- Yêu cầu HS lên mở dần hình gấp con ếch: - GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại và nêu được sự giống nhau từ H2 đến H6 của bài này với các hình khi gấp đầu và cách máy bay trong bài "Gấp máy ba[r]
Trang 1Giáo án lớp 3 – Tuần 3 Trang 49
Trang 2Thứ 2 ngày 07 tháng 09 năm 2009
TIẾT 1 + 2 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CHIẾC ÁO LEN
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý đọc đúng các tiếng: lạnh buốt, lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Nắm được diễn biến câu chuyện
- Hiểu nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung: biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt 2- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của truyện”Chiếc áo len”
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tập đọc
A- Bài cũ.
- Gọi HS đọc bài "Cô giáo tí hon" và trả lời câu hỏi 2,3
SGK:
.Nhữõng cử nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú?
- GV ghi điểm
B- Bài mớùi.
1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Treo tranh, yêu cầu HS quan sát
2- Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài: Giọng tình cảm, nhẹ nhàng
Giọng Lan nũng nĩu Giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh
mẽ, thuyết phục
b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ câu dài: Aùo có dây kéo ở
giữa, lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh/hoặc mưa lất
phất
- Nhắc HS đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ: bối rối, thì thào
- 2 HS lên bảng đọc+TLCH
- Lớp theo dõi nhận xét
- Quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 2 HS đọc câu văn
Trang 3Giáo án lớp 3 – Tuần 3 Trang 51
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH:
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH:
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH:
+ Anh Tuấn nói vơi mẹ những gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 + TLCH:
+ Vì sao Lan ân hận?
- Yêu cầu đọc cả bài
+ Tìm một tên khác cho truyện?
- GV: Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho những thứ
đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không? Có khi nào em
dỗi 1 cách vô lí không? Sau đó em có nhận ra mình sai và
xin lỗi không?
+ Nội dung của câu chuyện là gì?
4- Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu phân vai đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm lên bảng thi đọc bài
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay (đọc đúng, thể
hiện được tình cảm)
- HS đọc theo nhóm bàn
- Hai nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn 1 và 4
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4
- Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Mẹ hãy dành hết tiền để mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ bên trong
- Thảo luận nhóm-đại diện nhóm phát biểu:
Lan ân hận vì: đã làm cha mẹ buồn
+ Vì thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
+ Vì cảm động trước tấm lòng của mẹ và sự nhường nhịn, độ lượng của anh
-Mẹ và hai con,Tấm lòng của người anh, cô bé biết ân hận, Cô bé ngoan
- HS trả lời
- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm (4 em) phân vai: người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, Mẹ
- Ba nhóm thi đọc theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
1- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào câu hỏi gợi ý SGK, kể lại
từng đoạn theo lời của Lan
2- Hướng dẫn kể từng đoạn
a) Giúp HS nắm được nhiệm vụ
- Gọi HS đọc đề và các gợi ý
- GV giải thích 2 ý trong yêu cầu
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong
truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách nhập vai, người kể
phải xưng tôi, mình hoặc em
b) Kể mẫu đoạn 1
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý kể từng đoạn trong
SGK Yêu cầu HS đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc các gợi ý của đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhìn gợi ý trên bảng kể lại đoạn 1 theo lời của
Trang 4- Yêu cầu HS kể mẫu.
- GV nhận xét, bổ sung
c) Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm
d) Yêu cầu HS kể trước lớp
- GV mời 1 số HS tiếp nối nhau nhìn các gợi ý nhập vai
nhân vật Lan thi kể đoạn truyện
- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố, dặn dò.
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Về tập kể câu chuyện cho người thân nghe
Lan – lớp nhận xét
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe các đoạn của câu chuyện
- HS kể tiếp nối
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể tốt nhất
- Giận dỗi mẹ là không nên
- Không nên ích kỷ
- Không được làm bố mẹ lo buồn
- Mọi người trong gia đình phải nhường nhịn, quan tâm, yêu thương nhau
=============================
TIẾT 3 TOÁN
ÔN TẬP VẼ HÌNH HỌC
A- MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
A- Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tính:
5x6+227; 40:8+206
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới
1) Giới thiệu bài: Ghi đề bài
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
2)Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu phần a)
a) + Bài tập yêu cầu làm gì?
- Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng? Là
những đoạn thẳng nào?
- Nêu độ dài từng đoạn
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD ta làm như
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, sửa bài
b) Gọi HS đọc phần b)
+ Nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh
nào? Nêu độ dài của từng cạnh
- Chu vi hình tam giác MNP được tính như thế nào?
- 2 HS lên thực hiện
- Nhắc lại đề bài
- Tính độ dài đường gấp khúc,
HS quan sát vẽ SGK
- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD
- AB = 34 cm; BC = 12 cm; CD = 40 cm
- Lấy đoạn AB + BC + CD
(34 + 12 + 40)
- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu lớp đọc thầm
- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó
- 3 cạnh:
MN = 34cm; NP = 12 cm; MP = 40 cm
- Lấy độ dài cạnh MN + NP + MP
Trang 5Giáo án lớp 3 – Tuần 3 Trang 53
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, sửa bài
- Em có nhận xét gì về tam giác MNP với đường gấp
khúc ABCD
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Đo độ dài mỗi cạnh
- Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ Để đếm:
- Có bao nhiêu hình vuông, hình tam giác?
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm,
tìm cách kẻ
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ nhanh, đúng
3- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về tập luyện tập thêm về tính độ dài
đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- 1 HS thực hiện trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86cm
- Hình tam giác MNP có thể là đường gấp khúc ABCD khép kín (D trùng) Độ dài đường gấp khúc khép kín đó cúng là chu vi hình tam giác
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện đo
- 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm nháp
Bài giải:
Chu vi của hình chữ nhật ABCD:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số : 10 cm
- HS đọc yêu cầu
- Quan sát hình vẽ, trả lời
+ Có 5 hình vuông
+ Có 6 hình tam giác
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 nhóm nhận phiếu, thảo luận, làm bài
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA
I- MỤC TIÊU.
1- HS hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
3- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- VBT, tranh minh hoạ truyện "Chiếc vòng bạc"
- (Phiếu học tập) Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Trang 6A- Bài cũ.
- Yêu cầu HS hát 1 bài về Bác Hồ?
- Yêu cầu HS đọc 1 số bài thơ về Bác?
- Nhận xét
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Ghi đề bài.: Ghi đề bài
2- Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Thảo luận truyện "Chiếc vòng bạc"
* Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý
nghĩa của việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành
- GV kể chuyện (minh hoạ tranh)
- Yêu cầu HS kể chuyện
- Thảo luận cả lớp
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa,?
Việc làm đó thề hiện đều gì?
+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước việc làm
của Bác?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như
thế nào?
- GV kết luận: tuy bận nhiều công việc nhưng Bác vẫn
không quên giữ lời hứa với một em bé Việc làm của Bác
khiến mọi người cảm động và kính phục
Qua câu chuyện trên ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa
Giữ lời hứa là người biết giữ lời hứa mọi người
b) Hoạt động 2: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và
cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa vơi người khác
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử
lý 1 trong 2 tình huống
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp
bạn học toán Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi
lại chiếu phim hoạt hình rất hay
Theo em Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó?
Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn
bạn đem về nhà xem, hứa sẽ giữ gìn cẩn thận Nhưng về
nha Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện
Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh em sẽ chọn
cách nào? Vì sao?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Thảo luận cả lớp
- Cả lớp hát
- 2 HS đọc thơ
- Nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 1 HS kể
- HS thảo luận, trả lời
+ trao cho em chiếc vòng bạc ,đã giữ đúng lời hứa + cảm động rơi nước mắt
+ cần phải giữ đúng lời hứa
+ thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa với người khác
+ quý trọng, tin cậy và noi theo
- HS lắng nghe
- HS ngồi theo nhóm
- Nhóm trưởng trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách bào lại cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- Thanh cần dám trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
Trang 7Giáo án lớp 3 – Tuần 3 Trang 55
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn
không? Vì sao?
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà
mình như đã hứa? Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dám
trả lại truyện?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã
hứa với người khác?
- GV chốt:
- Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn
trọng người khác
c) Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản
thân
* Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu liên hệ
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không? Em
có thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm
thấy thế nào khi thực hiện được (hay không được) điều đã
hứa?
- GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa và
nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học trong cuộc sống
hằng ngày
3- Củng cố, dặn dò:
- Các em cần thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi
người
- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa với bạn bè -Nhận
xét tiết học
- Thảo luận nhóm
- Nhóm trưởng trình bày
- HS trả lời các câu hỏi
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng, không thích, có thể mất lòng tin khi bạn không giữ đúng lời hứa với mình
- Khi vì 1 lí do nào đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do
- HS lắng nghe
- HS tự liên hệ
Thứ 3 ngày 08 tháng 9 năm 2009
TIẾT 1 TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố cách giải toán về "nhiều hơn, ít hơn"
- Giới thiệu bổ sung bài toán về "hơn kém nhau 1 số đơn vị" (tìm phần "nhiều hơn" hoặc "ít hơn")
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giá viên Hoạt động của HS
A- Bài cũ
- Muốn tính đồ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS giải bài tóan:
B 6cm D
- Tính chu vi hình tam giác ABC:
B
26cm 34cm
C
42cm A
- 1 HS nêu
- 1 HS lên bảng, lớp bảng con
Trang 8- Nhận xét, sửa bài
B- Bài mới
1) Giới thiệu bài: Ghi đề bài.:
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
2) Hướng dẫn HS ôn tập bài tập về: “nhiều hơn, ít hơn”
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
+ Bài tập thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, tìm cách giải
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự phân tích bài toán và tìm cách giải như
bài 1
+ Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài tóan hỏi gì?
Kết hợp tóm tắt 7 quả
Hàng trên :
Hàng dưới: ? quả
5 quả
+ Hàng trên có mấy quả?
- Nhắc lại đề bài
- 2 HS đọc bài tóan
- Tự phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt: 230cây Đội I: 90 cây Đội II:
? cây
- Dạng toán về nhiều hơn
+ Muốn biết đội hai trồng bao nhiêu cây, ta làm như thế nào?
- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm nháp
Bài giải Số cây đội 2 trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số: 320 cây
- 2 HS đọc đề bài
- HS thực hiện yêu cầu
- “Ít hơn.”
- 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
635 l Buổi sáng:
Buổi chiều: 128 l ? l
Bài giải Số lít xăng cửa hàng bán trong buổi chiều:
635 - 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng
- HS đọc đề
- HS trả lời
Trang 9Giáo án lớp 3 – Tuần 3 Trang 57
+ Hàng dưới có mấy quả?
+ Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả?
+ Muốn biết số cam ở hàng trên nhiều hơn số cảm ở hàng
dưới bao nhiêu ta làm như thế nào?
+ Bài tóan thuộc dạng toán nào?
+ Để tìm phần hơn ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vở
- Nhận xét, chữa bài
b) Phân tích đề toán như câu a
- Nhận dạng toán?
- Muốn biết số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam bao nhiêu,
ta làm như thế nào?
- Thi giải toán nhanh: Mỗi dãy cử 1 HS lên bảng thực
hiện,HS dưới lớp làm vào vở HS làm nhanh đúng –
thắng cuộc
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu các nhóm tự phân tích và lập kế hoạch giải 1
nhóm trình bày trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
Lưu ý: Từ "nhẹ hơn" - "ít hơn"
3- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải các dạng
toán vừa học
- 7 quả
- 5 quả
- 2 quả
- Lấy số cam hàng trên trừ đi số cam ở hàng dưới
- Tìm phần hơn của số lớn so với số bé
- Ta lấy số lớn trừ đi số bé
- 1 HS lên bảng, lớp vở
Bài giải Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng
dưới là: 7 - 5 = 2 (quả) Đáp số 2 quả cam
- HS đọc đề bài
Tóm tắt:
19bạn Nữ ? bạn Nam
16 bạn
- Hơn kém nhau 1 số đơn vị
- Lấy số bạn nữ trừ đi số bạn nam
- Thực hiện theo yêu cầu
Bài giải Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 (bạn) Đáp số 3 bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các nhóm thực hiện
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg
=============================
TIẾT 2 CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: CHIẾC ÁO LEN
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe - viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) của bài "Chiếc áo len"
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch hoặc thanh
hỏi/thanh ngã)
2- Ôn bảng chữ
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (học thêm tên chữ do 2 chữ cái ghép lại: Kh)
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Bảng phụ viết BT 2
Trang 10- Giấy khổ to kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A- Bài cũ.
- GV đọc cho HS viết các từ sau: gắn bó, nặng nhọc,
khăn tay, khăng khít
- Nhận xét, sửa bài
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Ghi đề bài.:
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề bài
2- Hướng dẫn HS nghe viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài viết
- Yêu cầu HS đọc lại
- HD nắm nội dung bài
+ Vì sao Lan ân hận?
- HD nhận xét chính tả
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì?
- HD viết từ khó: ấm áp, cuộn tròn, xin lỗi, , xấu hổ, vờ
ngủ
-YC HS đọc lại các từ đã viết
b) GV đọc cho học sinh viết bài
- GV đọc mẫu lần hai, nhắc nhỡ HS trước khi viết
- Đọc thong thả từng câu
- Theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc chậm từng câu, phân tích từ khó
- GV chấm 5-7 bài và nhận xét
3- Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 2 (b):
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng
b) Bài tập 3
- HD mẫu: gh-giê hát
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi, nhắc nhở
- Gọi HS đọc các chữ
- GV xoá dần những chữ và tên chữ cho HS đọc
- Xoá hết bảng Yêu cầu HS đọc thuộc
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vở nháp
- Nhắc lại đề bài
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- Vì Lan đã làm cho mẹ lo buồn, làm anh phải nhường phần mình cho em
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vở nháp
- Nhận xét và sửa sai (nếu có)
-2 HS đọc ,lớp đồng thanh
- HS viết vào vở
- HS theo dõi, tự sửa sai (nếu có) và ghi số lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm vào bảng Cả lớp làm vào VBT
+ Vừa dài mà lại vừa vuông giúp nhau kẻ chỉ thẳng băng (thước kẻ)
+ Tên nghe
Còn nghe …lòng da thẳng băng
Vành taithợ mộc nằm ngang Anh vẽ, sẵn sàng đi theo
(bút chì)
- Theo dõi
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét bài trên bảng
- HS đọc 9 chữ và tên chữ trên bảng
- Vài HS đọc thuộc thứ tự 9 chữ và tên chữ vừa học
- 2-3 HS đọc thuộc