- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, tìm được các từ chỉ hoạt động trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng đá dưới lòng đường, trong bài TLV cuối tuần 6 cña em BT2, BT3.. + Bộ đội ta[r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc - Kể chuyện
Trận bóng đá dưới lòng đường
A/ mục tiêu:
I Tập đọc:
- Đọc đúng: dẫn bóng, sững lại, khuỵa xuống, xuýt xa
- Biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn
- Hiểu từ ngữ: Cánh phải, cầu thủ, khung thành…,
- Nắm được cốt truyện và điều câu truyện nói: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông
II Kể chuyện:
- Rèn luyện kỹ năng nói: kể lại một đoạn của câu chuyện
HS khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời bạn nhỏ
- Rèn kỹ năng nghe
b/ đồ dùng dạy học :
- Tranh SGK, Báng phụ
c/ hoạt động dạy học :
Tập đọc
I Kiểm tra :
- 2HS đọc bài( thuộc lòng đoạn 1): Nhớ lại buổi đầu di học
? Điêù gì gợi tác giả nhớ nhãng kỷ niệm của buổi tựu trường?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Giới thiệu chủ điểm: Cộng đồng( nói về quan hệ cá nhân với người xung quanh xã hội)
Bài đọc: Mở đầu chủ điểm là truyện đọc Trận bóng đá dưới lòng đường
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài ; HS quan sát tranh minh hoạ
HD đọc: nhanh dồn dập đoạn 1,2 Nhịp chậm hơn - đoạn 3 nhấn giọng những
từ chỉ hoạt động : cướp, bấm nhẹ, dẫn bóng, lao đến, ngần ngừ, dốc bóng, chúi, sững lại,
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu
- Đọc lần 1 + luyện đọc từ khó: ngần ngừ, chuyền bóng, khung thành, tán loại, quyết định, chệch, khuỵu xuống, xuýt xoa, quắt
- Đọc lần 2
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: GV chia đoạn: 3 đoạn (SGK)
- Đọc lần 1 + luyện đọc câu khó:
Chỗ này là chỗ chơi bóng à?
Thật là quá quắt!
Trang 2Ông ơi cụ ơi ! cháu xin lỗi cụ
- Đọc lần 2 + giải nghĩa từ:
+ Đoạn1: ? Em hiểu cánh phải là gì?
? Cầu thủ là chỉ ai ?
? Khung thành nghĩa là gì ?
? Đối phương là gì ?
? Đầu húi cua là ntn?
+ Đoạn2
+ Đoạn3
- Đọc lần 3
+ Hướng dẫn đạn khó đọc Đ3
+ HS đọc theo N2 (các đoạn) GV theo dõi, uốn nắn
+ Đại diện 3 nhóm thi đọc nối tiếp 3 đoạn HS- Nhận xét, đánh giá
+ Một HS đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
* HS đọc thầm đoạn 1
? Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?
( Dưới lòng đường)
? Vì sao trận bóng phải tạm ngừng lần đầu ?
( Vì Long mải đá bóng suýt tông fải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tóan loạn)
* HS đọc thầm đoạn 2
? Chuyện gì khiến trận bóng phải ngừng hẳn ?
( Quang sút bóng chệch … khuỵu xuống)
? Thái độ các bạn nhỏ trong khi tai nạn sảy ra ?
( Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy )
* HS đọc thầm đoạn 3 ( Kết hợp giảng tranh)
? Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tại nạn do mình gây ra? ( Quang nấp… , sợ tái …, nhận thấy…., chạy theo…nếu náo: Ông ơi …
! Cháu xin lỗi cụ.)
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
( Không đá bóng dưới lòng đường/
Lòng đường không fải chỗ đá bóng/
Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm dễ gây tai nạn cho mình cho người khác,
Tôn trọng trật tự nơi công cộng/
Không được làm phiền,gây hoạ cho người khác)
GV chốt : Tôn trọng luật GT, các luật lệ quy tắc của cộng đồng
ND : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng
luật giao thông.
4 Luyện đọc lại :
- HS phân vai đọc lại chuyện (N4) ( dẫn chuyện (dài 2 người) , bác đứng tuổi, Quang)
- GV và HS nhận xét
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
2 Giúp HS hiểu đựơc yêu cầu của bài tập
? Câu chuyện được kể theo lời của ai ? ( Người dẫn chuyện)
Trang 3? Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của những nhân vật nào ?
Đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy
Đoạn 2: theo lời Quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
Đoạn 1: theo lời Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng yêu cầu của kiểu bài tập "nhập vai"
- 1- 2 HS kể mẫu
- HS tập kể theo cặp
- 3 - 4 HS thi kể
- GV + HS nhận xét bình chọn
III Củng cố - Dặn dò:
? Em có nhận xét gì về nhân vật Quang ?
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- GV tổng kết + liên hệ + nhận xét
- Tập kể lại câu chuyện
Tiết 31: Bảng nhân 7
A/ Mục tiêu:
- HS tự lập được và học thuộc bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
- Vận dụng phép nhân 7 vào giảI toán
- Bài tập cần làm: Bài 1 ,Bài 2, Bài 3,
B/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn
C/ Các hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ: (2 em) Đặt tính rồi tính 24: 6 42: 5
II, Bài mới:
1, Lập bảng nhân 7
- GV đưa trực quan
? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ? (7)
- Lấy 1 lần tấm bìa 7 chấm tròn
? Có tất cả mấy chấm tròn ? => 7 x 2 = 14
- GV thực hiện tương tự cho đến 7 x 10 = 70
- HS nhận xét bảng nhân 7
- HS thuộc bảng nhân 7
2 Thực hành:
* Bài 1: Tính nhẩm:
- HS đọc y/c của bài
- Gv hướng dẫn cách làm
- HS trả lời nối tiếp
7 x 3 = 21
7 x 5 = 35
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 6 = 42
7 x 4 = 28
7 x 2 = 14
7 x 10 = 70
7 x 9 = 63
7 x 1 = 7
7 x 0 = 0
0 x 7 = 0
* Bài 2:
- HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn cách giải
- Tóm tắt ( hành văn hoặc sơ đồ đoạn thẳng), rồi giải bài vào vở
- HS&GVnhận xét, chữabài
Trang 4Tóm tắt
7 ngày
? ngày
Tóm tắt Một tuần: 7 ngày
4 tuần: Ngày ?
Bài giải
4 tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày
*Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- HS đếm thêm 7 và nêu số thích hợp
- GV& HS nhận xét chữa bài
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
III, Củng cố - Dặn dò:
HS đọc bảng nhân 7
- GV tổng kết giờ
- Liên hệ
+ nhận xét
- Xem lại bài tập đã làm
- Học thuộc bảng nhân 7
- Làm bài tập trong vở bài tập
Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
(Tiết 1) A/ Mục tiêu
- Biết được những việc trẻ em cần làm thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- quan tâm, chăm sóc, ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng việc phù hợp với khả năng (HS khá, giỏi)
B/ Đồ dùng học tập:
- VBT - Bài hát, bài thơ …
C/ Các hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ (2 em)
II, Bài mới:
* Khởi động:
- HS hát bài: "Cả nhà thương nhau"
? Bài hát nói lên điều gì ?
- GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: (Bài tập 1)
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 5- HS trao đổi theo N2
- Một số em trình bày trước lớp
- HS + GV nhận xét
? Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em ?
? Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta ?
- GV kết luận: Mỗi người … đó là quyền mà mọi trẻ em được hưởng
* Hoạt động 2: Kể chuyện:
- HS trao đổi theo nhóm 4
- Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật em ?
? Vì sao mẹ Ly lại nói rằng bó hoa chị em Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất ?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
=> GV kết luận:
+ Con cháu có bổn phận quan tâm chăm sóc đến những người thân trong gia
đình
+ Sự quan tâm đó mang lại niềm vui cho mọi người
* Hoạt động 3: Đánh giá hành vi:
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS thảo luận - N2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
=> GV kết luận : Việc làm trong tình huống a,c,đ là thể hiện tình thương yêu
và sự quan tâm đến bà, đến em nhỏ
III, Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Xem lại bài đã học
-Chuẩn bị bài cho giờ sau
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 32: Luyện tập
A/ Mục tiêu
- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính, giải bài toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
- Bài tập cần làm: Bài 1 ,Bài 2, Bài 3, Bài 4 ( HS khá giỏi làm hết các bài tập)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ,bảng con, vở ôly, vở bài tập.
C/Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ: (2 em)
II Bài mới:
* Bài 1:
- HS tự làm bài
- HS trả lời nối tiếp
- Hs khác nhận xét
a, 7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x 7 = 49
7 x 6 = 42
7 x 4 = 28
7 x 0 = 0
7 x 5 = 35
0 x 7 = 0
7 x 10 = 70
Trang 6? HS nhận xét thừa số
trong 2 phép tính
trong cùng 1 cột ?
b, 7 x 2 = 14
2 x 7 = 14 4 x 7 = 287 x 4 = 28 7 x 6 = 426 x 7 = 42 3 x 7 = 217 x 3 = 21
* Bài 2: Tính
- HS đọc Y/c của bài
- Gv hướng dẫn cách làm
- HS tự làm
? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào ?
a, 7 x 5 + 15 = 35 +15
= 50
7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80
b, 7 x 7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 60
* Bài 3:
- HS đọc bài toán
- Gv hướng dẫn cách giải
- HS:Tóm tắt, rồi giải vào vở
- HS&GVnhận xét, chữabài
Tóm tắt
7 ngày
ơ
? ngày
Tóm tắt:
1 lọ: 7 bông hoa
5 lọ… bông hoa ?
Bải giải
Số hoa ở 5 lọ là:
7 x 5 = 35 (bông) Đáp số: 35 bông hoa
* bài 4: Viết phép nhân thích hợp nào vào chỗ chấm
- HS đọc Y/c của bài
- GV hướng dẫn cách giải
- HS tự làm
- HS&GVnhận xét, chữabài
=> Nhận xét: 7 x 4 = 4 x 7
a, 7 x 4 = 28 (ô vuông)
b, 4 x 7 = 28 (ô vuông)
* Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc Y/c của bài
- GV hướng dẫn cách làm
- HS tự làm, báo bài
- HS&GVnhận xét, chữabài
a, 14, 21, 28, 35, 42
b, 56, 49, 42, 35, 28
III Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc bảng nhân 7
- GV nhận xét giờ học
- Xem lại bài tập đã làm, làm bt trong vở bt
Trang 7Tiết 3: Tập đọc
Bận
A/ Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ: làm lửa, Cấy lúa …
- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Từ ngữ: Sông Hồng, Vào mùa, Đánh thù
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người, mọi vật và cả em bé điều bận rộn làm những công việc có ích,đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
- Trả lời được các câu hỏi trong sgk câu 1,2,3;
3 Học thuộc lòng đoạn 1+ 2 bài thơ ( HS khá giỏi thuộc cả bài)
B/ Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK, tranh minh hoạ, các từ ngữ, từ khó
C/ Các hoạt động dạy học:
I KT bài cũ (2 em) - Kể chuyện: Trận bóng dưới lòng đường
II.bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Luyện đọc:
a, GV đọc diễn cảm toàn bài
b, HS luyện đọc
* Đọc từng dòng thơ:
- HS đọc lần 1 + đọc từ khó
- HS đọc lần 2
* Đọc từng khổ thơ :
- HS đọc lần 1 + Ngắt nghỉ đúng khổ thơ 1
- HS đọc lần 2
Khổ 1: ? Em biết gì về Sông Hồng ? ; ? Vào mùa là gì ?
Khổ 2: ? Đánh thù nghĩa là như thế nào ?
Khổ 3:
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm - N2
- 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ
- Cả lớp đọc ĐT cả bài thơ
3 Tìm hiểu bài:
* Đọc thầm khổ thơ 1 và 2
? Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì ?
(Trời thu bận xanh Than bạn làm lửa)
? Bé bận những việc gì ? ( bú-ngủ- chơi- tập khóc- cười, nhìn ánh sáng)
* Đọc thầm khổ thơ 3
? vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
( Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui
Vì bận rộn luôn chân luôn tay con người sẽ khoẻ mạnh hơn
Vì làm được nhiều việc tốt , người ta thấy hài lòng về mình
Vì nhờ lao động, con người thấy mình có ích, được mọi người yêu mến)
- GV chốt lại: Mọi người, mọi vật trong cộng đồng xung quanh ta đều hoạt động,
đều làm việc Sự bận rộn của mỗi người, mỗi vật làm cho cuộc đời thêm vui
Trang 8? Em có bận rộn không
? Em thường bận rộn với những công việc gì
? Em có thấy bận mà vui không ?
Qua bài thơ em hiểu đựơc gì ? =>
Nội dung: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm công việc có ích,
đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- 1 HS đọc lại bài
- HS đọc bài N2
- HS đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, bài thơ
III Củng cố - Dặn dò:
- 2 HS nêu lại nội dung bài
- GV tổng kết + Nhận xét
- Học thuộc bài, chuẩn bị bài sau
Trận bóng đá dưới lòng đường
A/ Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác một đoạn
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn (xuôi)
- Làm bài tập chính tả
2 Ông bảng chữ:
- Điền đúng 11 chữ và tên của 11 chữ đó vào ô trốg trong bảng
- Thuộc lòng 11 chữ
Làm đúng bài tập: 2ý a; bài tập 3
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C/ Các hoạt đông dạy học:
I KT bài cũ:
- HS viết: Nhà nghèo, Ngẹo đầu
II Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Hướng dẫn HS tập chép:
- GV đọc đoạn chép ( đoạnn3)
- 2 HS đọc lại bài
Giáo viên hỏi :
? ND :
? Đoạn văn gồm mấy câu?( 6 câu)
?Những chữ nào viết hoa ?
(Các chữ đầu câu, Đầu đoạn, Tên riêng của người)
? Lời các nhân vật được đặt sau dấu gì ?
( Dấu 2 chấm , xuống dòng, gạch đầu dòng)
? Trong bài có những từ nào khó viết ?
( xuýt xoa, xích lô, xịch tới, quá quắt )
? Cách trình bày bài ?
Trang 9- HS tập viết chữ khó : xuýt xoa, xích lô, xịch tới, quá quắt
- HS viết bài vào vở
- HS dựa vào SGK để chép bài vào vở
- GV chấm, chữa bài
3 Bài tập:
* Bài tập 2: ý a
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.a
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chữa bài
- HS + GV nhận xét
- GV chốt lại bài đúng
Giải a, Cái bút mực
( ý b GV gợi ý qua HS làm thêm ở nhà)
*Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài VBT
–HS nối tiếp chữa bài
- HS đọc thuộc tên 11 chữ
III Củng cố - Dặn dò:
? Nêu nội dung đoạn viết ?
-Học thuộc thứ tự 29 chữ
- Chuẩn bị cho tiết học sau
Tiết 5 : Thủ công
Bài 4: Gấp cắt dán ngôi sao năm cánh
Và lá cờ đỏ sao vàng(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp cắt gián ngôi sao năm cánh
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình
kĩ thuật
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II Đồ dùng dạy – học:
*Giáo viên chuẩn bị:
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
* HS chuẩn bị
- Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp
- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại cách cắt theo 3 bước đã học ở tiết 1
2.Dạy bài mới :
* Hoạt động 3 : Học sinh thực hành gấp,cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá
cờ đỏ sao vàng.
- Gv gọi 2hs nhắc lại và thực hiện các bước gấp, cắt ngôi sao năm cánh
- GV gọi 1 hs nữa nhắc lại cách dán ngôi sao để được lá cờ đỏ sao vàng
Trang 10- GV nhận xét và treo tranh quy trình gấp,cắt,dán lá cờ đỏ sao vàng lên bảng để nhắc lại các bước thực hiện:
+ Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh;
+ Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh;
+ Bước 3: Dán ngôI sao vàng năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng
GV tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng.Chú ý giúp
đỡ, uốn nắn những hs làm chưa đúng hoặc con lúng túng
- HS trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét sản phẩm thực hành đẹp của hs, tuyên dương khen gợi, những học sinh hoàn thành sản phẩm đẹp
IV- Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần tháI độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Dặn dò: Tiết học sau nhớ mang đầy đủ giấy thủ công các màu,giấy nháp giấy trắng, hồ dán, kéo thủ công, bút chì, bút màu để học bài “Gấp,cắt,dán bông hoa”
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Tiết 33: Gấp một số lên nhiều lần
A/ Mục tiêu.
- HS biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phận biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp một số lần
- Bài tập cần làm: Bài 1 ,Bài 2, Bài 3 (dòng 2)
- HS khá giỏi làm hết các bài tập
- Giáo dục cho học sinh yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bảng con
- Vở ôly
- Vở bài tập
C/Các hoạt động dạy học:
I.KT bài cũ (2 em)
II Bài mới:
1 Hướng dẫn HS thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- GV nêu bài toán
- 2 Hs nhắc lại
- Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ
? Muốn tính độ dài của đoạn thẳng CD ta làm ntn ? TL- N2 : 2 x 3 = 6 (cm)
- HS nêu và giải bài toán
? Muốn gấp 2 cm lên 3 lần thì làm ntn? (ta lấy 2 nhân với 3)
? Muốn gấp 4Kg lên 2 lần thì ta? Lấy 4 X 2 = 8
GV rút ra kết luận: Muốn gấp một số lên nhiều lần, ta lấy số đó
nhân với số lần
HS nhắc lại
Dựa vào đó ta có thể làm các bài tập sau