1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học lớp 7 - Chương III: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác các đường đồng quy của tam giác

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 413,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: - Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu.. TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC 1.[r]

Trang 1

A MỤC TIÊU

HS nắm vững nội dung hai định lí, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lí 1

Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

B CHUẨN BỊ

GV:- Thước kẻ, compa, thước đo góc, phấn màu

- Tam giác ABC bằng bìa gắn vào một bảng phụ (AB < AC)

HS: - Thước kẻ, compa, thước đo góc

- Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC

- Ôn tập: các trường hợp bằng nhau của , tính chất góc ngoài của , xem lại định lý thuận và định lí đảo

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1 Oån định lớp :

2.Vào bài :

Hoạt động 1 giới thiệu chương III hình học lớp 7 và đặt vấn đề vào bài mới

GV yếu cầu HS xem “Mục

lục” Tr.95 SGK GV giới thiệu:

Chương III có hai nội dung lớn:

1) Quan hệ giữa các yếu tố

cạnh, góc trong một tam giác

2) Các đường đồng quy trong

tam giác (đường trung tuyến,

đường phân giác, đường trung

trực, đường cao)

Hôm nay, chúng ta học bài:

HS vào xem “Mục lục ” SGK

HS nghe GV giới thiệu

Ngày soạn:

Tuần:26- Tiết:47

A

Trang 2

Quan hệ giữa góc và cạnh đối

diện trong một tam giác

- Cho  ABC, nếu AB = AC thì

hai góc đối diện như thế nào?

Tại sao?

- HS:  ABC, nếu có AB = AC thì = (theo tính chất tam giác cân)

- Ngược lai, nếu = thì hai Cˆ Bˆ

cạnh đối diện như thế nào? Tại

sao? (Câu hỏi và hình vẽ đưa

lên bảng phụ hoặc Bảng phụ)

- HS:  ABC nếu có = thì ABC cân  AB = Cˆ Bˆ

AC

Như vậy, trong một tam giác đối diện với hai cạnh bằng nhau là hai góc bằng nhau và ngược lại Bây giời ta xét trường hợp một tam giác có hai cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện với chúng như thế nào

Hoạt động 2 1 Góc Đối Diện Với Cạnh Lớn Hơn

GV yêu cầu HS thực hiện?1

SGK: Vẽ tam giác ABC với

AC > AB Quan sát hình và dự

đoán xem ta có trường hợp nào

trong các trường hợp sau:

1) = Bˆ Cˆ

2) > Bˆ Cˆ

3) < Bˆ Cˆ

GV yêu cầu HS thực hiện?2

theo nhóm: Gấp hình và quan

sát theo hướng dẫn của SGK

HS vẽ hình vào vở,

HS lên bảng vẽ

HS quan sát và dự đoán: > Bˆ Cˆ

HS hoạt động theo nhóm, cách tiến hành như SGK

1 Góc Đối Diện Với Cạnh Lớn Hơn

GV mời đại diện một nhóm lên

thực hiện gấp hình trước lớp và

giải thích nhận xét của mình

nhận xét:

AB’M > Cˆ

+ Tại sao AB’M > ? HS

+  B’MC có AB’M là góc ngoài của tam giác, là một góc trong không kề với nó nên AB’M >

+ AB’M bằng góc nào của 

ABC

+ Vậy rút ra quan hệ như thế

nào giữa và của tam giác

A

B

BB

Trang 3

+ Từ việc thực hành trên, em

rút ra nhận xét gì?

HS: Từ việc thực hành tên, ta thấy trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

GV ghi: Định lý 1 (SGK)

Vẽ hình 3 (Tr.54 SGK) lên

bảng, yêu cầu HS nêu GT và

KL của định lí

Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

GT  ABC

AC > AB

KL >

Cho HS tự đọc SGK, sau đó

một HS trình bày lại chứng

minh định lí

HS cả lớp tự đọc phần chứng minh SGK.- Một HS trình bày miệng bài chứng minh định lí

GV kết luận: Trong ABC nếu

AC >AB thì > , ngược lại Bˆ Cˆ

nếu có > thì cạnh AC Bˆ Cˆ

quan hệ thế nào với cạnh AB

Chúng ta sang phần sau

Hoạt động 3 2) Cạnh Đối Diện Với Góc Lớn Hơn

GV yêu cầu HS làm ?3 HS vẽ  ABC có >

Quan sát và dự

đoán có trường hợp nào trong các trường hợp sau: 1) AC = AB 2) AC < AB 3) AC > AB

2) Cạnh Đối Diện Với Góc Lớn Hơn

GV xác nhận: AC > AB là

đúng Sau đó gợi ý để HS hiểu

được cách suy luận

- Theo hình vẽ HS dự đoán AC > AB

- Nếu AC = AB thì sao? - Nếu AC = AB thì 

ABC cân

 = (trái với Bˆ Cˆ

GT)

- Nếu AC < AB thì sao? - Nếu AC < AB thì

theo định lí 1 ta có < (trái với GT)

Bˆ Cˆ

A

B

M

B’

C

A

Trang 4

- Do đó phải xảy ra trường hợp

thứ ba là AC > AB

GV yêu cầu HS phát biểu định

lí 2 và nêu GT, KL của định lí HS phát biểu định lí 2 trang 55 SGK và nêu

GT, KL

Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn

GT  ABC

>

Bˆ Cˆ

KL AC > AB

- So sánh định lí 1 và 2, em có

nhận xét gì?

- Trong tam giác vuông ABC (

= 1v) cạnh nào lớn nhất? Vì

sao?

HS: GT của định lí 1 là kết luận của định lí 2

KL của định lí 1 là GT của định lí 2

Hay định lí 2 là định lí đảo của định lí 1

HS: Trong tam giác vuông ABC có = 1v

là góc lớn nhất nên cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất

Trong tam giác tù MNP có

> 900 thì cạnh nào lớn nhất? Vì

sao?

- HS: Trong tam giác tù MNP có > 900 là góc lớn nhất nên cạnh

NP đối diện với góc

M là cạnh lớn nhất

GV yêu cầu HS đọc hai chú ý

của “Nhận xét” trang 55 SGK

HS đọc “Nhận xét”

SGK

Hoạt động 4 Luyện Tập Củng Cố

GV: Phát biểu định lí 1 và 2

liên hệ giữa góc và cạnh trong

một tam giác?

HS phát biểu lại hai định lí

Nêu mối quan hệ giữa hai định Hai định lí đó là thuận

A

B

C

P N

M

Trang 5

lí đó.

Cho HS làm bài tập 1 và 2

Tr.55 SGK

đảo của nhau

HS chuẩn bị bài tập 1 và 2 SGK

Sau 3 phút mời hai HS lên bảng trình bày bài giải

Bài 1: So sánh các góc của tam

giác ABC biết rằng: AB = 2cm;

BC = 4cm; AC = 5cm (GV đưa

đề bài và hình vẽ sẵn lên Bảng

phụ)

Bài 1: HS: ABC có

AB < BC < AC (2 < 4

< 5)  C < A < B

(định lí liên hệ giữa cạnh và góc đối diện trong  )

Bài 2: (Tr.55 SGK)

So sánh các cạnh của tam giác

ABC biết rằng:

= 800 = 450

Bài 2:  ABC có:

+ + = 1800

(định lí tổng ba góc của tam giác)

800 + 450 + = 180 0

 = 180 0 - 800 -

450 = 55 0 có < < (45Bˆ Cˆ Aˆ 0

< 550 < 800)

 AC < AB < BC (định lí liên hệ giữa cạnh và góc đối diện)

* Bài tập “Đúng hay sai” (đề

bài đưa lên bảng phụ hoặc

Bảng phụ)

1- Trong một tam giác, đối

diện với hai góc bằng nhau là

hai cạnh bằng nhau

2- Trong một tam giác vuông,

1- Đ 2- Đ

A

5cm

A

B

C

80 o

45 o

Trang 6

cạnh huyền là cạnh lớn

nhất

3- Trong một tam giác, đối

diện với cạnh lớn nhất là

góc tù

4- Trong một tam giác tù, đối

diện với góc tù là cạnh

lớm nhất

5- Trong hai tam giác, đối diện

với cạnh lớn hơn là góc lớn

hơn

3- S 4- Đ 5- S

Hoạt động 5 Hướng Dẫn Về Nhà

- Nắm vững hai định lí quan hệ giữa hai cạnh và góc đối diện trong tam giác, học cách chứng minh định lí 1

- Bài tập về nhà số 3, 4, 7 (Tr.56 SGK) Số 1, 2, 3 (Tr.24 SBT)

Tong đó bài 7 SGK là một cách chứng minh khác của định lí (đưa hình vẽ lên Bảng phụ) Gợi ý cho HS:

Có AB’ = AB < AC

 B’ nằm giữa A và C

 tia Bên BB’ nằm giữa tia BA và BC

A

B’

Trang 7

A MỤC TIÊU

Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác

Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi giả thiết, kết luận, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài suy luận có căn cứ

B CHUẨN BỊ

GV:-Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

-Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

HS:-Bảng phụ nhóm, bút dạ

-Thước thẳng, compa, thước đo góc

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Kiểm Tra Và Chữa Bài Tập

GV đưa yêu cầu kiểm tra lên Bảng phụ

và gọi hai HS kiểm tra

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1: - Phát biểu các định lí về quan hệ

giữa góc và cạnh đối diện trong một tam

giác

HS1:- Phát biểu hai định lí (Tr.54, 55 SGK)

- Chữa bài tập 3 (Tr.56 SGK) (GV vẽ sẵn

hình trên phim)

- Chữa bài tập 3 SGK

A

40 o

100 o

B

C

a) Trong tam giác ABC:

+ + = 1800 (định lí tổng ba góc của

một tam giác)

1000 + 400 + = 180 0  = 40 0 Vậy > và  cạnh BC đối diện với Aˆ Bˆ Cˆ

là cạnh lơn nhất (quan hệ giữa cạnh và

góc đối diện trong một tam giác)

b) Có = = 40Bˆ Cˆ 0   ABC là  cân HS2: Chữa bài tập 3 (Tr.24 SBT) (yêu

cầu HS vẽ hình; ghi GT, KL và chứng

minh)

HS2:

Ngày soạn:

Tuần:26- Tiết:48

Trang 8

GT  ABC: > 90 0

D nằm giữa B và C

KL AB < AD < AC

2 A

B

C

1 D

Chứng minh Trong  ABD có > 90 0 (gt)

 < 90Dˆ1 0  > (vì < 90 0)

1

ˆ

D Dˆ1

 AD > AB (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác.)

có kề bù với mà < 900

2

ˆ

Dˆ2 > 900  >  AC > AD

2

ˆ

(quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác)

Vậy AB < AD < AC

GV nhận xét và cho điểm HS HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 Luyện Tập

Bài 5 (Tr.56 SGK)

(Đưa đề bài và hình 5 Tr.56 SGK lên

Bảng phụ hoặc bảng phụ)

Một HS đọc to đề bài

HS cả lớp vẽ hình vào vở

Một HS trình bày miệng bài toán:

GV: Tương tự bài 3 SBT vừa chữa, hãy

cho biết trong ba đoạn thẳng AD, BD,

CD đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn

nhất? Vậy ai đi xa nhất, ai đi gần nhất?

- Xét  DBC có > 90 0  > vì < Cˆ ˆB1 ˆB1

900  DB > DC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác Có < 90ˆB1 0  > 900 (hai góc kề bù)

2

ˆB

Xét  DAB có > 90ˆB2 0  > ˆB2

 DA > DB > DC  Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Bài 6 (Tr.56 SGK) (đề bài đưa lên Bảng

phụ) Một HS đọc to đề bài.HS cả lớp làm bài vào vở

Một HS lên bảng trình bày:

AC = AD + DC (vì d nằm giữa A và C)

D

Trang 9

GV: Kết luận nào đúng?

Mà DC = BC (gt)  > (quan hệ giữa Bˆ Aˆ

cạnh và góc đối diện trong một tam giác) Vậy kết luận c là đúng

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

GV yêu cầu HS trình bày suy luận có căn

cứ

GV nhận xét và sửa bài cho HS, yêu cầu

HS cả lớp sửa bài trình bày của mình

trong vỡ

Bài 7 (Tr.24 SBT)

Cho tam giác ABC có AB < AC Gọi M

là trung điểm của BC So sánh BAM và

MAC

GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ hình vào vở; ghi GT, KL

của bài toán

GV gợi ý: kéo dài AM một đoạn MD =

MA hãy cho biết bằng góc nào? Vì ˆA1

sao?

Vậy để so sánh và ˆA1 ˆA2, ta so sánh

ˆA2

GT  ABC có AB < AC

BM = MC

KL So sánh BAM và MAC HS: = vì  AMB và  DMC ˆA1

Muốn vậy ta xét  ACD HS trình bày bài chứng minh:

Kéo dài AM và đoạn D = AM

GV yêu cầu một HS nêu cách chứng

minh Sau đó, một HS khác lên bảng

trình bày bài làm

Xét  AMB và  DMC có:

MB MC (gt) = (đối đỉnh)

1

ˆ

M Mˆ2

MA = MD (cách vẽ)

  AMB =  DMC (c.g.c)

 = (góc tương ứng)ˆA1

và AB = DC (cạnh tướng ứng)

Xét  ADC có: AC > AB (gt)

AB = DC (c/m trên)  AC > DC

> ˆA2 (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác) mà = (c/m trên)Dˆ ˆA1

 > ˆA1 ˆA2

A

B

C D

B

A

M

D

C 2

1

Trang 10

Bài 9 (Tr.25 SBT)

Chứng minh rằng nếu một tam giác

vuông có một góc nhọn bằng 300 thì cạnh

góc vuông đối diện với nó bằng nửa cạnh

huyền (Đưa đề bài và hình vẽ lên Bảng

phụ) GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm

HS hoạt động theo nhóm

Bảng nhóm:

GT  ABC: = 1v

= 300

`KL AC =

2

BC

Chứng minh

Trên cạnh CB lấy CD = CA

 vuông ABC có = 30 0  = 60 0 xét  CAD có: CD = CA (cách vẽ) = 600 (c/m trên)

- Nêu GT, KL của bài toán trong bài làm

Gợi ý: Trên cạnh đáy CB lấy CD = CA,

xét  ACD,  ADB để đi tới kết luận

  CAD đều ( cân có 1 góc bằng 600 là

 đều)  AD = DC = AC và = 600  = 300

1

xét  ABD có: = = 30Bˆ ˆA2 0

  ADB cân

 AD = BD vậy AC = CD = DB =

2

BC

GV cho các nhóm làm bài trong khoảng

5 phút rồi mời đại diện một nhóm lên

trình bày GV nhấn mạnh lại nội dung

bài toán, yêu cầu HS ghi nhớ để sau này

vận dụng

Đại diện một nhóm lên trình bày bài

HS cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động 3 Hướng Dẫn Về Nhà

- Học thuộc hai định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

- Bài tập về nhà số 5, 6, 8 Tr.24, 25 SBT

- Xem trước bài Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, ôn lại định lí Pytago

A

B

C

D

30 o

A

B

C

D

30 o

2 1

Trang 11

A MỤC TIÊU

HS nắm được khai niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ

HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên

Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản

B CHUẨN BỊ

GV:-Bảng phụ ghi “Định lí 1” “Định lí 2” và bài tập Thước thẳng, êke, phấn màu

HS:-Ôn tập hai định lí và nhận xét về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác, định lý Pytago Thước thẳng, êke, bút dạ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Kiểm Tra Và Đặt Vấn Đề

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

Trong một bể bơi, hai bạn

Hạnh và Bình cũng xuất phát

từ A, Hạnh bơi tới điểm H,

Bình bơi tới điểm B Biết H

và B cùng thuộc đường thẳng

d, AH vuông góc với d, AB

không vuông góc với d

HS lên bảng kiểm tra

Cả lớp nghe bạn trình bày và nhận xét

HS trả lời: Bạn Bình bơi

xa hơn bạn Hạnh vì trong tam giác vuông AHB có = 1v là góc

lớn nhất của tam giác, nên cạnh huyền AB đối diện với là cạnh lớn

nhất của tam giác Vậy

AB > AH nên bạn Bình bơi xa hơn bạn Hạnh

Hỏi ai bơi xa hơn? Giải HS kiểm tra phát biểu

Ngày soạn:

Tuần:27- Tiết:49

A

Trang 12

Hãy phát biểu hai định lí về

quan hệ giữa góc và cạnh

trong một tam giác GV nhận

xét, cho điểm

hai định lí

HS nhận xét bài làm của bạn

GV chỉ vào hình vẽ trên và đặt vấn đề: ở hình trên, AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên

và hình chiếu Sau đó GV vào bài mới

Hoạt động 2 1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên,

Hình chiếu của đường xiên

GV vừa trình bày như SGK,

vừa vẽ hình 7 (Tr 57 SGK)

- Đoạn thẳng AH là đường

vuông góc kẻ từ A đến d

- H: chân đường vuông góc

hay hình chiếu của A trên d

- Đoạn thẳng AB là một

đường xiên kẻ từ A đến d

HS nghe GV trình bày và vẽ hình vào vở, ghi chú bên cạnh hình vẽ

1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, Hình chiếu của đường xiên

- Đoạn thẳng HB là hình

chiếu của đường xiên AB

trên d

* AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d

* H là chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d

* AB là một đường xiên kẻ từ A đến d

* HB là hình chiếu của đường xiên AB trên d

GV yêu cầu HS đọc và thực

hiện 1?,

HS tự đặt tên chân đường

vuông góc và chân đường

xiên

Một vài HS nhắc lại các khái niệm trên

HS thực hiện 1? Trên vở

Một HS lên bảng vẽ và chỉ ra đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

A

B H

d

A

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm