Môc tiªu: -Nêu được trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vị trí - Ghi các số trong hệ thập phân dưới dạng tổng quát.. Trường THCS số 1 Xuân Hòa 13 GV: NguyÔ[r]
Trang 1Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
Trường THCS số 1 Xuân Hòa 13 GV: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Ngày soạn: 16/8/2010
Ngày giảng: 18/8/2010 (6bc)
Tuần: 1 Tiết 3: Ghi số tự nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định các số, chữ số trong hệ thập phân
-Nêu trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vị trí
- Đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30
2 Kỹ năng:
- Ghi các số trong hệ thập phân => dạng tổng quát
3 Thái độ: Cẩn thận, tuân thủ, B ứng.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ các số La Mã từ 1 đến 30, bảng phân biệt số và chữ số
HS: Chuẩn bị bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tổ chức giờ học:
Khởi động (8’):
Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu bài
Cách tiến hành:
?Viết tập hợp B các số TN không 3 $ quá 6 bằng 2 cách các phần tử B trên tia số
Ta đã làm quen với số tự nhiên và biểu diễn chúng trên tia số, vậy ghi số tự nhiên trong hệ thập phân ntn?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Số và chữ số (7’)
Mục tiêu:
- Xác định các số, chữ số trong hệ thập phân
Đồ dùng:
- Bảng phân biệt số và chữ số
Cách tiến hành:
? Lấy 1 VD về số tự nhiên?
STN đó có mấy chữ số? là
những số nào?
? ] ta ghi số bằng cách
nào?
- GV treo bảng 10 chữ số
dùng để ghi STN và giới thiệu
với 10 chữ số TN trên ta có
thể ghi mọi STN
- HS HĐ cá nhân lấy VD
và trả lời
1 Số và chữ số
- Số TN có thể có 1; 2, n chữ số VD: 6: 74 ; 756;
- Dùng 10 chữ số TN đầu tiên để ghi
số là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Trang 2Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
? Mỗi STN có thể có bao
nhiêu chữ số?
- GV nêu chú ý phần a/SGK
- GV lấy VD số 3895
? Hãy cho biết chữ số hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm?
-GV bảng phụ chú ý
> dẫn HS cách xác đính
số và chữ số trong hệ thập
phân
? Yêu cầu HS xác định số và
chữ số trong các số phần VD
-GV chuẩn kiến thức, chôt lại
- Cá nhân trả lời miệng
- HS theo dõi
- HS HĐ cá nhân trả lời miệng
- Nhận xét
*Chú ý:/SGK-9
VD:s
Số 5415 -Số trăm : 54 -Chữ số hàng trăm : 4
- Số chục : 541
- Chữ số hàng chục :1
HĐ2: Hệ thập phân (10’)
Mục tiêu:
-Nêu trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vị trí
- Ghi các số trong hệ thập phân => dạng tổng quát
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cách ghi số
trong hệ thập phân
- GV lấy VD:
222 = 200 + 20 + 2
? Ie tự hãy biểu diễn số:
ab abc abcd
- GV giải thích lại cách ghi
? Qua VD trên giá trị của mỗi
chữ số phụ thuộc vào gì?
- Vấn đáp HS (?1)
GV chuẩn kiến thức
-Cá nhân thực hiện, 1
em lên bảng trình bày,
> lớp làm và NX
- Chúng vừa phụ vào
bản thân chữ số đó, vừa phụ vào vị trí của nó
trong số đã cho
- Cá nhân trả lời miệng
2 Hệ thập phân
- Trong cách ghi số ở hệ thập phân,
cứ 10 đơn vị ở 1 hàng thì làm thành
1 đơn vị ở hàng tiếp theo
- Mỗi chữ số trong 1 số ở vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau VD: 222 = 200 + 20 + 2
(a 0)
ab a.10 b abc a.100 b.10 c
= 1000a + 100b + 10c +d
abcd
(?) + STN lớn nhất có 3 chữ số là 999 + STN lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
HĐ3: Cách ghi số la mã (10’)
Mục tiêu:
- Đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30
Đồ dùng:
-Bảng phụ các số La Mã từ 1 đến 30
Cách tiến hành:
Trang 3Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
Trường THCS số 1 Xuân Hòa 13 GV: Nguyễn Thị Thanh Hoa
ghi số la mã cho HS đọc
- Giới thiệu 3 chữ số la mã để
ghi các số trên là: I; V; X và
các giá trị $e ứng là: 1; 5;
10
- Giới thiệu cách viết số la mã
đặc biệt là: IV, IX (sự tăng,
giảm khi viết các chữ số bên
trái, bên phải nhau)
VD: IV - 4; VI – 6
? Viết các số la mã 9 và 11?
- Lưu ý: Những chữ số La Mã
ở các vị trí khác nhau
vẫn có giá trị nhau Mỗi
chữ số I, X có thể viết gần
nhau không quá 3 lần
? Viết các số từ 1 đến 10? từ
11 đến 30?
- GV treo bảng phụ chuẩn xác
cách viết
? Hãy so sánh cách ghi số
trong hệ thập phân với cách
ghi số trong hệ La Mã
- HS nghe và đọc
- 1 HS lên bảng viết, =>
lớp làm và nhận xét
- HS HĐ cá nhân 2 em lên bảng viết, => lớp nhận xét
- Cách ghi số trong hệ thập phân ngắn gọn hơn
XIII 13 XXVIII 28
HĐ4: Luyện tập, củng cố (8’)
Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức trong bài vào làm bài tập
Đồ dùng:
-Bảng phụ các số La Mã từ 1 đến 30
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm bài tập 12,
15ab/SGK
Gọi 2 em lên bảng làm
- GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
-HĐ cá nhân làm bài,2
em lên bảng thực hiện
\> lớp làm và NX
Bài 12/SGK – 10
Tập hợp A các chữ số của số 2000 là : A= 2; 0
Bài 15/SGK – 10
a) XIV: 14 XXVI: 26 b17: XVII 25: XXV
Tổng kết và hướng dẫn về nhà: (2’)
- Tổng kết :GV chốt lại kiến thức của bài.
-Hướng dẫn về nhà:
- BTVN: 11, 13, 14SGK/10
- Đọc phần có thể em biết Đọc $%> bài số phần tử của 1 tập hợp, tập hợp con.
Trang 4Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011 Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày giảng: 23/8/2010 (6ab)
Tuần 2 -Tiết 4: Số phần tử của một tập hợp - Tập hợp con
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, cũng có thể không
có phần tử nào
- Phát biểu khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng:
-Tìm số phần tử của một tập hợp
-Nhận dạng 1 tập hợp có là tập hợp con hay không là tập hợp con của tập hợp cho $%>*
-Sử dụng đúng các ký hiệu và
3 Thái độ: Hợp tác, tuân thủ, B ứng.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về tập hợp
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
Khởi động: (7’)
Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu bài
Cách tiến hành:
? Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4, tập hợp B các số tự nhiên không 3 $ quá 6 bằng
cách liệt kê các phần tử
?Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử
Vậy mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp A,B trên có quan hệ với nhau ntn?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Số phần tử của 1 tập hợp (15’)
Mục tiêu:
- HS nêu một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, cũng có thể không
có phần tử nào
-Tìm số phần tử của một tập hợp
Đồ dùng: Bảng phụ VD, ?1.
Cách tiến hành:
- GV bảng phụ các VD về
tập hợp SGK
? Hãy cho biết mỗi TH trên có
bao nhiêu phần tử?
- HS trả lời miệng
- Lớp theo dõi , nhận xét
1 Số phần tử của 1 tập hợp
VD: A = 5 có 1 phần tử
B = x y, có 2 phần tử
C = 1; 2;3có 3 phần tử
Trang 5Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
Trường THCS số 1 Xuân Hòa 13 GV: Nguyễn Thị Thanh Hoa
- GV bảng phụ ?1 yêu cầu
HS làm (?1)
- GV nhận xét chuẩn kiến thức
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
bàn(?2) trong 2p
Gọi 1 vài nhóm trả lời
+ Nhấn mạnh không có STN
nào thoả mãn x + 5 = 2 ta gọi
tập hợp các số x đó là tập hợp
rỗng kí hiệu
-GV thông báo chú ý
? Vậy qua ?2 và nội dung thông
tin một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử
- GV NX và chốt lại
- HS HĐ cá nhân trả lời miệng
HS khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm bàn(?2)
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét
- 1 HS trả lời miệng
N = 0;1; 2;3; có vô số phần tử
?1: Tập hợp:
D có 1 phần tử.pt
E có 2 phần tử
H có 11 phần tử
?2: Không có STN nào mà:
x + 5 = 2
* Chú ý: SGK- 12
* Nhận xét: SGK-12.
HĐ2: Tập hợp con (13’)
Mục tiêu:
- Phát biểu khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau
-Nhận dạng 1 tập hợp có là tập hợp con hay không là tập hợp con của tập hợp cho $%>*
-Sử dụng đúng các ký hiệu và
Đồ dùng: Bảng phụ hình 11,bảng nhóm, bút.
Cách tiến hành:
- <D bảng phụ hình 11
?Hãy viết các tập hợp E; F?
? Có nhận xét gì về số phần tử
của tập E và F?
?Các phần tử của tập E có thuộc
tập hợp F không?
Vậy ta nói tập hợp E là tập hợp
con của tập hợp F
- HS HĐ cá nhân quan sát hình vẽ viết tập hợp
và trả lời
- Mọi Các phần tử của tập E đều thuộc tập hợp F
2 Tập hợp con
C
d x
y
F
E
E = x, y
F = x, y, c, d
* Nhận xét: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F
* Khái niệm hợp tập con: SGK-13
KH: A B ; hoặc B A
Đọc: A là tập hợp con của tập hợp
Trang 6Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
? Vậy nếu tập A đóng vai trò là
tập hợp E; tập hợp B đóng vai
trò là tập hợp F thì khi nào tập
A là tập hợp con của tập hợp B?
-GV nhấn mạnh khái niệm giới
thiệu kí hiệu
-Yêu cầu HS đọc VD SGK Và
lấy thêm VD về tập hợp con
GV nhận xét,chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm (?3) trong 3p
- GV nhận xét và giới thiệu 2
tập hợp bằng nhau
- Yêu cầu HS làm bài tập: Cho
tập hợp A = x y m, , Đúng
hay sai trong cách viết sau:
a m A O A x A
b x y A x A y A
Gv nhận xét, J, ý HS cách sử
dụng các kí hiệu
- Khi mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
- HS HĐ cá nhân trả lời miệng
-HS hoạt động nhóm làm bài
-Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét chéo
- Cá nhân thực hiện và trả lời
B hay: A chứa trong B, B chứa A
VD: SGK/13.
?3
M A; M B;
A B; B A.
* Chú ý: SGK-13
Nếu
B A
A B
A B
HĐ3: Củng cố - Luyện tập (8’)
Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức trong bài vào làm bài tập
Đồ dùng: Bảng phụ bài 20.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm bài tập
17,18,20 SGK-13
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lại cách làm
- HS HĐ cá nhân 3 em lên bảng làm, => lớp cùng làm và NX
Bài 17/SGK-13
a/ A = xN x/ 20có 21 số b/ Tập hợp B là tập hợp rỗng
Bài 18/SGK-13
A = 0 có 1 phần tử Vậy A không phải là tập rỗng
Bài 20/SGK-13
a/ 15 A
b/ 15 A c/ 15; 24 A
Trang 7Giáo án số học 6 Năm học 2010-2011
Trường THCS số 1 Xuân Hòa 13 GV: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Tổng kết và hướng dẫn về nhà: (2’
- Tổng kết :GV chốt lại kiến thức của bài.
-Hướng dẫn về nhà:
- Học bài làm các bài tập còn lại SGK/13 Chuẩn bị bài luyện tập
...và trả lời
1 Số chữ số< /i>
- Số TN có 1; 2, n chữ số VD: 6: 74 ; 75 6;
- Dùng 10 chữ số TN để ghi
số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
Trang... class="page_container" data-page="2">Giáo án số học Năm học 201 0-2 011
? Mỗi STN có bao
nhiêu chữ số?
- GV nêu ý phần a/SGK
- GV lấy VD số 3895
? Hãy cho biết chữ số hàng
đơn... lại
- Cá nhân trả lời miệng
- HS theo dõi
- HS HĐ cá nhân trả lời miệng
- Nhận xét
*Chú ý:/SGK-9
VD:s
Số 5415 -Số trăm : 54 -Chữ số hàng trăm