Nhng gèc cña c¸i tµi Êy l¹i lµ c¸i t©m ngêi s¸ng cña ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của người nông dân tuy nghèo nhưng không hèn, có thể bị cường q[r]
Trang 1Ngữ văn 8
34
Tuần 4
Tiết 13 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 17/9/2008
(Nam Cao)
A- Mục tiêu:
- Học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão
Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thương cảm , trân trọng
- Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình
dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục lòng yêu thương con người
B- Chuẩn bị:
- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài
- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trước bài ở nhà
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ:
1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số
phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ?
2.Từ các nhân vật cai lệ , người nhà lý trưởng , khái quát về bản chất của chế độ
thực dân nửa phong kiến Việt Nam trước cách mạng tháng Tám?
3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?
- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm
2- Giới thiệu :
- Giáo viên giới thiệu tập truyện ngắn của ông
3- Bài mới:
Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK
? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn
Nam Cao
? Vị trí của ông trong dòng văn học hiện
thực
- Học sinh nêu tên một số tác phẩm của
ông
? Sự nghiệp sáng tác của ông
? Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”
- Giáo viên đọc mẫu
-Gọi học sinh đọc
?Nêu cách đọc cho phù hợp với văn bản
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
I-Tìm hiểu chung : 1- Tác giả:
-Nam Cao(1915-1951) -Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết
về người nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ
2- Tác phẩm :
-Là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân(1943)
II- Đọc -hiểu văn bản 1- Đọc :
- Đọc văn bản Đọc với giọng biến hoá đa dạng ,chú
ý ngôn ngữ độc thoại, đối thoại phù hợp với từng nhân vật
Trang 2Ngữ văn 8 của học sinh Chú ý các chú thích:
5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43
?Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''
? Nếu tách thành hai phần theo dấu cách
trong SGK thì nội dung mỗi phần là gì
? Văn bản này cần phân tích như thế
nào
? Qua đoạn trích và tác phẩm , em thấy
tình cảnh của lão Hạc như thế nào
? Em nhận xét gì về tình cảnh và số
phận của người nông dân trước cách
mạng tháng tám
Gv : liên hệ hình ảnh chị Dậu ; anh Pha
Hs ; trao đổi , thảo luận : Tình cảm của
lão hạc với cậu Vàng như thế nào
- Hs trình bày , nhận xét
? Yêu quí nó như vậy , tại sao lão lại bán
nó
? Em hãy phân tích tâm trạng của lão
Hạc sau khi bán chó
? Qua tâm trạng đó em nhận xét gì về
tấm lòng của người nông dan đối với
những con vật của mình nuôi
Hs Trao đổi , trình bày
GV khái quát : Coi những con vật mình
nuôi như những đứa con đáng yêu của
mình
Gv khái quát những nội dung chính ở
tiết 1 , định hướng nội dung chính ở tiết
tiếp theo
2- Tìm hiểu chú thích:
+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi ly tiết kiệm
+ầng ậng: nư'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn ra ngoài mi mắt
3- Bố cục:
Phân tích theo tuyến nhân vậ.t
4- Phân tích:
a- Nhân vật lão Hạc :
a1 Tình cảnh , số phận :
- Vợ chết
- con trai phẫn chí bỏ đi
- Bản thân sống thui thủi một mình : ốm nặng => mất mùa => đói => phải bán chó => ăn khoai => sung => xin bả chó
=> Chết
* Tình cảnh khốn khổ (nghèo đói , bệnh tật , cô đơn)
* Số phận đáng thương
=> Lão Hạc đại diện hình ảnh người nông dân trước cách mạng
a.2 : Nhân cách :
* Lão Hạc với con Vàng :
- Cười như mếu , mắt ầng ậc nước
- Mặt co dúm lại nước mắt
- Mếu như con nít hu hu khóc
=> Tâm trạng xót xa
=> Lòng nhân hậu của người nông dân lương thiện với con vật của mình
4- Củng cố:
? Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''
? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó
D - Hướng dẫn học ở nhà:
- Học lại bài cũ
- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”
- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK
Trang 3
-Ngữ văn 8
36
Tuần 4
Tiết 14 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 17/9/2008
(Nam Cao)
A- Mục tiêu:
- Học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão
Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thương cảm , trân trọng
- Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình
dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục lòng yêu thương con người
B- Chuẩn bị:
- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài
- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trước bài ở nhà
C- Tiến trình
1-Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc
? Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu vàng
-G/v cho học sinh nhận xét G/v nhận xét, cho điểm
2- Giới thiệu :
-GV khái quát những nội dung chính tiết trước
3-Bài mới:
? Vì sao lão Hạc lại nhờ ông giáo cho
gửi 3 sào vườn
- Hs trao đổi , thống nhất ý kiến , kết
luận
? Qua cách chuẩn bị , thu xếp của lão
trước khi chết , em thấy lão là người cha
như thế nào
? Hãy nhận xét mối quan hệ đối với ông
giáo
GV gợi ý : Từ cách nói năng , xử sự
+ Trước việc gửi tiền , vườn
+ Trước sự giúp đỡ của ông giáo
- HS trao đổi , thống nhất ý kiến
I-Tìm hiểu chung : II- Đọc -hiểu văn bản : 4- Phân tích:
a.2- Nhân cách lão Hạc :
* Lão Hạc với người con trai :
- Cái vườn là của con ta
- Làm thuê kiếm ăn , dành tiền bòn vườn cho con “tiêu lắm chỉ chết nó”
- Thà chết chứ không chịu bán vườn
=> Người cha thương con vô hạn , suốt
đời lo lắng , hy sinh cho con (kể cả tính mạng)
* Lão Hạc với ông giáo
- Mời ông giáo hút trước , -“ông giáo ạ” , ôngg giáo dạy phải
- gửi tiền lo ma
- Từ chối tất cả từ chối gần như hách dịch
Trang 4Ngữ văn 8
? Qua những lời nói , cử chỉ đó đã thể
hiện nét đẹp nhân cách nào của người
nông dân Việt Nam trước cách mạng
? Cái chết của lão Hạc được miêu tả như
thế nào
+ Hs trao đổi :3’
? Nguyên nhân sâu xa của cái chết
? Cái chết của lão nói lên điều gì
? Gọi tên bi kịch về cái chết của lão
Hạc
? Tại sao lão Hạc không chọn cái chết
lặng lẽ êm dịu
-Lão trung thực và tự trọng biết bao Cái
chết đã gây ấn tượng mạnh đối với người
đọc
(GV giúp học sinh hiểu ý nghĩa sâu xa
về cái chết của lão Hạc=> Do XHPK)
? Các nhân vật khác trong truyện , họ
nhận xét như thế nào về lão Hạc Em
hãy tìm những chi tiết nói lên những suy
nghĩ đó
? Nhân vật ông giáo nhận xét vè ông
giáo như thế nào , qua các chi tiết gì
? Ông giáo có suy nghĩ như thế nào về
lão Hạc khi nghe Binh Tư kể chuyện ;
khi chứng kiến lão Hạc chết
HS trình bày quan điểm, nhận xét , bổ
sung , GV kết luận
? Theo em hiểu ông giáo là người như
thế nào
GV khái quát cái nhìn nhân đạo và giá
trị nhân đạo => Khái quát giá trị nhân
đạo của tác phẩm
* Tác phẩm của Nam Cao có chiều sâu
tâm lý và thắm đượm triết lý nhân sinh
sâu sắc
? Hãy nhận xét về giá trị nghệ thuật của
truyện
-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ
-G/v nhấn mạnh ghi nhớ
* Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn
* Kết hợp kể, tả, biểu cảm
* Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh
tế
? Em còn biết tác phẩm nào của Nam
- Thà chết không làm điều xấu
=> Người nông dân giàu lòng tự trọng , mặc dù rất tin tưởng , tôn trọng ông giáo
* Cái chết của lão Hạc
- Cái chết bất ngờ , đau đớn , dữ dội
=> Tình cảnh khốn cùng của người nông dân ( Bi kịch của sự nghèo khổ )
=> Tấm lòng của Người cha nghèo thương con(Bi kịch của tình phụ tử )
=> Nhân cách trong sáng (Bi kịch về nhân phẩm)
=> Cái chết của lão Hạc đã tố cáo xã hội phong kiến , nó nói lên tư tưởng nhân
đạo của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật .(Niềm tin vào cái thiện trong xã hội)
b- Nhân vật ông giáo
“Kiếp ai cũng hơn chăng”?
“đối với những người ở quanh ta ”
“Cuộc đời quả thật đáng buồn ”
“Không cuộc đời chưa hẳn đã theo một nghĩa khác ”
=> Hình ảnh người trí thức nghèo nhưng nhân hậu ,nhìn thấy vẻ đẹp nhân cách của người nông dân
* Ghi nhớ: (SGK)
-Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 5Ngữ văn 8
39
Cao viết về cuộc đời đau thương của
người nghèo với lòng đồng cảm và tin
yêu nhà văn
- Học sinh bộc lộ:
+ Chí Phèo
+ Lang Rận
+ Một bữa no
+ Một đám cưới
* Đối với lớp chọn:
? Qua đoạn trích ''Tức nước vỡ bờ'' và
truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu như thế
nào về cuộc đời và tính cách người nông
dân trong xã hội cũ
III- Luyện tập
- Tình cảnh của người nông dân trong xã hội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùng hoá trong xã hộ thực dân nửa phong kiến
- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người thân
( ''Tức nước vỡ bờ'' sức mạnh của tình thương, của tiềm năng phản kháng ''Lão Hạc'': ý thức về nhân cách, lòng tự trọng, yêu thương )
4-Củng cố:
? Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của người nông dân bần
cùng trước cách mạng tháng 8/1945
? Em hãy nêu những nét chính về nội dung nghệ thuật của truyện ngắn lão Hạc
? Tại sao nói : “đằng sau manh áo rách là một tấm lòng vàng – Lão Hạc là một
người như thế ”
D - Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão
Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao
- Tiếp tục hoàn chỉnh phần luyện tập ; Làm bài tập 5/T21- SBT
-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''
Trang 6
Ngữ văn 8 Tuần 4
Tiết 15 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 19/9/2008
Từ tượng hình - từ tương thanh
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tượng hình, tượng thanh
B- Phương tiện:
- Giáo viên: Soạn bài ; đọc tài liệu tham khảo về các biện pháp tu từ tiếng Việt , bảng phụ
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
C- Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trường từ vựng
? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì
? Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21
2- Giới thiệu :
Gv lấy vài ví dụ về từ tượng thanh , tượng hình , dẫn vào nội dung chính của bài
3- Bài mới :
- Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49
- Hs trao đổi , trình bày các câu hỏi.
? Trong các từ in đậm trên, những từ ngữ nào gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, hành động, trạng thái của sự vật
? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người
? Tác dụng của những từ đó trong văn miêu tả và tự
sự
? Vậy thế nào là từ tượng hình, tượng thanh
* Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của SV.
* Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người.
? Tác dụng của chúng
* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá
trị biểu cảm cao.
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh làm bài
tập nhanh
+ Đọan văn:
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải, chống
tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run
rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và
I- Đặc điểm, công dụng.
1 Ví dụ: SGK tr 49.
2- Nhận xét:
+ Những từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ tượi, xộc sệch, sòng sọc.
+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử
- Tác dụng: những từ đó gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
Trang 7Ngữ văn 8
41
người nhà lý trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi
song, tay thước và dây thừng
? Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn
? Từ đó em đi đến những kết luận gì của bài
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- G/v nhấn mạnh ghi nhớ
? Tìm từ tượng hình và tượng thanh trong những câu
sau.(trích ''Tắt đèn'' của Ngô Tất Tố)
? Tìm 5 tượng hình gợi tả dáng đi của người
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng
cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ
- Học sinh thảo luận nhóm.
? Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh đã cho
- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và trình bày
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá, cho điểm
3-Ghi nhớ: SGK tr 49
- Học sinh đọc ghi nhớ
II- Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo
2 Bài tập 2:
- Khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu
3 Bài tập 3:
+ Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý
+ Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên
+ Cười hô hố: to, vô ý, thô
+ Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên
4 Bài tập 4:
4-Củng cố:
? Nêu khái niệm từ tượng hình, tượng thanh
? Tác dụng của từ tượng hình , tượng thanh
D -Hướng dẫn học ở nhà:
- Học nội dung bài ; Hoàn thành các bài tập phần luyện ; Làm bài tập trong SBT
- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hương Tích'' - Hồ Xuân Hương
Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm
Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom
Người quen cõi Phật chen chân xọc
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm
Giọt nước hữu tình rơi thánh thót Con đường vô trạo cúi lom khom Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
- Xem, trả lời trước các câu hỏi trong bài: ''Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội''
Trang 8Ngữ văn 8
Tuần 4
Tiết 16 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 19/9/2008
liên kết các đoạn văn trong văn bản
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn ,khiến chúng liền ý, liền mạch.
-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
-Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung
B- Phương tiện :
- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt (cũ) để liên hệ với kiến thức của bài.
- Học sinh: đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
C-Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề.
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách.
? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT).
2- Giới thiệu :
Trang 9Ngữ văn 8
43
3-Bài mới:
- Gọi học sinh đọc sgk
HS trao đổi nội dung câu hỏi , trình bày.
? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ gì không? Tại sao.
* Hai đoạn văn không có mối liên hệ.
? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc điểm khác gì với 2 đoạn mục I.1
* ''Trước đó mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian phát biểu cảm
nghĩ cho đoạn văn.
? Cụm từ đó có tác dụng gì.
? Điểm khác với 2 đoạn văn trên.
* Tạo ra sự liên kết chặt chẽ các từ
'' trước đó mấy hôm'' là phương tiện liên kết 2 đoạn văn.
? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào.
- Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra tác dụng của việc liên kết đoạn
văn.
? Vậy em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn.
- Giáo viên chốt theo ghi nhớ.
*Ghi nhớ ý 1trang 53
- Cho học sinh đọc Vdụ
HS trao đổi các câu hỏi sau 3’
? Xác định các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3 ví dụ a, b, d
? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn trong từng ví dụ.
? Kể thêm các phương tiện liên kết đoạn văn trong mỗi ví dụ.
* Dùng từ ngữ để liên kết :
+ Từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê
+ Từ ngữ chỉ quan hệ tương phản, đối lập
+ Từ ngữ chỉ ý tổng kết, khái quát.
+ Dùng đại từ, chỉ từ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn văn mụcI.2
? Từ ''đó'' thuộc từ loại nào.
? Kể thêm một số từ cùng từ loại với từ đó.
? Trước đó là thời điểm nào.
? Tác dụng của từ đó
* ý nhỏ1 trong ý lớn 2 của ghi nhớ.
- Cho học sinh đọc sgk.
Hs trao đổi , trình bày.
? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn.
? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết.
* Câu có tác dụng nối hai đoạn văn
? Từ đó em rút ra kết luận gì.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
* ý nhỏ 2 trong ý lớn 2 của ghi nhớ.
- Học sinh đọc ghi nhớ
? Bài cần nắm những nội dung gì.
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
- G/v nhấn mạnh ghi nhớ.
- Học sinh đọc bài tập 1 Hs thực hiện ra giấy nháp , trình bày trên
bảng.
? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích
và cho biết mối quan hệ ý nghĩa gì.
? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp đã cho điền vào chỗ trống để làm
phương tiện liên kết đoạn văn.
Hs thực hiện theo bàn.
I- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Ví dụ: SGK
- Học sinh đọc 2 ví dụ SGK tr50; 51
2 Nhận xét:
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường nhưng không có sự gắn bó với nhau, đánh đồng hiện tại và quá khứ nên sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo.
- Thêm cụm từ ''Trước đó mấy hôm''
- Tác dụng: Từ ''đó'' tạo sự liên tưởng về thời gian cho người đọc với
đoạn văn trước.Tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch.
- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân định rõ thời gian hiện tại và quá khứ.
- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trở lên liền mạch.
3- Ghi nhớ : SGK
- Học sinh đọc ghi nhớ.
II- Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ tr51- SGK
b Nhận xét:
- Ví dụ a: sau khâu tìm hiểu.
- Ví dụ b: nhưng.
- Ví dụ d: nói tóm lại.
+ Ví dụ a: quan hệ liệt kê.
+ Ví dụ b: quan hệ tương phản, đối lập.
+ Ví dụ d: quan hệ tổng kết, khái quát.
- Ví dụ a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác
- Ví dụ b: nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà.
- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói
- Từ “đó” thuộc chỉ từ.
- Một số từ cùng loại với từ đó: này, kia, ấy, nọ, (thế, vậy - đại từ)
- ‘Trước đó’ là thời quá khứ ; còn ''Trước sân trường '' là thời hiện tại.
- Có tác dụng liên kết 2 đoạn văn
c Ghi nhớ.
-H/s đọc ghi nhớ.
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
a Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ mục II.2 -SGK - tr53.
b Nhận xét:
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.
- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên.
c.Ghi nhớ:
=> Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câu nối để liên kết đoạn văn.
III- Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Nói như vậy: tổng kết
b Thế mà: tương phản
c Cũng: nối tiếp, liệt kê, Tuy nhiên: tương phản
2 Bài tập 2:
a Từ đó
b Nói tóm lại
c Tuy nhiên
d Thật khó trả lời
3- Bài tập 3 :
- Đoạn văn chứng minh
- Nội dung : ‘Cái đoạn tuyệt khéo’.
- Phương tiện liên kết : Từ ngữ (liệt kê ý - đối lập)
Trang 10Ngữ văn 8
Gv nêu yêu cầu hướng dẫn hs thực hiện ở nhà
4-Củng cố:
? Nhắc lại các ý chính của bài
D - Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ; Hoàn thành các bài tập đã làm trên lớp ;
-Làm bài tập 3 (tr55- SGK)
- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:
“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến