1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 14 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện naøy?[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN :

Từ ngày :

Đến ngày :

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang

Luyện từ & câu Ôn tập về từ loại / /

Tập làm văn Làm biên bản cuộc họp / /

Luyện từ & câu Ôn tập về từ loại / /

Tập làm văn Luyện tập làm biên bản

MỤC LỤC

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 14

Tiết: 27

Bài: CHUỖI NGỌC LAM

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Pi-e, ngửng đầu, ngạc

nhiên, trầm ngâm, gỡ mảnh, giấy, Gioan, rạng rỡ, Nô-en, chuỗi, giáo đường,….

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: Lễ Nô-en, giáo đường,………

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ, SGK trang 132

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Trồng

rừng ngập măn và nêu nội dung chính của từng

đoạn

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Nh xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm

gợi cho em nghĩ đến điều gì?

- HS nêu: Chủ điểm Vì hạnh phúc con người

Tên của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người

- Giới thiệu: Chủ điểm của tuần này là Vì hạnh

phúc con người Các bài học trong chủ điểm này sẽ

giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống

đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ Hôm nay

các em cùng tìm hiểu về câu chuyện Chuỗi ngọc

lam để thấy được tình cảm yêu thương giữa con

người

- Theo dõi, xác định nhiệm vụ tiết học

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài - HS đọc theo trình tự

Trang 4

(2 lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu

có) cho từng HS + HS 1: Chiều hôm ấy……… cướp mất người anh yêu quý.

+ HS 2: Ngày lễ Nô-en tới……hi vọng tràn trề.

- Hỏi: Truyện có những nhân vật nào? - Truyện có 3 nhân vật: chú Pi-e, cô bé Gioan, chị

cô bé

- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng trong bài - HS đọc: Pi-e, Gioan, Nô-en

- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc cho cả lớp nghe

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc như sau: - Theo dõi

- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời co bé Gioan: ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ con lợn đất tiết kiệm

+ Lời chú Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị

+ Lời chi cô bé: lịch sự, thật thà

- Câu kết truyện đọc chậm rãi, đấy xúc cảm

b) Tìm hiểu bài

* Phần 1:

- Gọi 2 HS đọc phần 1; - 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần 1 và nêu nội dung

chính

- HS đọc thầm và nêu: Phần 1 là cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và cô bé Gioan

- Yêu cầu HS luyện đọc phần 1 theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc tiếp nối từng đoạn:

+ Đoạn 1: Chiều hôm ấy……xin chú gói lại cho

cháu.

+ Đoạn 3: Pi-e ngạc nhiên……… đừng đánh rơi

nhé.

+ Đoạn 3: Cô bé mỉm cười……người anh yêu quý.

- Gọi 1 HS đọc phần 1 - 1 HS đọc toàn bộ phần 1 cho cả lớp nghe

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: - Đọc thầm và tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi 1

HS trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến + Cố bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân

ngày lễ Nô-en Đó lá người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ cô mất

+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? + Cô bé không có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

lam

+ Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và

nói đó là số tiền cô đã đập con heo đất

+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào? + Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ

mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo

vai Nhắc HS thể hiện đúng các câu hỏi, câu kể, câu

cảm trong bài

- HS đọc diễn cảm theo vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan

- Tổ chức cho HS thi đọc - 2 nhóm HS thi đọc diễn cảm theo vai, cả lớp

theo dõi và nhận xét

- Nhận xét, khen ngợi những HS đọc hay

* Phần 2

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 yêu cầu HS cả lớp

theo dõi tìm nội dung chính của đoạn - 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự:+ HS 1: Ngày lễ Nô-en…… phải.

+ HS 2: Thưa…………số tiền em có.

+ he 3: Hai người đều im lặng……hi vọng tràn trề.

Trang 5

- Gọi HS nêu ý chính phần 2 sau đó ghi lên bảng - Phần 2: Cuộc đối thoại của chú Pi-e và chị cô

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc tiếp nối (2 lượt)

- Gọi 1 HS đọc phần 2 trước lớp - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: - Đọc thầm, tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi 1 HS

nêu ý kiến HS khác bổ sung

+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e làm gì? + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng bé

Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Chú Pi-e đã bán chuỗi ngọc đó cho cô bé với giá bao nhiêu tiền? + Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã trả giá rất cao để

mua chuỗi ngọc?

+ Vì cô bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có

|+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi-e? + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dành tặng vợ

chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất vì một tai nạn giao thông

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện

này? + Các nhân vật trong câu truyện này đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu Họ biết

sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình Chị của cô bé đã cưa mang, nuôi nấng bé khi mẹ bé mất

- Giảng: Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốt bụng Người chi thay mẹ nuôi em từ bé Em gái yêu chị, mang hết số tiền mình tiết kiệm được để mua quà tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn mang lại niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy giá tiền để bé Gioan vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị biết em mình không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm để hỏi, muốn trả lại món hàng Những con người ấy thật nhân hậu, đáng để chúng ta học tập

- Tổ chức cho HS luyện đọc phần 2 theo vai - 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc phân vai:

người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị gái của bé Gioan

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần 2 - 2 nhóm HS tham gia thi đọc

- Nhận xét, khen ngợi từng HS

- Hỏi: Em hãy nêu nội dung chính của bài. - HS: Câu chuyện ca ngợi những con người có

tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác Ghi nội dung chính của bài 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, cả lớp ghi

vào vở

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi 4 HS đọc toàn truyện theo vai: người dẫn truyện, chú Pi-e, Gioan, chị bé Gioan

- Nhận xét HS đọc bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Hạt gạo làng ta.

Trang 6

Môn: CHÍNH TẢ.

Tuần: 14

Tiết: 14

Bài: CHUỖI NGỌC LAM

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Pi-e ngạc nhiên… cô bé mỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt vần ao/au.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển HS (nếu có)

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (2tờ), bút dạ

báo – báu cao – cau lao – lau mào - màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết các từ chỉ khác nhau

ở phần vần uôt/uôc. - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở.

- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên bảng - Nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe

viết một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam và làm bài

tập chính tả phân biệt vần ao/au.

- Theo dõi GV giới thiệu bài và xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Hỏi: Nội dung của đoạn văn là gì? - HS: Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú

Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc nên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

- HS tìm và nêu các từ khó

Trang 7

- Yêu cầu HS luyện đọc, viết các từ vừa tìm được - HS viết từ vừa tìm được.

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- GV tổ chức cho HS Thi tiếp sức tìm từ

báo – báu cao – cau lao – lau mào - màu

Báo: con báo, tổ báo,

báo chí, báo tin, báo

tiệp, báo hỉ, báo hại,…

Báu: kho báu, báu vật,

quý báu, châu báu,……

Cao: cây cao, cao vút, cao ngất, cao kì, cao kiến, cao lương mĩ vị, cao siêu, cao đẳng, cao điểm, cao hứng,…

Cau: cây cau, cau có, cau mày, cau cảu,………

Lao: lao động, lao khổ, lao công, lao tù, lao xao, lao láo, lao nhanh, phóng lao,………

Lau: lau nhà, lau sậy, lau lách, lau láu, lau chùi, lau nhau,………

Mào: chào màu, mào gà, mào đầu,……

Mau: màu sắc, bút màu, màu mè, màu nhiệm, màu xanh, hoa màu,………

- Nhận xét, sửa bài, tổng kết cuộc thi

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài Hướng dẫn: HS dùng bút

chì điền vào vở bài tập Nhớ rằng ô có số 1 điền

các tiếng có vần ao hoặc au, ô có số 2 điền tiếng

bắt đầu bằng ch hoặc tr

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì làm vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - HS nêu ý kiến bạn làm đúng.sai nếu sai thì

sửa lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bài của mình

nếu sai

- Lời giải:

+ Lần lượt điền ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào

+ Lần lượt điền ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU

Tuần: 14

Tiết: 27

Bài: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức đã học về: danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Thực hành kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1

Trang 8

-Bảng phụ viết sẵn:

- Danh từ chung là tên của một loại sự vật.

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.

- Qui tắc viết hoa danh từ riêng:

+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.

+ Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

+ Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán – Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các cặp quan

hệ từ đã học - 3 HS đặt câu trên bảng lớp HS dưới lớp đặt câu vào vở

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng Nêu ý

nghĩa biểu thị quan hệ từ mà bạn sử dụng - Nhận xét, nêu ý nghĩa.

- Nhận xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: giờ học hôm nay chúng ta cần ôn tập về

danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng và kĩ

năng sử dụng chúng qua bài Ôn tập về từ loại.

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ + Danh từ chung là tên của một loại sự vật Ví

dụ: sông, bàn ghế, thầy giáo,……….

+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật

Danh từ riêng luôn luôn viết hoa Ví dụ: Huyền,

Hà, Nha Trang,…………

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm bài:

gạch 1 gạch dưới danh từ chung, gạch 2 gạch dưới

danh từ riêng

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại bài của

mình nếu sai

Đáp án :

- Chị! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào – Chị… Chị là chị gái của em nhé!

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má;

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

Nguyên cười rồi đưa tay quệt má Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra

Trang 9

phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân Một năm mới bắt đầu.

- Lưu ý: Các từ chị, em trong các câu sau là đại từ:

Chị! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào – Chị…….Chị là chị gái của em nhé!

Tôi nhìn em […… ]

Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn ghi nhớ về

danh từ

- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ chung, danh

từ riêng - 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng - 2 HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa danh

từ riêng - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng - 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào vở

- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn viết trên

bảng

- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về

đại từ - HS nêu:+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để

tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp:

tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó…… + Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ

xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông bà,

anh, chị, em, cháu, thầy, bạn……

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS khoanh

tròn vào đại từ - 1 HS làm bài trên bảng khoanh tròn vào các đại từ có trong đoạn văn, HS dưới lớp làm bài

vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV, nếu bài làm sai thì

sửa lại cho đúng

Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS tự làm bài Có thể hướng dẫn HS

cách làm bài như sau:

+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn

+ Xác định đó là kiểu câu gì

+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh từ hay đại

từ

- 4 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở

Trang 10

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa

lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài của

mình nếu sai

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?

- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.

DT

- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.

ĐT

- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.

DT

- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.

ĐT

- Chúng tôi đứng vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu […….]

ĐT

b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?

- Một mùa xuân mới bắt đầu.

Cụm DT

c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?

- Chị là chị gái của em nhé!

ĐT gốc DT

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

ĐT gốc DT

d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?

- Chị là chị gái của em nhé!

DT

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

DT

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc các kiến thức đã học và ôn lại kiến thức về động từ, tính từ, quan hệ từ

Môn: KỂ CHUYỆN

Tuần: 14

Tiết: 14

Bài: PA-XTƠ VÀ EM BÉ

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Pa-xtơ và em bé bằng giọng của mình

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

- Biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w