1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Số học 6 tiết 87, 88: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 112,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: HS biÕt ¸p dông c¸c tÝnh chÊt c¬ b¶n cña phÐp nh©n ph©n sè: giao ho¸n, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bµi tËp.. Kỹ năng:[r]

Trang 1

Ngày giảng: 6A: Tiết 87

6B: tính chất cơ bản của phép

6C: nhân phân số

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp,

nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2 Kỹ năng: HS có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý,

nhất là khi nhân nhiều phân số

3 Thái độ: HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ

bản của phép nhân phân số

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ

2 HS: ôn lại các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên, bảng nhóm

III Tiến trình các hoạt động dạy và học:

2 Kiểm tra bài cũ: (5' )

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

Nêu và viết các công thức tổng quát

của phép nhân các số nguyên

HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp

cùng ôn lại các tính chất của phép

nhân các số nguyên

GV: Nhận xét và giới thiệu phép

nhân phân số cũng có các tính chất

trên

Đáp án:

- T/c giao hoán: a.b = b.a

- T/c kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c

- Nhân với 1: a.1 = 1.a = a

- T/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b + c) = a.b + a.c

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (8') Các tính chất

GV: Phép nhân phân số cũng có các tính

chất tương tự như nhân số nguyên

Gọi 1 HS lên bảng viết công thức

tổng quát của phép nhân phân số

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV: Chốt lại các tính chất và lưu ý HS

cần sử dụng các tính chất trên khi

nhân các phân số

Hoạt động 2: (15') áp dụng

GV: Nêu và từng bước trình bày ví dụ để

1 Các tính chất:

a) Giao hoán:

b

a d

c d

c b

a

 b) Kết hợp:      

q

p d

c b

a q

p d

c b a

c) Nhân với 1:

b

a b

a b

a

1 1 d) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

q

p b

a d

c b

a q

p d

c b



 

2 áp dụng:

Trang 2

được áp dụng trong ví dụ

HS: Theo dõi và ghi nhớ vận dụng các tính

chất trong thực hành phép nhân phân

số

GV: Cho HS thực hiện ?2

HS: Thực hiện

GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá và

chốt lại

Ví dụ: Tính tích: M = ( 16)

7

15 8

5 15

7

Giải: Ta có:

M = ( 16) (t/c giao hoán)

8

5 7

15 15

7

) 16 ( 8

5 7

15 15 7

= 1 (-10) = -10 (nhân với 1)

?2 Vận dụng T/C tính giá trị biểu thức:

41

3 41

3 1 41

3 7

11 11

7 7

11 41

3 11

A

28

13 )

1 ( 28 13

9

9 28

13 9

4 9

5 28

13 9

4 28

13 28

13 9 5

 

B

4 Luyện tập củng cố: (15 ' )

GV: Cho HS trả lời miệng bài 73

HS: Đọc câu hỏi và trả lời

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 74/ 39SGK

HS: Hoạt động nhóm trong thời gian 7 phút , các nhóm treo kết quả trên bảng nhóm rồi nhận xét chéo nhau

GV: Tổng kết và cho điểm các nhóm

a

3

2

15

4

4

9

8

5

5

4

15

4

0

19

13

11

5

0

b

5

4

8

5

3

2

15

4

3

2

1

13

6

43

19

a.b

15

8

6

1

2

3

6

1

15

8

15

4

0

19

13

Bài 76/SGK/39:

1 19

19 19

12 1 19

7 19

12 11

3 11

8 19

7 19

12 11

3 19

7 11

8

19

7

 

A

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 ' )

- Học bài ghi nhớ các tính chất của phép nhân phân số

- Làm bài 75-79 SGK, bài 89,90,91/18,19SBT

Trang 3

Ngày giảng: 6A: Tiết 88

6B: tính chất cơ bản của phép

6C: nhân phân số

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán,

kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập

2 Kỹ năng: HS có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý,

nhất là khi nhân nhiều phân số

3 Thái độ: HS có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ

bản của phép nhân phân số

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ

2 HS: ôn lại các tính chất cơ bản của phép nhân phân số, bảng nhóm

III Tiến trình các hoạt động dạy và học:

2 Kiểm tra bài cũ: (5' ) Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân phân số, viết dạng tổng

quát

Đáp án: SGK/37,38

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: (34’) áp dụng tính chất cơ bản

của phép nhân để làm bài tập

Bài tập 76/39SGK

GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp

làm vào vở rồi nhận xét

HS: Nhận xét

GV: ở ý b còn cách giải nào khác nữa

HS: Còn cách giải theo thứ tự phép tính

GV: Chốt lại: Với mỗi bài tập có thể có nhiều

cách giải khác nhau Nên quan sát kỹ

các phân số trong biểu thức có quan hệ

ntn rồi suy nghĩ và tính nhẩm sễ tìm

được cách giải hợp lý nhất Trong học

tập cũng như trong cuộc sống ta luôn

phải tìm cách giải quyết công việc một

cách hợp lí nhất

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài

tập 91/19 SBT

Bài tập76/39SGK

B =

13

3 9

5 13

9 9

5 13

7 9

13

3 13

9 13

7 9 5

B = 1 = 9

5 

9 5

12

1 4

1 3

1 117

15 33

2 111 67

12

1 3 4 117

15 33

2 111 67

117

15 33

2 111

Bài tập 91/19 SBT

M = 823 10 19

Trang 4

Nhóm 1 ý a, nhóm 2 ý b, nhóm 3,4 ý c.

HS: Hoạt động nhóm trong thời gian 6 phút,

rồi treo bảng nhóm, nhận xét chéo các

nhóm

GV: Chốt lại cách làm và kết quả

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt

HS: Đọc và tóm tắt

GV: Bài toán thuộc loại toán nào?

HS: Toán chuyển động

GV: Bài toán có mấy đại lượng? đó là những

đại lượng nào?

HS: Bài toán có 3 đại lượng: v,t.s

GV: Có mấy bạn tham gia chuyển động

HS: Có 2 bạn tham gia chuyển động

GV: Muốn tính quãng đường AB ta phải làm

ntn?

HS: Tính quãng đường AC và BC

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải bài toán

trên, cả lớp cùng theo dõi rồi nhận xét

M =

92

19 10 5

2 8

3 3

8

 

 

92

19

4 

23 19

N =

11

14 7

5 11

2 7

5 11

5 7

5

11

14 11

2 11

5 7 5

11

7 7

5

11

5

6

1 3

1 2

1 9999

123 999

12 99 1

9999

123 999

12 99

Bài92/19SBT

Thời gian Việt đi từ A đến C là:

7 giờ 30 phút – 6 giờ 50 phút = 40 phút =

giờ 3 2

Quãng đường AC là: 15 = 10(km)

3 2

Thời gian Nam đi từ B đến C là:

7 giờ 30 phút – 7 giờ 10 phút = 20 phút =

giờ 3 1

Quãng đường BC là: 12 = 4(km)

3 1 Quãng đường AB dài là: 10 + 4 = 14(km)

4.Củng cố:(3’)

- Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân phân số

- Cách áp dụng vào bài tập,tránh những sai lầm khi thực hiện phép tính

- Cần đọc kĩ đề bài trước khi giải để tìm cách giải đơn giản nhất và hợp lí nhất

5.Hướng dẫn học ở nhà:(2’)

- Học thuộc tính chất cơ bản của phép nhân phân số

- Xem lại các bài tập đã chữa - Bài tập về nhà:78- 81/40SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w