1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 102: Tập làm văn Tập làm thơ bốn chữ

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Chó bÐ lo¾t cho¾t C¸i x¾c xinh xinh C¸i ch©n tho¨n tho¾t C¸i ®Çu nghªnh nghªnh Bài 2; Giáo viên sử dụng bài tập ý Bài 2: Chỉ ra chữ dùng chưa đúng vần, và tìm 4- SGK- trang 85, cho h[r]

Trang 1

2Tiết 102- Tập làm văn.

Ngày soạn; 25- 2 tập làm thơ bốn chữ.

Ngày dạy: 2-3

I Mục tiêu bài học:

* Kiến thức: Giúp học sinh:

- B!" đầu nắm #!ợc đặc điểm thơ bốn chữ qua các văn bản đã học và qua bài

đọc thêm về thơ bốn chữ

- 8!"  dẫn học sinh nhận diện #!ợc đặc điểm của thể thơ qua hệ thống bài tập, qua các vawbn bản đã học

-* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết đặc điểm thể loại thơ Có thể tập làm #!( những câu thơ, đoạn thơ, bài thơ bốn chữ ở mức đơn giản

* Giáo dục: Giúp học sinh có thói quen quan sát cuộc sống và tích lũy kiến thức

để, làm phong phú hiểu hiểu biết Qua đó giáo dục thái độ tích cực với cuộc sống, biết yêu những điều giản dị

II Chuẩn bị:

* Giáo viên chuẩn bị nội dung bài dạy: Ngữ liệu, đặc điểm thơ bốn chữ Một số bài tập, đề tài cho học sinh tập làm thơ

* Học sinh: Đọc phần đọc thêm – trang 77 về thơ bốn chữ.; Chuẩn bị theo

h-!"  dẫn của giáo viên: Đề tài, cách làm, tập làm một bài thơ bốn chữ

III Phương pháp, kĩ thuật

Nêu vấn đề, trao đổi, suy nghĩ, trình bày

IV tiến trình bài dạy:

A ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh: Y!% tầm các bài thơ bốn chữ;

Những câu thơ, đoạn thơ, bài thơ tự làm.

C Bài mới : (Nội dung bài học trình chiếu cho học sinh cùng tham gia)

Hoạt động 1; Giới thiệu nội dung: Giáo viên đọc một đoạn thơ 4 chữ và giới

thiệu bài:

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có '!0 tháng ba Giọt mồ hôi sa, …

Trang 2

=> Đó là một đoạn thơ bốn chữ trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của nhà thơ Trần

Đăng Khoa, tác giả bài thơ aQ!0b Trong khổ thơ này, ta nhận thấy các chữ trong một câu là ! nhau, số câu trong khổ thơ là bốn, các chữ cùng vần với nhau đặt ở cuối câu, có khi liển nhau, cách nhau,…đó là một số dấu hiệu về thơ bốn chữ, chungsta sẽ tìm hiểu trong tiết học này Khi có hiểu biết về thơ bốn chữ các em sẽ tập làm #!( những câu thơ, bài thơ bốn chữ của riêng mình, khi đoa tâm hồn các

em sẽ phong phú hơn, các em sẽ thấy yêu hơn cuộc sống này

Hoạt động 2; H!"  dẫn phân tích

ngữ liệu để hiểu về đặc điểm thơ 4

chữ

- Giáo viên nêu các ngữ liệu và các

yêu cầu:

+ Đọc lại phần đọc thêm trang 77 và

trao đổi các nội dung sau:

- Học sinh đọc và thực hiện các yêu

cầu theo cá nhân, nhóm:

- Thơ bốn chữ có nguồn gốc từ đâu?

- Thơ bốn chữ !i  #!( sử dụng

trong những T!i  hợp nào?

Giáo viên minh họa thêm sau mỗi ý

học sinh trả lời về phạm vi sử dụng

thơ bốn chữ: Mỗi ý lấy một ví dụ

minh họa và phân tích cho học sinh

hình dung về gieo vần, thể loại, tác

dụng của thơ bốn chữ

I đặc điểm thơ bốn chữ:

1 Ví dụ; Bài đọc thêm - Trang 77

Bài thơ L!(' – Tố Hữu

2 Nhận xét:

* Bài đọc thêm:

- Nguồn gốc thơ bốn chữ; Có ở Việt Nam, từ

xa o!0

- Phạm vi sử dụng:

+ Đùng sáng tác tục ngữ:

Gần mực thì đen/ gần đèn thì rạng

-> Câu tục ngữ gồm hai vế câu, mỗi vế có chữ, gieo vần C!  (đen-đèn)

+ Ca dao:

Khăn !+  nhớ ai Khăn rơi xuống đất?

Khăn !+  nhớ ai Khắn vắt lên vai?

Khăn !"  nhớ ai Khắn chùi !" mắt?

=> Đoạn ca dao gồm 6 dòng, diễn tả tình cảm, các chữa gieo vần ở cuối câu, gieo vần cách (ai- ai; đất – mắt) hoặc liền(ai- vai)-> Gieo vần xen kẽ

+ Hò, vè:

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh đọc một

đoạn trong bài am!('b và !" 

dẫn học sinh tìm hiểu nhịp thơ, gieo

vần:

Học sinh đọc cả bài, hoặc một đoạn,

sau đó dựa trên cơ sở một đoạn thơ

để rút ra các nhận xét:

Chú bé/ loắtt choắt

Cái xắc/ xinh xinh

Cái chân /thoăn thoắt

Cái đầu /nghênh nghênh…

-? Số câu trong bài thơ? Trong khổ

thơ?

- ? Số chữ trong câu thơ?

-? Nhịp thơ trong từng câu? Gieo

vần?

Giáo viên cùng học sinh rút ra kết

luận về đặc điểm thơ 4 chữ:

? Qua phân tích, nhận xét các ngữ

liệu, hãy rút ra những đặc điểm

cowbanr của thơ bốn chữ?:

? Nguồn gốc? Phạm vi, đối !( h

Số câu, chữ? Gieo vần? Nhịp thơ?

- Học sinh nêu khái quát các ý nhậ

xét

- Giáo viên thống nhất và kết luận:

Ve vẻ vè ve

Nghe vè lá lốt Anh hai cũng tốt

Chị hai cũng xinh…

- > Lời vè, gần với kể chuyện, dễ làm, dễ thuộc

* Bài thơ Lượm- Tố Hữu

- Bài thơ có nhiều dòng (câu) – không hạn

định, mỗi khổ !i  có bốn dòng thơ (có khổ thơ 2 dòng, 1 dòng), mỗi dòng có 4 chữ (Có dòng thơ 2 chữ)

- Th!i  ngắt nhịp 2/2

- Gieo vần: Gieo ở cuối câu (vần chân), vần cách

3 Kết luận

- Nguồn gôc: Có từ xa o!0 ở ViệtNam

- Phạm vi sử dung: dùng sáng tác tục ngữ, ca dao, hò, vè, thơ (có nội dung tự sự), đối

!(  Z !i= vật, cảnh vật, tình cảm, tâm trạng,…)

- Số câu, số chữ: Bài thơ có nhiều câu, nhiều khổ thơ, mỗi dòng có bốn chữ

- Gieo vần: Gieo vần chân, gieo liền, hoặc gieo cách, có thể gieo đan xen (vần hỗn hợp)

- Nhịp thơ: c!i  có nhịp 2/2

Trang 4

Hoạt động 3: Tập làm thơ.

Giáo viên !"  dẫn học sinh thực

hiện các bài tập để ,!" đầu tập làm

quen với thơ boonschuwx và vận

dụng làm bài thơ theo khả năng:

Giáo viên !"  dẫn học sinh làm

các tập nhận diện đặc điểm thơ bốn

chữ:

Bài 1; Đọc các phần trích sau và

thực hiện các yêu cầu:

- Cách gieo vần? (Vần C! = vần

chân, vần liền, vần cách)

- Nhịp thơ?

Học sinh dựa vào nội dung hiểu biết

về thơ bốn chữ đã học và phần chuẩn

bị bài, lần C!( thực hiện các yêu

câu:

chuẩn bị ở nhà em hãy nêu những

đặc điểm của thể thơ 4 chữ ?

=> Sau khi học sinh thực hiện các

yêu cầu bài tập, giáo viên giải thích

thêm và minh họa thêm, giúp ghọc

sinh hiểu hơn dặc điểm thơ bốn chữ:

+ Vần l!  Loại vần đ!( gieo vào

giữa dòng thơ:

VD: Mây C!ng chừng hàng

Về ngang l ưng núi.

ZC!ng – chừng; hàng - ngang.)

+ Vần chân: Loại vần #!ợc gieo vào

cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu

sự kết thúc của dòng thơ

VD: Cháu đi #!ờng cháu

Chú lên đ!i  ra

(Tùy vào văn cảnh, cảm xúc có câu thơ chỉ

có 2 chữ, mỗi câu một nhịp: Ra thê/ m!('

ơi!)

- Tác dụng: Thích hợp với lối kể và tả(gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày)

II Tập làm thơ bốn chữ.

Bài tập 1:

a Quả cau nho nhỏ

Cái vỏ vân vân Nay anh học gần

Mai anh học xa (Ca dao)

- Gieo vần: Vần C!  (nho- vỏ); vần chân (vân – gần)

- Nhịp thơ: 2/2

b Nghé hành nghe hẹ Nghé chẳng theo mẹ

Thì nghé theo đàn Nghẽ chớ đi càn

Kẻ gian nó bắt (Đồng dao)

- Gieo vần: Vần chân – Vần lền (hẹ – mẹ;

đàn - càn)

c Trăng bằng vàng diệp

Mây bằng thuỷ ngân

Trời tung sắc đẹp

Thơ bay lên vần (Bài thơ trăng - Tố Hữu

- Gieo vần chân, vần cách (diệp -đẹp; ngân – vần)

Trang 5

Đến nay tháng sáu

Chợt nghe tin nhà.

(cháu - sáu; ra - nhà.) - > Gieo

cách

+ Gieo vần liền: Khi các câu thơ có

vần chân liên tiếp giống nhau:

VD: Cháu đi liên lạc

Vẫn vui chú à

ở đồng mang cá

Thích hơn ở nhà.

+ Gieo vần hỗn hợp: Không theo trật

tự nào

VD: Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Bài 2; Giáo viên sử dụng bài tập (ý

4- SGK- trang 85), cho học sinh tập

nhậ diện những dấu hiệu không phù

hợp với đặc điểm gieo vần thơ bốn

chữ, từ đó thay thế để có sự gieo vần

đúng:

- Học sinh đọc và chỉ rõ hai chữ

dùng sai: !G= đò); Sau đó dùng hai

từ đã cho để điền và lí giải vì sao lại

điền những chữ đó: - hợp vần với từ

ở cuối câu T!" đó: !G` cạnh –

lạnh); đò -> sông - đông

Bài 3: Học sinh trình bày những bài

thơ bốn chữ đã chuẩn bị: Bài thơ có

nội dung kể chuyện, miêu tả về một

sự việc, hay một con !i= theo vần

tự chọn:

Học sinh nghe và nhận xét - dựa vào

đặc điểm thơ bốn chữ để nhận xét và

rút kinh nghiệm.- Học sinh có thể

viết bài thơ ra giấy khổ lớn và dán

trên bảng – giáo viên cho học sinh

chuẩn bị T!"

Bài 2: Chỉ ra chữ dùng !0 đúng vần, và tìm tiếng thay thế bằng từ đã cho, cho phù hợp

đoạn thơ:với đặc điểm thơ bốn chữ:

Em ,!" vào đây

Gió hôm nay lạnh

Chị đốt than lên

Cho em ngồi !G (cạnh)

Nây chị lấy chồng

ở mãi Giang Đông x!" làn mây trắng Cách mấy con đò (sông)

Bài 3: Tập làm thơ bốn chữ

VD: Bạn ấy/ là Linh

Trông cũng /xinh xinh Tính tình/ ngay thẳng

!ng chẳng/ mất lòng

Tình bạn/ thêm tăng.

- Khổ thơ bốn dòng, mỗi dòng bốn chữ

- Nhịp 2/2

- Gieo vần chân: liền (linh- xinh), cách

Trang 6

Giáo viên chọn một bài và cùng học

sinh phân tích nhậ ra những đặc

điểm thơ bốn chữ đã #!( sử dụng

và chỉ ra những dấu hiệu !0 hợp lí

(thẳng – tăng)

D, Củng cố:

- Giáo viên giwois thiệu một số bài, đoạn thơ bốn chữ tiêu biểu cho học sinh tham khảo và học tập cách làm:

a Buổi tr!0 trên đồi

Có đôi hoàng lan

Khe khẽ lay tàn

Lá biếc đung đ!0 (“Buổi tưra trên đồi” - Xuân Diệu).

b) Tiếng hót long lanh

Nh cành sơng chói

Chim ơi chim nói

Chuyện chi chuyện chi

Lòng vui bối rối

Đòi lên tức thì -(Con chim chiền chiện- - Huy Cận).

- Học sinh đọc thêm một bài thơ đã làm (2 học sinh)

- Giáo viên (Học sinh) đọc các phần thơ đọc thêm – trang 86, 87)

E, hướng dẫn về nhà :

- Tìm hiểu và đọc thêm để hiểu đặc điểm thể thơ 4 chữ

- Tập s!% tầm, làm thơ bốn chữ

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w