1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 3 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những con người, việc làm đó có thể mang lại lợi ích cho quê hương, đất nước, xóm làng của các em, hay em chính em đã tham gia những công việc nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn như trồng cây,[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN : 3.

Từ ngày : 25 – 08 – 2008 Đến ngày: 29 – 08 – 2008.

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang

Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ : Nhân

Kể chuyện Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia / / 10

Luyện từ & câu Luyện tập về từ đồng

nghĩa / / 17

KÝ DUYỆT / / 22

MỤC LỤC

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 3

Tiết: 5

Bài: LÒNG DÂN

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: 12 tuổi, chõng tre, buổi trưa,

rõ ràng, xẵng giọng, buông đũa, dỗ dành.

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt được tên nhân vật và lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch

- Đọc trôi chảy toàn bài, phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng….

- Hiểu phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 25

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Sắc

màu em yêu và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ HS 1: 4 khổ thơ đầu

Câu hỏi: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ

đầu? Vì sao?

+ HS 2: 4 khổ thơ cuối

Câu hỏi: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả

Sắc màu Việt Nam”?

+ HS 3: đọc toàn bài

Câu hỏi: Nội dung chính của bài thơ là gì?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Hỏi: Các em đã được học vở kịch nào ở lớp 4? - Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 25 và mô

tả những gì nhìn thấy trong tranh - 1 HS mô tả.

- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu vở kịch Lòng dân Đây là vở kịch đã được

giải thưởng Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Tác giả của vở kịch là Nguyễn văn Xe cũng đã hi sinh trong kháng chiến Chúng ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng như thế nào?

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

Trang 4

a) Luyện đọc:

Đây là vở kịch cần GV đọc mẫu, định hướng cho HS cách đọc để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật

- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như sau:

* Đọc đúng ngữ điệu phù hợp với tính cách của từng nhân vật:

+ Cai và lính: giọng hống hách, xấc xược

+ Dì Năm và chú cán bộ: đoạn đầu: giọng tự nhiên; đoạn sau: giọng dì Năm nhỏ, nỉ non rất khéo khi giả vờ than vãn, nghẹn ngào, nói lời trối trăng với con khi bị doạ bắn chết

+ An: giọng rất tự nhiên như một đứa trẻ đang khóc

* Chú ý cách đọc phân biệt nhân vật và lời nhân vật:

CAI (xẵng giọng)/ Chồng chị à?

DÌ NĂM – Dạ, chồng tui

CAI – Để coi (Quay sang lính)/ Trói nó lại cho tao/ (Chỉ dì Năm) Cứ trói đi Tao ra lịnh mà/ (lính trói dì Năm lại)

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

- Hỏi: Em có thể chia đoạn kịch này như thế nào?

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau đó chia đoạn:

+ Đoạn 1: Anh chi kia! Thằng này là

con.

+ Đoạn 2: Chồng chị à? Rục rịch tao

bắn.

+ Đoạn 3: Trời ơi! đùm bọc lấy nhau.

- Gọi HS đọc từng đoạn của đoạn kịch GV chú ý

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 1 HS đọc lời giới thiệu 3 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn kịch (đọc 2 lượt)

- Giải thích những từ ngữ mà HS các vùng miền

khác nhau chưa hiểu hết nghĩa

+ lâu mau: lâu chưa.

+ lịnh: lệnh.

+ tui: tôi.

+ con heo: con lợn.

- Tiếp nối nhau nêu những từ ngữ mà các em chưa hiểu nghĩa có trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi gần nhau cùng luyện đọc (đọc 2

lượt)

- Gọi HS đọc lại đoạn kịch - 2 HS tiếp nối nhau đọc lại đoạn kịch trước

lớp

b) Tìm hiểu bài.

- Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận câu hỏi của

SGK Sau đó gọi 1 HS điều khiển: nêu câu hỏi,

yêu cầu HS dưới lớp trả lời, bổ sung (có thể viết

sẵn các câu hỏi của SGK và câu hỏi thêm vào

bảng; cho HS điều khiển thảo luận)

- 4 HS ngồi gần nhau cùng thảo luận, trả lời câu hỏi theo sự điều khiển của bạn

- Kết luận câu trả lời đúng hoặc hỏi thêm 1 số

câu hỏi khác

Các câu hỏi tìm hiểu bài: Câu trả lời đúng:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào? - Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn

Nam Bộ trong thời kỳ kháng chiến

Trang 5

- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? - Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhà của dì

Năm

- Dì NĂm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? - Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác để

thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn cơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọn địch không nhận ra

- Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm là người

như thế nào? - Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch.

- Ghi bảng: Sự dũng cảm, nhanh trí của dì Năm

- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn thích thú

nhất? Vì sao?

- 3 – 5 HS phát biểu

- Nêu nội dung chính của đoạn kịch - Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu cán

bộ

- Ghi bảng: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí để

lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- GV: Nhận xét kết quả làm việc của HS

- Kết luận: Vở kịch Long dân nói lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đồi với cách mạng Nhân vật

dí Năm đại diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối phó với giặc, bảo vệ cán bộ cách mạng Chi tiết kết thúc phần một của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta không biết được bọn cai, lính sẽ xử lý thế nào Cuối phần một, mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm Chúng ta sẽ biết khi học phần tiếp theo

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 6 HS đọc đoạn kịch theo vai GV cùng HS

cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp với tính

cách của nhân vật (đã hướng dẫn ở phần luyện

đọc)

- HS đọc phân vai theo thứ tự:

+ HS 1: Đọc phần mở đầu

+ HS 2: An

+ HS 3: Chú cán bộ

+ HS 4: Lính

+ HS 5: cai

+ HS 6: dì Năm

- Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 HS nêu, cả lớp bổ sung ý kiến

- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm - 6 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc theo

vai

- Tổ chức cho HS thi đọc và bình chọn nhóm đọc

hay nhất, bạn đọc hay nhất - 3 nhóm HS thi đọc.

- Nhận xét học đọc bài

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài

sau: phần hai vở kịch: Lòng dân.

Trang 6

Môn: CHÍNH TẢ.

Tuần: 3

Tiết: 3

Bài: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn Sau 80 năm giời nô lệ…………nhờ một phần lớn ở công học tập của

các em trong bài Thu gửi các học sinh

- Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu được quy tắc dấu thanh trong tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của phần vần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc câu thơ sau, yêu cầu HS chép vần của các

tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần

Trăm nghìn cảnh đẹp

Dành cho em ngoan

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, HS dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai; nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Hỏi: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận

nào?

- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối

- Nhận xét câu trả lời của HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ nhớ – viết đoạn Sau 80 năm giời nô lệ………nhờ

một phần lớn ở công học tập của các em trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần,

quy tắc viết dấu thanh

2.2 HƯỚNG DẪN VIẾT CHÍNH TẢ

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết.

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn - 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp

- Hỏi: Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì? - Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin của Người

đối với các cháu thiếu nhi – chủ nhân của đất nước

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến

thiết, vinh quang, cường quốc,……

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ ngữ vừa tìm được - HS viết các từ khó vừa nêu vào nháp

c) Viết chính tả - Học sinh tự viết theo trí nhớ

d) Soát lỗi, chấm bài - 08 HS nộp bài cho giáo viên chấm

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp kẻ bảng

Trang 7

cấu tạo vần và làm vào vở.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm bài đúng/sai, nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Chốt lại lời giải đúng: - Theo dõi bài chữa của GV và sửa bài vào vở

- Đáp án

Vần

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào mô hình cấu

tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu

thanh cần được đặt ở đâu.

- 2 HS ngồi gần nhau cùng trao đổi, thảo luận, sau

đó trả lời trước lớp: Dấu thanh đặt ở âm chính.

- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính:

dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt

ở phía trên âm chính

- Lắng nghe sau đó 2 HS nhắc lại

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả, ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh và chuẩn bị bài sau

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU

Tuần: 3

Tiết: 5

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:

NHÂN DÂN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về Nhân dân.

- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của dân Việt Nam.

- Tích cực hoá vốn từ của HS: tìm từ, sử dụng từ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to, bút dạ

- Từ điển Tiếng Việt Tiểu học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 8

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử

dụng một số từ đồng nghĩa Yêu cầu HS dưới lớp

theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các từ

đồng nghĩa bạn đã sử dụng - Nhận xét, đọc các từ ngữ.

- Nhận xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Tiết Luyện từ và câu hôm nay các

em cùng tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ, thành

ngữ, tục ngữ về nhân dân

- Lắng nghe

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài

GV viết sẵn trên bảng lớp - 2 HS ngồi gần nhau trao đổi, thảo luận, cùng làm BT, 1 HS lên bảng làm bài

a) Công nhân: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.

b) Nông dân: b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày.

c) Doanh nhân: c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.

e) Tri thức: e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.

g) Học sinh: g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học.

- Gọi HS nhân xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai Nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hỏi HS về nghĩa của một số từ ngữ Nếu HS giải

thích chưa rõ, GV có thể giải thích lại

- Giải thích theo ý hiểu của mình

+ Tiểu thương nghĩa là gì? + Tiểu thương: là người buôn bán nhỏ.

+ Chủ tiệm là những người nào? + Chủ tiệm: là người chủ cửa hàng kinh doanh + Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ khí vào tầng lớp

công nhân?

+ Vì thợ điện, thợ cơ khí là người lao động chân

tay, làm việc ăn lương

+ Tại sao thợ cấy, thợ cày cũng lao động chân tay

lại thuộc nhóm nông dân?

+ Vì họ là người lao động trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng

+ Tầng lớp trí thức là những người như thế nào? + Tầng lớp trí thức là những người lao động trí

óc, có tri thức chuyên môn

- Doanh nhân có nghĩa là gì? + Doanh nhân: những người làm nghề kinh doanh.

- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết về từ ngữ - Lắng nghe

- Dặn HS chăm đọc sách để biết thêm về các nghề

của mọi tầng lớp trong xã hội

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm theo hướng

dẫn:

- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS theo hướng dẫn của GV

Trang 9

+ Đọc kỹ từng câu thành ngữ, tục ngữ.

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ

+ Học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ

- Mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn trao đổi về

nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

- 1 HS khá điều khiển: đọc câu thành ngữ, tục ngữ, moời bạn dưới lớp phát biểu, bổ sung và thống nhất nghĩa của câu đó

- Nhận xét, kết quả làm việc của HS - Ghi lại ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ

vào vở

+ Chịu thương, chịu khó : nói lên phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ,

khó khăn, không ngại khó, ngại khổ

+ Dám nghĩ, dám làm : nói lên phẩm chất của người Việt Nam rất mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến

trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó

+ Muôn người như một : nói lên phẩm chất của người Việt Nam luôn đoàn kết, thống nhất trong ý chí và

hành động

+ Trọng nghĩa khinh tài :nói lên phẩm chất của người Việt Nam luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi

nhẹ tiền bạc

+ Uống nước nhớ nguồn : nói lên phẩm chất của người Việt Nam luôn biết ơn người đã đem lại những

điều tốt lành cho mình

- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ - 3 HS đọc thuộc lòng

Bài 3

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng 1 HS đọc

truyện Con rồng cháu Tiên và 1 HS đọc câu hỏi.

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi của

bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi

+ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là “đồng

nghĩa”?

+ Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều

được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

+ Theo em từ đồng bào có nghĩa là gì? + Đồng bào : những người cùng một giống nòi,

một dân tộc, một tổ quốc, có quan hệ mật thiết như ruột thịt

- GV nêu: Từ đồng có nghĩa là cùng Các em cùng

tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng có nghĩa là cùng.

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm: - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm hiểu từ có

tiếng đồng có nghĩa là cùng

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho một nhóm

+ Yêu cầu HS dùng từ điển tìm từ

- Gọi nhóm viết từ vào giấy khổ to, dán lên bảng,

đọc phiếu Yêu cầu các nhóm khác bổ sung - 1 nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác bổ sung các từ nhóm bạn chưa tìm được

- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Theo dõi GV nhận xét Mỗi HS viết 10 từ bắt

đầu bằng tiếng đồng có nghĩa là cùng vào vở.

- Gọi HS giải thích nghĩa của một từ trong những từ

vừa tìm được và đặt câu với từ đó

- 10 HS tiếp nối nhau giải thích nghĩa của từ và đặt câu với từ mình giải nghĩa HS sau không giải nghĩa từ bạn đã giải nghĩa

- Nhận xét câu HS đặt

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà: học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở Bài 2, ghi nhớ các từ có tiếng đồng mà các em vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau.

- GV yêu cầu HS tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

Trang 10

Môn: KỂ CHUYỆN.

Tuần: 3

Tiết: 3

Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê huong6, đất nước

- Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý

- Lời kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài

- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý:

+ Hướng xây dựng cốt chuyện

+ Nhân vật có việc làm gì được coi là tốt để góp phần xây dựng quê hương, đất nước?

+ Những cố gắng và khó khăn của người đó khi hoạt động?

+ Kết quả của việc làm đó?

+ Suy nghĩ của em về hành động của người đó?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng kể lại 1 câu chuyện đã được

nghe hoặc được đọc về các anh hùng, danh nhân

nước ta

- 2 HS kể chuyện trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- Nhận xét, cho điểm

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Kiểm tra việc HS chuẩn bị chuyện đã giao từ tiết

trước - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn

- Nhận xét, khen ngợi những học sinh chuẩn bị bài

ở nhà

2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp và trả lời: Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước

- GV dùng phấn màu gạch dưới các từ ngữ: việc

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w