1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Khoa học 5 - Tuần 9 đến 17 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi H1: Hai bạn HS không chọn đi đường vắng H2: Không được một mình đi vào buổitối H3: Cô bé không chọn cách[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN : 9 – 17.

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

Ra bìa

NGÀY DẠY TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY

NĂM 1 NĂM 2 Trang

17 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM

HIV/AIDS. / / / / 03

9

18 PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI / / / / 06

19 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ / / / / 08

10

20 ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC

KHỎE / / / / 10

21 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC

KHỎE (tiết 2) / / / / 12

11

22 TRE, MÂY, SONG / / / / 14

23 SẮT, GANG, THÉP / / / / 17

12

24 ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG / / / / 19

25 NHÔM / / / / 22

13

26 ĐÁ VÔI / / / / 24

27 GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI / / / / 26

14

28 XI MĂNG / / / / 28

29 THỦY TINH / / / / 30

15

30 CAO SU / / / / 32

31 CHẤT DẺO / / / / 34

16

32 TƠ SỢI / / / / 36

33 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI (tiết 1) 39

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI (t2) 41

MỤC LỤC

Trang 3

Tiết 17: Ra bìa

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI

NHIỄM HIV/AIDS.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm

HIV

2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng

chống HIV/AIDS

3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của

họ

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37 Tấm bìa cho hoạt động”Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:”Phòng tránh HIV?AIDS

- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng

tránh HIV / AIDS?

3 Giới thiệu bài mới:

Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu

bằng nhau, có cùng nội dung bảng”HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”

- Khi giáo viên hô”bắt đầu”: Mỗi nhóm nhặt

một phiếu bất kì, đọc nội dung phiếu rồi, gắn

- Hát

- HS nêu

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán

Trang 4

tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên bảng.

- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và

đúng là thắng cuộc

- Tiến hành chơi

- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải thích đối

với một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên giải

đáp

vào mỗi cột xem làm đúng chưa

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

HIV

 Dùng chung bơm kim tiêm không khử

trùng

 Xăm mình chung dụng cụ không khử

trùng

Dùng chung dao cạo râu (trường hợp này

nguy cơ lây nhiễm thấp)

 Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

 Bị muỗi đốt

 Cầm tay

 Ngồi học cùng bàn

 Khoác vai

 Dùng chung khăn tắm

 Mặc chung quần áo

 Ngồi cạnh

 Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS

 Ôm

 Hôn má

 Uống chung li nước

 Ăn cơm cùng mâm

 Nằm ngủ bên cạnh

 Dùng cầu tiêu công công

 Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây

truyền qua giao tiếp thông thường

 Hoạt động 2: Đóng vai”Tôi bị nhiễm

HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học

tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với người bị

nhiễm HIV

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng

giải

- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng

vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể

hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm

HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý

- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên

- Học sinh lắng nghe, trả lời

- Bạn nhận xét

Trang 5

tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở

các gợi ý đã nêu

+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng

xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm

nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu

này nên hỏi người đóng vai HIV trước)

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?

+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2

là những người quen của bạn bạn sẽ đối xử

như thế nào?

 Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã

hội thông thường Những người nhiễm HIV, đặc

biệt là trẻ em có quyền và cần được sống, thông

cảm và chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt

đối xử

- Điều đó đối với những người nhiễm HIV rất

quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về mặt tinh

thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi,

được chấp nhận

 Hoạt động 3: Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- 3 đến 5 học sinh

_

Trang 6

Tiết 18: Ra bìa

PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và

những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

3 Thái độ: Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38, 39 – Một số tình huống để đóng vai

- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- HIV lây truyền qua những đường nào?

- Nêu những cách phòng chống lây nhiểm

HIV?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

HIV là một căn bệnh nguy hiểm, hiện nay

chưa có thuốc chữa Để biết thêm về căn

bệnh này và cách phòng chống chung ta vào

tiết học  Giáo viên ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của

việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần

Phương pháp: Quan sát, thảo luận, giảng

giải, đàm thoại

* Bước 1:

- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và

trả lời các câu hỏi?

1 Chỉ và nói nội dung của từng hình theo

cách hiểu của bạn?

2 Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ

bị xâm hại?

- Hát

- 2 Học sinh

- Học sinh trả lời

- Hoạt động nhóm, lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi

H1: Hai bạn HS không chọn đi đường vắng H2: Không được một mình đi vào buổitối H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xe người lạ

Trang 7

* Bước 2:

- GV chốt: Trẻ em có thể bị xâm hại dưới

nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện ở SGK

Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn,

bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại

Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi

dụng tình dục

 Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá

nhân

Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng giải

* Bước 1:

- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:

+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng

xử thế nào?

- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn

thực hành trong SGK/35

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh

 Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá

nhân

- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ

- Không ở phòng kín với người lạ

- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ

đặc biệt của người khác mà không có lí do

- Không đi nhờ xe người lạ

- Không để người lạ đến gần đếm mức họ có

thể chạm tay vào bạn…

 Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị

xâm phạm

Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực

hành

- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình

với các ngón xòe ra trên giấy A4

- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay ghi

tên một người mà mình tin cậy, có thể nói với

- Các nhóm trình bày và bổ sung

Hoạt động nhóm.

- Học sinh tự nêu

VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫn đến luống cuống, …

- Nhóm trưởng cùng các bạn luyện tập cách ứng phó với tình huống bị xâm hại tình dục

- Các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- HS nhắc lại

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh thực hành vẽ

- Học sinh ghi có thể:

 cha mẹ

 anh chị

Trang 8

họ nhũng điều thầm kín đồng thời họ cũng

sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn

mình…

- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của mình

với người bên cạnh

- GV gọi một vài em nói về”bàn tay tin

cậy”của mình cho cả lớp nghe

GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng

người tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong

lúc khó khăn Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự

để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những

chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói

 Hoạt động 3: Củng cố

- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?

- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị:”Phòng tránh tai nạn giao thông”

- Nhận xét tiết học

 thầy cô

 bạn thân

- Học sinh đổi giấy cho nhau tham khảo

- Học sinh lắng nghe bổ sung ý cho bạn

- Học sinh lắng nghe

- Nhắc lại

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh trả lời

_

Tiết 19: Ra bìa

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh nêu được một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông.

2 Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năngthực hiện một số biện pháp để đảm bảo an toàn giao

thông

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi

tham gia giao thông

II CHUẨN BỊ:

- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông Hình vẽ trong SGK trang 40, 41

- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.

- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh

trả lời

• + Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?

• + Nêu những người em có thể tin cậy, chia

sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Phòng tránh tai nạn giao thông đường

bộ”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm

thoại

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3,

4 trang 40 SGK, chỉ ra những vi phạm của

người tham gia giao thông trong từng hình

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Giáo viên chốt: Một trong những nguyên

nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại

người tham gia giao thông không chấp hành

đúng Luật Giao thông đường bộ (vỉa hè bị

lấn chiếm, đi không đúng phần đường quy

định, xe chở hàng cồng kềnh…)

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, giảng

giải

* Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau cùng

quan sát các hình 3, 4, 5 trang 37 SGK và

phát hiện những việc cầm làm đối với người

- Hát

- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét

- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo gợi ý?

• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông?

• Tại sao có vi phạm đó?

• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông?

- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong nhóm khác trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS làm việc theo cặp

- 2 HS ngồi cặp cùng quan sát H 5, 6, 7 Tr

41 SGK

- H 5: Thể hiện việc HS được học về Luật Giao thông đường bộ

Trang 10

tham gia giao thông được thể hiện qua hình.

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các biện

pháp an toàn giao thông

 Giáo viên chốt

 Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua (2 dãy) Trưng bày tranh ảnh tài

liệu sưu tầm và thuyết trình về tình hình

giao thông hiện nay

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe

- Nhận xét tiết học

- H 6: Một bạn đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm

- H 7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định

- Một số HS trình bày kết quả thảo luận

_

Tiết 20: Ra bìa

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ

SỨC KHỎE

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con

người kể từ lúc mới sinh.Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/ AIDS

2 Kĩ năng: Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện

(hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông

3 Thái độ: Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi

người

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các sơ đồ trang 42, 43 / SGK Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng

- Học sinh: - SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Con người và sức khỏe

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên yêu cầu quan học sinh làm việc

cá nhân theo yêu cầu bài tập 1, 2, 3 trang

42/ SGK

* Bước 2: Làm việc theo nhóm.

* Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên chốt

 Hoạt động 2: Trò chơi”Ai nhanh, ai

đúng”

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.

- Hướng dẫn học sinh tham khảo sơ đồ cách

phòng bệng viêm gan A ở trang 43/ SGK

- Phân công các nhóm: chọn một bệnh để

vẽ sơ đồ về cách phòng tránh bệnh đó

* Bước 2:

- Giáo viên đi tới từng nhóm để giúp đỡ

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời

- Học sinh nêu ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- Vẽ lại sơ đồ và đánh dấu giai đoạn dậy thì

ở con gái và con trai, nêu đặc điểm giai đoạn đó

20tuổi

Mới sinh trưởng thành

- Cá nhân trình bày với các bạn trong nhóm

sơ đồ của mình, nêu đặc điểm giai đoạn đó

- Các bạn bổ sung

- Mỗi nhóm cử một bạn đem sơ đồ dán lên bảng và trình bày trước lớp

Ví dụ: 20 tuổi

Mới sinh 10 dậy thì15 trưởng thành

Sơ đồ đối với nữ

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm 1: Bệnh sốt rét

- Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết

- Nhóm 3: Bệnh viêm não

- Nhóm 4: Cách phòng tánh nhiễm HIV/ AIDS

Trang 12

* Bước 3: Làm việc cả lớp.

 Giáo viên chốt + chọn sơ đồ hay nhất

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu giai đoạn tuổi dậy thì và đặc điểm

tuổi dậy thì?

- Nêu cách phòng chống các bệnh sốt rét,

sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,

phòng nhiễm HIV/ AIDS?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu học sinh chọn vị trí thích hợp

trong lớp đính sơ đồ cách phòng tránh các

bệnh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị:”Ôn tập: Con người và sức khỏe

(tt)

- Nhận xét tiết học

Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng?

(viết hoặc vẽ dưới dạng sơ đồ)

- Các nhóm treo sản phẩm của mình

- Các nhóm khác nhận xét góp ý và có thể nếu ý tưởng mới

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời cá nhân nối tiếp

- Học sinh đính sơ đồ lên tường

Tiết 21: Ra bìa

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ

SỨC KHỎE (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con

người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào

2 Kĩ năng: Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện

(hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w