1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn HS phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8

20 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 492,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8 Hãy hoàn thành bảng dựa vào thành phần nguyên tử đã cho... Hạt hợp thành nguyên tử liên kết[r]

Trang 1

PHỊNG GD - ĐT HUYỆN TÂN THÀNH

SÁNG KIẾN KINH NGHỆM

ĐỀ TÀI

Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng

dẫn HS phát hiện và giải quyết vấn đề

trong hóa học 8



GV thực hiện : Nguyễn Thị Mai Trang

Trường THCS Phước Hòa Phước Hòa, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Trang 2

Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN HS PHÁT HIỆN

VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG HÓA HỌC 8

A.PHẦN MỞ ĐẦU

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Lý do khách quan:

Thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức địi hỏi con người muốn tồn tại đều phải học, học suốt đời Vì thế năng lực học tập của con người phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết

người học biết “Học cách học” và người dạy biết “Dạy cách học” Như vậy thầy giáo phải là

“Thầy dạy việc học, là chuyên gia của việc học”.

Ngày nay dạy cách học đã trở thành một trong những mục tiêu đào tạo, chứ khơng cịn chỉ là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm, giải quyết nhanh, sáng tạo và hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành đạt trong học tập và cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đưa ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của các nhân, gia đình và cộng đồng, khơng chỉ cĩ ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà được đặt ra như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Mặt khác, để thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Bộ giáo dục và đào tạo chủ trương áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra và thi cử Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức chính xác khách quan Thơng qua các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm các em học sinh

cĩ dịp củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong sách giáo khoa, đồng thời nĩ giúp thầy và trị điều chỉnh việc dạy và học nhằm đạt kết quả cao hơn.

2 Thực trạng :

Thực tế qua giảng dạy bộ mơn hố học bậc THCS cho thấy :

 Học sinh chưa nắm được các định luật, các khái niệm cơ bản về hố học, chưa hiểu được đầy đủ ý nghĩa định tính và định lượng của ký hiệu, cơng thức và phương trình hố học.

 Nhiều học sinh chưa biết cách giải bài tập hố học, lí do là học sinh chưa nắm được phương pháp chung để giải hoặc thiếu kĩ năng tính tốn Tuy nhiên đĩ chưa đủ kết luận học sinh khơng biết gì về hố học, mà cịn do những nguyên nhân khác, khiến phần lớn học sinh khi giải bài tập thường cảm thấy khĩ khăn lúng túng.

 Các kỹ năng như xác định hố trị, lập cơng thức và phương trình hố học cịn yếu và chậm.

 Chưa được quan tâm đúng mức hoặc phổ biến hơn là ít được rèn luyện Do đĩ học sinh cĩ khả năng giải được các bài tập nhỏ song khi lồng ghép vào các bài tập hố học hồn chỉnh thì lúng túng, mất phương hướng khơng biết cách giải quyết.

Câu hỏi hoặc bài tập do giáo viên đưa ra, chưa đủ kích thích tư duy của học sinh, chưa tạo được những tình huống giúp học sinh phát hiện và giải quyết được vấn đề.

Trang 3

Hs chưa có kỹ năng khái quát hóa kiến thức,ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, thái độ yêu thích bộ môn chưa cao.

Với suy nghĩ và trong thực tiễn làm cơng tác giảng dạy, tơi soạn thảo đề tổng kết kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề khi học môn hố học”, nhằm giúp các em củng cố vững chắc các kiến thức lý thuyết và tự hồn thiện các kỹ năng phân tích, rèn luyện cho các em kỹ năng nhạy bén khi chọn câu trả lời đúng trong các bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận.Cũng như rèn luện các em kỹ năng suy luận quy napï ,yêu thích bộ môn Hy vọng với chút ít kinh nghiệm được rút kết từ bản thân, cộng với những kinh nghiệm học hỏi được qua đồng nghiệp……sẽ gĩp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ mơn Rất mong sự đĩng gĩp ý kiến chân tình của quý đồng nghiệp để chúng tơi ngày càng được hồn thiện hơn trong nghề nghiệp.

B.PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

 Dạy học nêu vấn đề là một hình thức cĩ hiệu quả để nâng cao tính tích cực tư duy của học sinh, đồng thời gắn liền hai mặt kiến thức và tư duy Tư duy của học sinh thường bắt đầu từ vấn đề mới lạ, địi hỏi phải được giải quyết, nghĩa là tư duy của học sinh bắt đầu hoạt động, khi các em cĩ thắc mắc về nhận thức, lúc đĩ tư duy sẽ mang tính chất tích cực tìm tịi phát hiện và từ đĩ học sinh sẽ cĩ hứng thú cao với vấn đề nghiên cứu

 Học tập sẽ khơng cĩ kết quả cao, nếu khơng cĩ sự hoạt động nhận thức tích cực của học sinh, nếu các em khơng tập trung chú ý vào vấn đề nghiên cứu, nếu khơng cĩ lịng ham muốn, nhận thức điều chưa biềt.

 Dạy học nêu vấn đề gĩp phần đáng kể vào việc hình thành ở học sinh nhân cách, cĩ khả năng sáng tạo thực sự, gĩp phần vào việc rèn luyện trí thơng minh cho học sinh Muốn phát triển được trí thơng minh, cần cho các em luyện tập, tiếp thu kiến thức, vận dụng kiến thức một cách sâu sắc và cĩ hệ thống.

 Dạy học nêu vấn đề giúp cho học sinh khơng chỉ nắm được tri thức, mà cịn nắm được

cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức đĩ, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn

bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

 Dạy học nêu vấn đề khơng chỉ giới hạn ở phạm trù phương pháp dạy học, nĩ địi hỏi đổi mới nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất.

Dạy học nêu vấn đề dùng “Vấn đề ” làm điểm kích thích và làm tiêu điểm cho hoạt động học

tập của học sinh, thường bắt đầu từ những vấn đề đặt ra, hơn là từ sự trình bày kiến thức, nĩ tạo điều kiện để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thơng qua giải quyết những vấn đề đặt ra, được sắp xếp một cách logich và được lấy từ nội dung bài học và sự hỗ trợ cũa giáo viên.

II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRƯỚC KHI

THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:

1.Thuận lợi:

 Trang thiết bị của nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ như:

Trang 4

Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN

 Bảng từ ( trang bị cho tất cả các phịng học

 Cĩ phịng dành riêng cho dạy học ứng dụng cơng nghệ thơng tin.

 Cĩ phịng thí nghiệm Hĩa – Sinh

 Cĩ sự giúp đỡ và gĩp ý tận tình của ban lãnh đạo và các đồng nghiệp trong nhà trường

 Mạng Internet đã cung cấp được rất nhiều tài liệu bổ ích phục vụ cho việc soạn giảng giáo án điện tử( địa chỉ : baigiang.bachkim.com ).

2 Khĩ khăn:

 Giáo viên sẽ mất nhiều thời gian để suy nghĩ, thiết kế các hoạt động, làm đồ dùng dạy học, truy cập mạng Internet để tìm thơng tin cho bài dạy.

 Thời gian thực hiện chuyên đề quá ít, khảo sát học sinh chưa mang tính chất đại trà

 Phần mềm hỗ trợ soạn giảng cho mơn Hĩa học thật sự hiệu quả thì rất hiếm cũng ít người biết đến, mới chỉ cĩ một số ít người biết sử dụng các phần mềm đĩ Phòng dạy công nghệ thông tin còn quá ít.

 HS chưa ý thức cao trong việc tự học

1.Những yêu cầu đối với giáo viên khi soạn giảng.

*Xác định mục tiêu bài học:GV phải xác định rõ mục đích yêu cầu của bài học Đó là những kiến thức,kĩ năng,mà HS chiếm lĩnh được sau khi học.

* Điêù tra sự hiểu biết của HS về những vấn đề liên quan đến bài học.

*Xây dựng phương án triển khai bài.

+/Xác định kiến thức nào cần thông báo,những kiến thức nào sẽ tổ chức cho HS tự xây dựng +/Xây dựng tình huống học tập, thường bằng thí nghiệm,bài toán nhận thức xoáy vào những kiến thức và kỹ năng trọng tâm của bài học.

+/Dự kiến câu hỏi dự kiến và phân tích câu trả lời của HS có thể xảy ra trong giờ học.

+/Dự kiến cách tổ chức các nhóm HS làm việc và thảo luận

Để thực hiện được các yêu cầu trên GV cần:

 Phải tham khảo sách giáo khoa chuẩn kiến thức, sách giáo viên của bài học,sách tham khảo củng như mạng internet, của chương từ đĩ xây dựng hệ thống câu hỏi làm rõ được kiến thức

 Phải tận tâm đầu tư nghiên cứu bài giảng thật kĩ

 Tích cực dự giờ đồng nghiệp trong cùng bộ mơn và các mơn học khác để từ đĩ tích lũy được nhiều kinh nghiệm, hình thành ý tưởng mới, phát huy khả năng sáng tạo của bản thân

 Thiết kế bài giảng sao cho phù hợp với với điều kiện thực tế của nhà trường như trang thiết bị

đồ dùng dạy học, phù hợp với trình độ học sinh, phù hợp với nội dung chương trình của sách giáo khoa hiện hành Cần lưu ý khơng lạm dụng cơng nghệ thơng tin, khơng quá thiên về trình chiếu, khơng hồn tồn rời xa phấn trắng bảng đen Hãy coi cơng nghệ là một phương tiện hỗ trợ soạn giảng hiện đại cho soạn giảng mà thơi.

 Chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sắp xếp cĩ thứ tự ngăn nắp tạo thuận lợi cho giáo viên khi giảng bài được nhịp nhàng, nhanh chĩng, tránh lãng phí thời gian khi lên lớp, hồn thành tốt bài giảng

 Vận dụng và kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực một cách sáng tạo, linh động.

 Chia nhĩm sao cho tỷ lệ giữa các đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém được cân đối Muốn vậy giáo viên bộ mơn phải trao đổi với các giáo viên chủ nhiệm sắp xếp chỗ ngồi cho học sinh theo tiêu chí trên từ đầu năm học (chẳng hạn hình thành các “đơi bạn cùng tiến” trong nhĩm hoặc “nhĩm bạn cùng tiến” mà chương trình đội viên đã và đang thực hiện ở nhà trường).

 Cĩ biện pháp và hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá phù hợp với trình độ học sinh, nội dung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm đạt được mục tiêu: “Học sinh phải học thật, thi thật, cĩ chất lượng thật”

Trang 5

 Để chuẩn bị bài cho tiết sau GV phải dặn dò kỹ,hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu khó.Và GV phải kiểm tra đánh giá kết quả sự chuẩn bị bài của HS.

Những yêu cầu đối với HS

Phải nghiên cứu bài trước ở nhà theo yêu cầu của GV đã dặn dò.

2. Một số hình thức tổ chức dạy học theo hình thức nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Trong dạy học nêu vấn đề khơng chỉ coi trọng việc truyền thụ kiến thức mà cịn coi trọng cả việc hướng dẫn cho học sinh độc lập tìm ra con đường dẫn đến kiến thức mới Những vấn đề trong học tập, luơn tồn tại một cách khách quan, nhưng khơng phải ai cũng nhận ra nĩ, khơng phải lúc nào học sinh cũng nhận ra nĩ, vì khả năng nhận thấy vấn đề là một phẩm chất, một thành phần quan trọng của tư duy sáng tạo

Hình thức thiết kế câu hỏi :

 Câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế dưới dạng điền khuyết,ghép đôi,hoàn thành bảng.

 Một số câu hỏi gợi ý để mở rộng và đào sâu kiến thức.

Chuẩn bị:

GV chẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu, phiếu học tập.

Tổ chức hoạt động:

 Hoạt động cá nhân (Chuẩn bị HS là bảng cá nhân).

 Hoạt động theo nhóm.(Chuẩn bị bảng nhóm)Trong quá trình thảo luận phải tuân theo cấu trúc sau:

 Làm việc chung cả lớp

 Nêu vấn đề ,xác định nhiệm vụ nhận thức.

 Tổ chức các nhóm,giao nhiệm vụ.

 Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.

 Làm việc theo nhóm.

 Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm.

 Phân công từng nhóm,từng cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi.

 Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.

 Thảo luận tổng kết trước lớp.

 Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.

 Thảo luận chung.

 GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài kế tiếp hoặc vấn đề tiếp theo.

Ví dụ minh họa hệ thống câu hỏi giúp HS phát hiện vấn đề và cách giải quyết trong hóa học 8.

Bài 2: Chất Khi hình thành khái niệm chất tinh khiết ,hỗn hợp.

Đặt vấn đề: Nước tinh khiết có gì khác nước khoáng?Nước ao hồ,nước biển…?

Yêu cầu HS học nhóm đôi hoàn thành bảng sau:

Trang 6

Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN

So sánh Giống nhau gì về thành phần Khác nhau gì về thành phần Nước cất

Nước khoáng

GV thông báo nước cất là chất tinh khiết,nước khoáng là hỗn hợp.HS rút ra khái niệm chất tinh khiết, hỗn hợp.

Bài 4 :Nguyên tử:

Khi hình thành khái niệm lớp electron

Sơ đồ một số nguyên tử.

Hãy quan sát sơ đồ va thảo luận nhómø hoàn thành bảng sau:

Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng.

Heli

Cacbon

Nhôm

Silic

Yêu cầu HS nhận xét số p và số e, hình thành khái niệm lớp electron.

Bài 5:Nguyên tố:

Khi hình thành khái niệm nguyên tố:

GV đặt vấn đề:

1 nguyên tử sắt

2 nguyên tử sắt

3 nguyên tử sắt

Tập hợp những nguyên

tử sắt

( hay tập hợp

những nguyên

tử cùng loại )

Nguyên tố

sắt

Được gọi là

Trang 7

GV đặt vấn đề: GV cung cấp 1 g H 2 O có bao nhiêu nguyên tử H, bao nhiêu nguyên tử O?

1 gam nước cĩ

Nước do hai nguyên tố hĩa học cấu tạo nên , đĩ là hiđro và oxi

Nguyên tố oxi

Nguyên

tố Hiđro

Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi( tập hợp những nguyên

tử oxi)

Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro( tập hợp những nguyên tử hiđro

GV tiếp tục đặt vấn đề: 1 Ba nguyên tử Hiđrơ ở bảng thuộc cùng 1 nguyên tố

hiđrơ vì sao ? (Tìm điểm giống nhau)

Nguyên

tố Hiđrơ

Hạt nhân nguyên tử

Nguyên tử hiđrơ 1 Nguyên tử hiđrơ 2

o

Nguyên tử hiđrơ 3

o o

Nguyên tố hĩa học là gì ?

Khi hình thành kí hiệu hóa học của nguyên tố.

Yêu cầu HS đối chiếu bảng 42 SGK viết ký hiệu của các nguyên tố sau:

Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học của nguyên

tố

Nhận xét về kí hiệu hóa học của nguyên tố

Đồng Oxi Lưu huỳnh Bạc

Các bon

HS rút ra kết luận về cách viết ký hiệu nguyên tố hóa học

Khi hướng dẫn HS ghi nhớ nguyên tử khối.

Trang 8

Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN

BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI

Hiđrơ là một

Mười hai cột cacbon.

Nitơ mười bốn trịn.

Oxi trăng mười sáu.

Natri hay lâu lâu

Nhảy tĩt lên hai ba

Khiến magiê gần nhà,

Ngậm ngùi nhận hai bốn.

Sáu tư đồng nổi cáu.

Bởi kém kẽm sáu lăm Tám mươi brơm nằm

Xa bạc một linh tám.

Bari buồn chán ngán, một ba bảy ít chi

Kém người ta cịn gì, Thủy ngân hai linh mốt.

Cịn tơi đi sau rốt.

Hai bảy nhơm la lớn.

Lưu huỳnh giành ba hai.

Khác người thật là tài

Clo ba lăm rưỡi.

Kali thích ba chín.

Canxi tiếp bốn mươi.

Năm lăm mangan cười.

Sắt đâyrồi năm sáu

Bài 6:Đơn chất và hợp chất,phân tử.

Khi hình thành khái niệm “Đơn chất và hợp chất”:

GV đặt vấn đề khí oxi do 1 nguyên tố oxi tạo nên, khí cácbonic do 2 nguyên tố tạo nên là cacbon và oxi vậy chia chất thành mấy loại.

Phiếu học tập: Dựa vào thành phần nguyên tố tạo nên chất hãy chia những chất trong bảng dưới đây thành 2 nhĩm

Nhóm Nhóm

.Hãy thử đặt tên cho nhĩm ? cho biết chất được chia thành mấy loại?

Thế nào là đơn chất ? Thế nào là hợp chất.

Khái niệm phân tử.

GV đặt vấn đề:Nêu đặc điểm cấu tạo của đơn chất phi kim và hợp chất, chúng có đặc điểm gì giống nhau.

GV đặt vấn đề, vậy chúng còn có tên gọi nào khác không?

Trang 9

Hãy hoàn thành bảng dựa vào thành phần nguyên tử đã cho.

Tên chất Phân loại Hạt hợp thành

( nguyên tử liên kết)

Giống nhau về thành phần Khí Oxi Đơn chất phi

kim Hai nguyên tử O liên kết với nhau Khí nitơ Đơn chất phi

kim

Hai nguyên tử N liên kết với nhau

Nước Hợp chất 2nguyên tử H liên kết

với 1 nguyên tử O Axit

sunfuric Hợp chất 2nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử S

và 4 nguyên tử O

Đá vôi Hợp chất 1 nguyên tử Ca liên

kết với 1nguyên tử C và 3 nguyên tử O

Yêu cầu HS nêu khái niệm phân tử

Bài 9:Công thức hóa học.

Khi hình thành CTHH

Yêu cầu HS ghi ký hiệu 1 số nguyên tố

GV đặt vấn đề: Các em đã biết ký hiệu của nguyên tố hóa học.Vậy khi biểu diễn CTHH thì chúng ta biểu diễn như thế nào

Khi hình thành CTHH của đơn chất kim loại

Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH đơn chất kim loại

Tên đơn chất kim loại Ký hiệu NTHH tạo nên chất CTHH của đơn chất kim loại Nhận xét thành phần CTHH

Yêu cầu HS nêu CTHH của đơn chất kim loại

GV tổng quát A ? Ký hiệu NTHH CTHH đơn chất kim loại? Khi hình thành CTHH của đơn chất phi kim

Trang 10

Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN

Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH đơn chất phi kim

Tên đơn chất

kim loại Ký hiệu NTHH tạo nên chất CTHH của đơn chất phi kim Nhận xét thành phần CTHH

Yêu cầu HS nêu CTHH của đơn chất phi kim

GV tổng quát A ? Ký hiệu NTHH CTHH đơn chất phi kim?

GV thông báo trừ một số CTHH đơn chất phi kim Cacbon,lưu huỳnh,photpho…có CTHH như CTHH của đơn chất kim loại.

Khi hình thành CTHH của hợp chất

Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH hợp chất (Lưu

ý chú ý thêm các đặc điểm dưới chân của mỗi ký hiệu NTHH để có nhận xét về thành phần CTHH đầy đủ nhất

Tên hợp chất Ký hiệu NTHH

Tạo nên chất

CTHH của Hợp chất

Nhận xét thành phần CTHH

Yêu cầu HS nêu CTHH của Hợp chất

Khi hình thành ý nghĩa của CTHH.

GV đặt vấn đề từ CTHH cho ta biết điều gì?

Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

CTHH Nguyên tố có trong

chất Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử của chất Phân tử khối của chất

NaCl

Ca(OH) 2

N 2

Al 2 (SO 4 ) 3

Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của CTHH

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w