ñieåm cuï theå -do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyeân nhaân, dieãn bieán keát qua - Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà [r]
Trang 1Tuần : 03
Tiết : 9
NS: … /… /20…
ND:……… /… /20…
Văn bản
Tiết 9
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được truyền thuyết “Sơn tinh, Thủy tinh” với các yếu tố kì diệu đã phản ánh ước vọng chinh phục thiên nhiên của người xưa
- Từ cốt truyện có sẵn, luyện cho HS trí tưởng tượng để HS được sống trong thế giới huyền ảo của truyền thuyết
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể truyện; phân tích và cảm thụ các chi tiết quan trọng và hình ảnh nổi bật
- HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện, kể
lại được truyện
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Kiến thức :
- Nhận vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ và hoang đường
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể lại một cách diễn cảm
truyện Thánh Gióng ?
-Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng
và cho biết hình ảnh nào của Thánh
Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong
tâm trí em? Vì sao?
- GV giới thiệu về hiện tượng lũ
lụt hằng năm ở nước ta -> dẫn
vào bài ->ghi tựa.
- Trả lời cá nhân.
- Nghe, ghi tựa.
Sơn Tinh, Thuỷ tinh (Truyền thuyết)
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc-hiểu văn bản
- Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bắt
nguồn từ thể loại gì ? và thuộc nhĩm
nào ?
GV chốt :
1,2 em học sinh Đọc - hiểu chú thích
I Tìm hiểu chung :
1 Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hĩa
Trang 2+Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được
lịch sử hĩa
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhĩm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc
mẫu
- Hướng dẫn, giải nghĩa những từ khó:
cầu hôn, sính lễ, hồng mao
-GV nhận xét về ngữ âm, ngữ điệu
….cách đọc của học sinh
Hỏi : Các em có thể chia truyện “”Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh” ra làm mấy đoạn ?
GV chốt : -Thời đại vua Hùng
- Lịch sử hoá thời gian
- Thời vua Hùng Vương
thứ 18
- Trị thuỷ
- Giải thích các hiện
tượng tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
Hỏi : Truyện có mấy nhân vật ?
Theo em nhân vật chính là ai ? Em
hãy miêu tả sơ qua về những nhân
vật chính đó ?
Hỏi : Mỗi nhân vật chính đó được
miêu tả những chi tiết nghệ thuật
tưởng tượng, kì ảo như thế nào ?
GV chốt :
- Cả hai có tài cao, phép
lạ
- Nhân vật tưởng tượng –
hoang đường
Cả hai có tài ngang nhau
Hỏi : Ý nghĩa tượng trưng của các
nhân vật đó ?
Gv chốt : ST= Chế ngự thiên tai
TT= Sự tàn phá của thiên
tai
- GV ghi bảng:Các ý đã có ghi bên
mục nội dung lưu bảng
và mời HS đọc tiếp
- 3 đoạn : a) Từ đầu mỗi thứ một đôi b) “Hôm sau ….đành rút quân”
c) Còn lại
- HS dựa vào Sgk trả lời: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương Nhân vật chính : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Cả hai đều có tài cao, phép lạ -Những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, bay bổng …….nhân vật tưởng tượng, hoang đường
hiện tượng lũ lụt và sức mạnh , ước mơ chế ngự thiên nhiên
Hoc sinh tự phát hiện :Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt – Sơn Tinh là lực lượng
cư dân Việt cổ ước mơ chiến
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhĩm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
3 Bố cục : 3 đoạn :
a) Từ đầu mỗi thứ một đôi : Vua Hùng thứ 18 kén rễ
b) “Hôm sau ….đành rút quân” : Sơn Tinh , Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai
vị thần c) Còn lại : Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
II Phân tích :
1 Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Sơn Tinh: vẫy tay: mọc cồn bãi, núi đồi, làm phép bốc từng quả đồi ngăn lũ lụt.
- Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão, lũ lụt -> Cả hai đều có tài cao phép lạ =>
ST lấy được Mị Nương
TT đánh ST
Trang 3Hỏi : Đứng trước việc Sơn Tinh và
Thủy Tinh cùng đến cầu hôn Mị
Nương, vua Hùng đã có giải pháp
nào ?
Hỏi : Em có suy nghĩ gì về cách
đòi sính lễ của vua Hùng ?
Hỏi : Em hãy kể lại trận giao tranh
giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh ?
- HS kể lại GV ghi bảng.
Hỏi : Qua cuộc chiến đấu dữ dội
đó, em yêu quý vị thần nào ? Vì
sao ?
Hỏi : Hai thần có phải là những
con người thật trong cuộc sống
không ? Vì sao ?
Hỏi : Vậy nhân dân ta tưởng tượng
ra truyện hai thần nhằm mục đích gì
?
Hỏi : Sự việc Sơn Tinh chiến thắng
Thủy Tinh đã thể hiện ước mong gì
của người Việt Nam xưa và nói lên
ý nghĩa gì của truyện ?
Hỏi : Truyện ST,TT phản ánh hiện thực
gì trong cuộc sống người dân xưa kia ?
Gợi ý :
+ Cuộc sống
+ Khát vọng
Hỏi : ST, TT mang dáng dấp gì về
tưởng tượng kỳ ảo ?
Hỏi : Hai vị thần cùng làm cơng việc gì
với Mị Nương ?
thắng lũ lụt
- Thách cưới: HS phát hiện qua văn bản
HS suy nghĩ và phát biểu
- HS kể lại : Theo văn bản
- HS tự nêu ý kiến (tuỳ học sinh nêu ý kiến )
- Không, vì hai thần có phép thuật
- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm
Thể hiện sức mạnh, ước mong của nhân dân muốn chế ngự thiên tai đồng thời suy tôn công lao dựng nước của các vua Hùng
HS trả lời theo yêu cầu của GV
HS trả lời theo yêu cầu của GV
2 Ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật chính :
- Sơn Tinh: sức mạnh chế ngự thiên tai lũ lụt của nhân dân.
- Thuỷ Tinh: sự tàn phá của thiên tai, lũ lụt.
- Phản ánh hiện thực : + Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của dân ta.
+ Khát vọng của người Việt trong việc khắc phục thiên tai, lũ lụt
3 Nghệ thuật : -Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
-Tạo ra sự việc hấp dẫn: Hai vị thần cùng cầu hơn Mị Nương
Trang 4Hỏi : Lối kể truyện trong truyền thuyết
ST, TT như thế nào ?
GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi
nhớ
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK.
Gv chốt lại :
-Câu chuyện tưởng tượng, kỳ ảo, giải
thích hiện tượng lũ lụt
- Thể hiện sức mạnh, ước mong của
người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước
của các vua Hùng
HS trả lời theo yêu cầu của GV
HS trả lời theo yêu cầu của GV
HS đọc ghi nhớ
1, 2 học sinh đọc và phải thuộc lòng
-Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn, sinh động
4 Tổng kết : (Ý nghĩa)
- Giải thích hiện tượng lũ lụt.
- Thể hiện ước mong của người xưa: muốn chế ngự thiên tai lũ lụt.
- Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập Luyện tập:
- Bài 1 trang 34 ( Học sinh
về nhà tập kể truyện , để
tiết văn học tới kiểm tra
đầu giờ )
- Bài 2 trang 34 (thảo luận)
: gợi ý: mối quan hệ truyện
STTT -> chủ trương của nhà
nước -> kêu gọi bảo vệ
môi trường
-Học sinh kể lại trước lớp và nêu
ý nghĩa của truyền thuyết (Tiết học tới )
-Nạn : Phá – cháy rừng mối quan hệ : ý nghĩa truyện với hiện tượng thiên tai – lũ lụt hiện nay của nước ta Chủ trương của nhà nước : xây dựng-củng cố đê điều, cấm nạn phá rừng và phải trồng thêm rừng
Bài tập 1 Kể sáng tạo truyện.
Bài tập 2: (lồng vào bài học)
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
- Truyện ST, TT giải thích hiện
tượng gì của thiên nhiên ?
- Truyện ST, TT thể hiện ước
mơ gì của dân ta ?
- Đồng thời ca ngợi cơng lao
của ai ?
- Em hãy nêu nghĩa tượng
trưng của hai nhân vật ST,
TT ?
Dặn dị :
* Bài 3* trang 34 : HS Khá, Giỏi
GV yêu cầu HS thực hiện khi cần
Trang 5thiết
Đọc thêm(Trang 34 SGK : Phần đọc
thêm )
* Chuẩn bị bài mới: Tiếng Việt “Nghĩa
của từ” , cần chuẩn bị :
+ Tìm hiểu ví dụ của mục I Nghĩa
của từ là gì ? và Nắm khái niệm
+ Mục II Trả lời mục 1,2 SGK và
giải thích nghĩa của từ cĩ mấy
cách giải thích ?
+ Mục III Soạn cả 5 bài tập (bài
tập 5* dành cho HS khá-giỏi)
*Trả bài : Từ mượn
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ truyện và nắm các sự việc chính,
nhận vật để kể lại truyện
- Liệt kê các chi tiết tưởng tượng trong
truyền thuyết ST, TT
- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân
vật ST, TT (thiên tai, lũ lụt Chống lại
thiên tai, lũ lụt)
-1,2 em học sinh khá – giỏi thực hiện
-HS đọc để hiểu thêm
Bài tập 3*: Truyện thời đại vua Hùng: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Trang 6Tuần : 03
Tiết : 10
NS: … /… /20…
ND:……… /… /20…
Tiếng việt
Tiết 10
I/ Mục tiêu:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Cách tìm hiểu nghĩa của từ
- Mối quan hệ giữa ngữ âm, chữ viết và nghĩa của từ
- HS cần hiểu được thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của từ
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Khái niện nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
Kĩ năng :
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
KIỂM TRA :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào là từ mượn ?
- Nêu nguyên tắc mượn từ ?
- Bài tập tiết trước (GV kiểm tra)
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động 1 : Khởi động
KIỂM TRA :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào là từ mượn ?
- Nêu nguyên tắc mượn từ ?
- Bài tập tiết trước (GV kiểm tra)
- GV giới thiệu về tính đa nghĩa của
từ và tầm quan trọng của việc
dùng từ đúng nghĩa -> dẫn vào
bài -> ghi tựa.
HS báo cáo
HS lên để được KT
- Trả lời cá nhân.
- Nghe, ghi tựa Nghĩa của từ
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần
giải thích nghĩa của từ.
Hỏi : Mỗi chú thích trên gồm mấy
bộ phận? Bộ phận nào trong chú
- Quan sát - đọc.
- Cá nhân phát hiện hai
I Nghĩa của từ là gì?
1 Tìm hiểu ví dụ:
- Lẫm liệt: Hùng
dũng, oai nghiêm.
Trang 7thích nêu lên nghĩa của từ?
(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ).
Hỏi : Nghĩa của từ ứng với phần
nào trong mô hình nào dưới đây ?
Hình thức
Nội dung
Gọi Hs trả lời Gv cho Hs nhận
xét Gv chốt lại theo SGK
Hỏi : Vậy em hiểu nghĩa của từ
là gì ? -> rút ra ghi nhớ – gọi HS
đọc ghi nhớ.
-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“tập quán”
Hỏi : Trong hai câu sau đây (bảng
phụ) 2 từ tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau được
không? Tại sao?
- Yêu cầu HS thảo luận.
- GV nhấn mạnh: không thể thay
thế được vì từ tập quán có nghĩa
rộng gắn liền với chủ thể là số
đông Từ thói quen có nghĩa hẹp
gắn liền với chủ thể là cá thể
Hỏi : Vậy từ tập quán được giải
thích nghĩa bằng cách nào?
Bài tập nhanh: (NXBĐH quốc gia
HN)
Yêu cầu HS giải thích nghĩa từ đi,
cây theo cách trên.
- Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“lẫm liệt” ở mục 1.
- Treo bảng phụ (vd 2)
Hỏi : Theo em ba từ trên có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
bộ phận.
- Quan sát.
- Cá nhân trả lời phần nội dung.
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Đọc.
- Nhìn, nghe, xác định yêu cầu.
- Thảo luận và trả lời.
- Nghe.
- HS trả lời cá nhân:
diễn tả khái niệm.
- Suy nghĩ trả lời:
Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường.
Cây: loài thực vật có rễ, thân, lá.
- Đọc.
- Đọc, suy nghĩ, trả lời.
- Tập quán: Thói quen
của cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống được mọi người làm theo
- Nao núng: lung lay,
không vững lòng tin
ở mình nữa
2 Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung ( Sự vật, tính chất,
hoạt động, quan hệ….) mà từ biểu thị.
II Cách giải thích nghĩa của từ:
1 Tìm hiểu VD:
VD1: a Người Việt có
tập quán ăn trầu -> có thể thay thế.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt -> không thể thay thế.
Tập quán: thói quen
của một cộng đồng (diễn tả khái niệm).
VD 2: a Tư thế lẫm liệt của người anh
hùng.
b Tư thế hùng dũng
của người anh hùng.
c Tư thế oai nghiêm
của người anh hùng.
Trang 8- Yêu cầu HS thảo luận.
Hỏi : Vậy từ lẫm liệt được giải
thích nghĩa theo cách nào?
- Cho HS xem vd 3.
Hỏi : Từ cao thượng được giải thích
theo cách nào?
Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử
giải thích nghĩa từ mất theo cách
trái nghĩa?
Vậy có những cách giải nghĩa từ nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Gv chốt :
Có thể giải thích nghĩa của từ
bằng hai cách chính như sau :
- Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích
- Có thể thay thế cho nhau.
-HS trả lời cá nhân: từ đồng nghĩa.
-Đọc.
- HS trả lời cá nhân: giải thích bằng từ trái nghĩa.
- HS trả lời: mất là không còn tồn tại.
- HS trả lời cá nhân
- Ghi nhớ SGK.
=> Lẫm liệt: hùng dũng,
oai nghiêm (từ đồng nghĩa).
VD 3: Cao thượng: Là
không nhỏ nhen, không ti tiện, không đê hèn (từ trái nghĩa).
2 Ghi nhớ
Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau :
-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
-Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Cho HS xác định yêu cầu bài tập
1.
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích
các văn bản đã học -> xác định
cách giải nghĩa từ.
- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu
bài tập 2, 3 SGK.
- Cho 4 HS điền từ bài tập 2.
- Cho 3 HS điền từ bài tập 3
-> nhận xét, sửa chữa.
- Đọc+ xác định yêu cầu bài tập.
- Đọc thầm, suy nghĩ, trả lời cá nhân.
-Đọc SGK – nắm yêu cầu bài tập 2, 3.
- Cá nhân lên bảng điền từ – nhận xét.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Giải nghĩa từ theo cách: vd: chú thích truyện ST,TT.
- Trình bày khái niệm: Tản
Viên, lạc hầu
-Từ đồng nghĩa: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, cầu hôn, phán…
Bài tập 2.Điền từ thích hợp:
- Học tập
- Học lõm
- Học hỏi
- Học hành
Bài tập 3: Điền từ thích hợp:
Trung bình
Trung gian
Trung niên
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Trang 9 Củng cố :
- Nghĩa của từ là gì , cho ví dụ ? và giải
thích
- Cĩ mấy cách để giải thích nghĩa của từ ,
hãy kể ra và nêu ví dụ ?
Dặn dị :
- HS về nhà thực hiện các bài tập 4, 5*, 6
phần luyện tập của SGK/36,37
-GV hướng dẫn cho HS (phần cột nội
dung)
-Chuẩn bị soạn bài : TLV “Sự việc và
nhân vật trong văn tự sự”, chú ý :
+ Mục I :
Mục 1 Đọc 7 sự việc và trả lời các câu hỏi
phía dưới
Mục 2 thực hiện theo yêu cầu a,b của
mục này
+ Luyện tập : Soạn cả hai bài tập trong
SGK/38,39
-Trả bài Tìm hiểu chung về văn tự sự
Hướng dẫn tự học :
Về nhà đọc sách báo, SGK để thơng thạo
trong việc đặt câu trong hoạt động giao
tiếp cho sau này sử dụng
HS trả lời câu hỏi theo ghi nhớ
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Nghe và thực hiện ở nhà
Bài tập 4: Giải nghĩa từ:
- Giếng: hố đào thẳng
đứng, sâu vào lòng đất, dùng để lấy nước.(khái niệm)
- Rung rinh: sự chuyển
động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp (Khái niệm)
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh -Trái nghĩa)
Bài tập 5 * : -Mất: theo cách giải thích
của Nụ là “không biết
ở đâu” không đúng
-Cách hiểu đúng:
không còn, không tồn tại, không thuộc về mình nữa
Bài tập 6:
-Trung điểm: điểm giữa -Trung trực: là đường
thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng ấy
-Trung tuyến: là đường
hạ từ đỉnh của một tam giác đến trung điểm của cạnh đối diện
Trang 10Tuần : 03
Tiết : 11, 12
NS: … /… /20…
ND:……… /… /20…
Tiết 11,12
I/ Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm nhân vật và sự việc trong tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự
- HS cần nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự: chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể
1 câu chuyện
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Vai trị của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
Kĩ năng :
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
KIỂM TRA :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tự sự là gì ? Mục đích của
tự sự ?
- Em hãy cho biết, trong
truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự việc gì và kết thúc là sự việc gì?
- Giới thiệu bài mới.
- GV: Nêu vấn đề về tầm quan
trọng của sự việc và nhân vật
trong tự sự -> Dẫn vào bài -> Ghi
tựa.
- Trả lời cá nhân.
- Nghe, ghi tựa.
TLV Tiết 11,12 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
- GV treo bảng phụ.
- Cho HS quan sát 7 sự việc truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh qua bảng phụ
(SGK Tr37)
Hỏi : Em hãy chỉ ra sự việc khởi
đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
- Quan sát, suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Xác định các sự việc.
I Sự việc trong văn tự sự:
1 VD: Sự việc trong
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh :