

- Hoạt động cá nhân vào bảng con, mỗi hs đứng tại chỗ

thực hiện từng phần

GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì ?

HS đọc chú ý sgk - Làm VD áp dụng/ 89

1 Nhận xét mở đầu.

?1 (- 3) 4 = (- 3) + (- 3) + (- 3) + (- 3) = 12

?2 ( - 5) 3 = (- 5) + (- 5) + (- 5) = - 15

2 (- 6) = (- 6) + (- 6) = - 12

?3

- Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối.

- Tích 2 số nguyên khác dấumang dấu “ - ”

2 Quy tắc. sgk/ 88 Chú ý: sgk/ 89.

Trang 5

GV: Yêu cầu hs tóm tắt bài toán - Bài toán cho biết gì

và yêu cầu gì ?

- Muốn biết lương của công nhân A trong tháng vừa qua

là bao nhiêu ta tính như thế nào ?

HS thực hiện tại chỗ

GV nhấn: Người ta dùng số nguyên để biểu thị sự thêm

bớt của đại lượng

GV giới thiệu cách giải và hướng dẫn HS trình bày

bảng

HS ghi vở

VD: sgk/ 89

Giải.

Khi 1 sản phẩm sai quy cách bị trừ 10 000

đồng tức là được thêm - 10 000đồng.

Vậy lương công nhân A tháng vừa qua là:

40 20 000 + 10 (- 10 000) = 700 000 (đồng)

Đáp số: 700 000đồng.

Iii Củng cố - luyện tập

- HS thực hiện tại lớp các bài tập 74; 75;/ 89

Bài 74 yêu cầu HS hoạt động nhóm, trìng bày vào bảng nhóm - nhận xét 1 nhóm trước lớp - Kiểm tra các nhóm còn lại

Bài 74

Ta có 125 4 = 500 từ đó suy ra:

a/ (- 125) 4 = - 500 b/ (- 4) 125 = - 500 c/ 4 (- 125) = - 500

Bài 75 yêu cầu hs thực hiện các nhân - Lên bảng trình bày

Bài 75

a/ (- 67) 8 < 0 b/ 15 (- 3) < 15 c/ (- 7) 2 < - 7

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh hơn”

- Luật chơi: Mỗi đội gồm 5 em, mỗi em lấy 1 vd về phép nhân 2 số nguyên khác dấu rồi tính kết quả Em sau

có thể sửa sai cho em trước Sau 5 phút đội nào có được nhiều phép tính đúng thì thắng cuộc

GV: Cho hs làm thêm bài tập sau Hãy chọn đáp án đúng

Trên tập số Z, cách tính đúng là (- 5) 4 = ?

iV Hướng dẫn về nhà

- Ôn và học chu đáo các nội dung ly thuyết bài học

- Xem lại các bài tập đã chữa

- BVN: 77/ 89 và 118; 119 / 69 - sbt

- Đọc trước bài học mới

Trang 6

Thứ tư ngày 07 tháng 01 năm 2011

Tiết 61: Nhân hai số nguyên cùng dấu.

A mục tiêu

1 Kiến thức

- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

- Biết vận dụng quy tắc để tính tích các số nguyên

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính

3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: Bảng nhóm, nháp

C Các phương pháp

- PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành PP phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ? Hãy điền dấu “x”vào ô thích hợp

A Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm

B Tổng của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm

C Tổng của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương

D Nếu a.b là số nguyên âm và a là số dương thì b âm

II Nội dung bài mới

GV: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu thì sẽ có những trường hợp nào

sảy ra ?

HS: cùng âm hoặc cùng dương

GV: Trường hợp hai số nguyên dương chính là hai số tự nhiên

HS: Làm ?1 cá nhân, thực hiện vào bảng con - Nhận xét

GV nhấn : Trong trường hợp này ta thực hiện nhân như nhân hai số tự

nhiên

HS thực hiện ?2 - hoạt động nhóm

GV gợi ý để hs dự đoán

- Quan sát VT, hãy nhận xét về số thứ nhất và số htứ hai

- Nhận xét kết quả tương ứng ở VP

HS trả lời tại chỗ

GV: VT có thừa số thứ hai là (- 4) được giữ nguyên,

1 Nhân hai số nguyên dương.

?1 Tính a/ 12 3 = 36 b/ 5 120 = 600

2 Nhân hai số nguyên âm.

Trang 7

thừa số nhất bị giảm dần từng đơn vị.

VP có kết quả tương ứng cũng giảm (- 4) nghĩa là tăng thêm 4

- Tương tự vậy hãy dự đoán kết quả 2 tích cuối

HS suy nghĩ và trả lời tại chỗ

GV: Bốn tích trên là kết quả nhân hai số nguyên khác dấu

- Hãy nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

HS trả lời tại chỗ

GV: Hai tích sau là nhân hai số nguyên âm

(- 1) (- 4) = 4 (- 2) (- 4) = 8

Vậy khi nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?

HS: Đọc quy tắc sgk

- Làm VD áp dụng - sgk

HS thực hiện VD tại chỗ

Gv: Em có nhận xét gì về tich của hai số nguyên âm

GV: Giới thiệu phần đóng khung trong sgk

HS làm ?3 - sgk - theo hoạt động cá nhân vào nháp, 1hs lên bảng trình

bày

HS nhắc lại tích của số nguyên a với số 0

GV: Nếu có hai số nguyên a, b cùng dấu thì tích của a.b được xác

định như thế nào ?

- Khi a, b trái dấu thì tích của chúng được xác định như thế nào ?

HS trả lời tại chỗ

GV: giới thiệu kết luận như sgk

HS: Đọc kết luận sgk

GV: Dựa vào các quy tắc và các nhận xét đã học ở bài trước ta có thể

nhận biết được khi nào tích mang dấu gì , cụ thể các em hãy điền dấu

“ +” hoặc “ - ” hợp lý vào mỗi trường hợp sau:

(+) (+) 

(+) (-)  (-) (+)  (-) (-)  Quy tắc: sgk / 90 VD: Tính (- 4) (- 25) Giải (- 4) (- 25) = 4 25 = 100 Nhận xét: sgk 3 Kết luận. Sgk/ 90 Chú ý: - Cách nhận biết dấu của tích (+) (+) = (+)

(+) (-) = ( - )

(-) (+) = ( - )

(-) (-) = (+)

- Ta có: a b = 0  a = 0 hoặc b = 0

- Sgk/ 91

Trang 8

Iii Củng cố - luyện tập

- HS thực hiện tại lớp các bài 78; 79/ 91 - sgk

Bài 78 HS hoạt động nhóm, thảo luận sau đó lên bảng trình bày - Nhận xét, bổ sung

Bài 78:

a/ (+) (+ 9) = 27 b/ (- 3) 7 = - 21 c/ 13 (- 5) = - 65

d/ (- 150) (- 4) = 600 e/ (+ 7) (- 5) = - 35

Bài 79 HS thực hiện cá nhân, trình bày tại chỗ

Bài 79:

a/ Ta có 27 (- 5) = - 135 suy ra:

(+27) (+ 5) = 135 (-27) (+ 5) = - 135 (-27) (- 5) = 135 (+ 5) (- 27) = - 135

GV khắc sâu kiến thức vừa thực hiện để hs ghi nhớ

HS thực hiện thêm bài tập sau: Giá trị biểu thức (x - 2) (x + 4) khi x = -1 là số nào trong các số sau:

iV Hướng dẫn về nhà

- Ôn và học chu đáo các nội dung ly thuyết của bài học.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- BVN: 80; 81; 82/ 91; 91 và 84; 85; 86 / 93

- Tiết sau mang MTBT.

Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2011

Tiết 62: Luyện tập

A mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu Nắm chắc quy tắc dấu của tích

- Hướng dẫn sử dụng MTBT

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- Xác định dấu của tích thành thạo, sử dụng tốt MTBT

3 Thái độ: - Có ý thức suy nghĩ làm bài, quan sát xác định đúng dấu của tích.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: Bảng nhóm, nháp

C Các phương pháp

- PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành PP phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống (<, >, =) Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên

A (- 15) (- 23) 15 (- 23) B 7 (- 13) 7 13

C (- 68) (- 49) 68 19 D (- 63) (- 17) + (- 96) (- 72) 0

Trang 9

HS 2: Chữa bài tập 80/ 91 Nêu quy tắc dấu của tích.

II Nội dung bài mới

Dạng 1: Xác định dấu của tích

HS nhắc lại quy tắc dấu của tích sau đó thực hiện bài 84/

92

- lên bảng thực hiện

- HS dưới lớp điền kết quả vào sgk

GV: Nhắc nhở HS ghi nhớ dấu của tích

Dạng 2: Thực hiện phép tính

HS đọc và suy nghĩ làm bài 85

- Hoạt động nhóm, trình bày vào bảng nhóm

- Nhận xét một nhóm trước lớp

- Kiểm tra chéo kết quả các nhóm còn lại, báo cáo

GV: Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên

- Chú ý trường hợp luỹ thừa

HS tham gia làm bài 86 theo hình thức trò chơi ghép số

- Luật chơi: mỗi đội 3 em, mỗi em được quyền lấy 1 mảnh

ghép trên đó có số , hs sẽ gắn miếng ghép vào ô có kết quả

tương ứng Đội nào có được nhiều kết quả đúng sẽ thắng

cuộc

GV cho hs làm bài 87 cá nhân tại chỗ

Dạng 3: So sánh

HS đọc và suy nghĩ bài 88

GV: Khi cho x  Z sẽ có mấy khả năng sảy ra về giá trị

của x ?

HS: 3 khả năng là x > 0; x < 0; x = 0

GV: Yêu cầu hs thảo luận và thực hiện giải bài 88 tại chỗ

HS thực hiện trình bày tại chỗ

GV ghi bảng sau đó nhấn mạnh nội dung bài này

Dạng 4: Sử dụng MTBT

GV hướng dẫn hs sử dụng MTBT để làm tính nhân hai số

nguyên

Bài 84/ 92

dấu của

a dấu của b dấu của tích ab dấu của ab 2

-Bài 85/ 93: Tính.

a/ (- 25) 8 = - 200 b/ 18 (- 15) = - 270 c/ (- 1 500) (- 100) = 150 000 d/ (- 13)2 = 169

Bài 86/ 93.

Bài 87/ 93.

Có: (- 3) (- 3) = (- 3)2 = 9 Vậy có 2 số nguyên 3 và - 3 cùng có bình phương bằng 9

Bài 88/ 93.

Vì x  Z  x = 0 hoặc x < 0 hoặc x > 0

- Nếu x < 0 thì (- 5) x > 0

- Nếu x > 0 thì (- 5) x < 0

- Nếu x = 0 thì (- 5) x = 0

Bài 89/ 93.

Trang 10

- Giới thiệu như sgk.

HS áp dụng thực hiện làm bài 89

Dạng 5: suy luận logic

HS quan sát sơ đồ trong bài tập bên

GV: Hướng dẫn hs biết cách điền số thích hợp vào các ô

vuông theo mỗi yêu cầu

HS: Hoạt động nhóm - thoả luận - lên bảng thực hiện

- Nhận xét, bổ sung

a/ (- 1 356) 17 = - 23 052 b/ 39 (- 152) = - 5 928 c/ (- 1 909) (- 75) = 143 175

Bài 125/ 70 - sbt.

+

.

Iii Củng cố - luyện tập - HS thực hiện bài tập sau - Điền dấu “x” vào ô thích hợp Câu Đúng Sai a/ Nếu a2 > 0 thì a > 0 b/ Nếu a2 = 0 thì a = 0 c/ Nếu a2 > a thì a < 0 d/ Nếu a2 > a thì a > 1 e/ Nếu a < 0 thì a2 > a iV Hướng dẫn về nhà - Ôn và học chu đáo các nội dung của bài học trước - Xem lại các dạng bài tập đã chữa - BVN: 128; ; 132/ 71- SBT - Đọc trước bài học mới Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2011 Tiết 63: Tính chất của phép nhân. A mục tiêu 1 Kiến thức - HS hiểu được các tính chất của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Biết xác định dấu của tích nhiều thừa số - Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị của biểu thức 2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu - Xác định dấu của tích thành thạo, sử dụng tốt MTBT

- 33

Trang 11

3 Thái độ: - Có ý thức suy nghĩ làm bài, quan sát xác định đúng dấu của tích.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: Bảng nhóm, nháp

C Các phương pháp

- PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành PP phát hiện và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Giá trị biểu thức (x - 4) (x + 5) khi x = - 3 là số nào trong các số sau:

HS 2: Nêu và viết dạng tổng quát các tính chất cơ bản của phép nhân trong N

II Nội dung bài mới

GV đặt vấn đề: Liệu các tính chất trên còn đúng với phép nhân trong Z không ?

HS tính và so sánh

2 (- 3) và (- 3) 2

(- 7) (- 4) và (- 4) (- 7)

GV yêu cầu 2 hs lên bảng trình bày, còn lại làm nháp

- Nhận xét

GV: Qua kết quả tính toán trên em rút ra nhận xét gì

HS: Nêu ý kiến

GV: Nếu với a, b  Z ta có kết luận thế nào về tích

a b và b a

- Hãy phát biểu bằng lời kết luận trên

HS: Trình bày tại chỗ

HS tính và so sánh

[9 (- 5)] 2 và 9 [(- 5) 2]

- 1 hs lên bảng trình bày, dưới lớp làm nháp

- Nhận xét

GV: Nếu với a, b, c  Z ta có thể so sánh được

( a b ) c và a ( b c ) như thế nào ?

HS: trả lời tại chỗ và nêu tên tính chất vừa nêu

- Phát biểu thành lời nội dung tính chất đó

GV: Nhờ có tính chất kết hợp ta có thể nói đến tích của 3; 4;

5; số nguyên

HS làm bài tập 90/ 95 - sgk

1 Tính chất giao hoán

Với a, b  Z ta có

a b = b a VD: 2 (- 3) = (- 3) 2 = - 6 (- 7) (- 4) = (- 4) (- 7) = 28

2 Tính chất kết hợp.

Với a, b, c  Z ta có ( a b ) c = a ( b c ) VD:

[9 (- 5)] 2 = 9 [(- 5) 2] ( bằng 90)

Chú ý: sgk/ 94

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm