1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 15 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học hôm nay giúp các em lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người bạn hay tả em bé đang tuổi tập nói, tập đi, viết đoạn văn tả hoạt động của em bé từ dàn ý đã lập.. HƯỚNG DẪN LAØM[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN :

Từ ngày :

Đến ngày :

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang

Tập đọc Buôn Chư Lênh đón cô

giáo / /

Chính tả Buôn Chư Lênh đón cô

giáo / /

Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ: Hạnh

phúc / /

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc / /

Tập đọc Về ngôi nhà đang xây / /

Tập làm văn Luyện tập tả người (tả

hoạt động) / /

Luyện từ & câu Tổng kết vốn từ / /

Tập làm văn Luyện tập tả người (tả

hoạt động) / /

MỤC LỤC

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 15

Tiết: 29

Bài: BUÔN CHƯ LÊNH

ĐÓN CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Chư Lênh, chật ních, nhà sàn, thẳng tắp, cầu thang, trang trọng, trưởng buôn, Y Hoa, già Rok, lũ làng, trang giấy, phăng phắc,……

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm Giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: buôn, nghi thức, gùi,…

- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi cảng nghèo nàn, lạc hậu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 114

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A- KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng

ta và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

người nông dân?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B- DẠY BÀI MỚI

1- Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

cảnh vẽ trong tranh - Quan sát tranh minh họa, chủ điểm Vì hạnh phúc con người.

- Giới thiệu: Người dân miền núi nước ta rất

ham học Bài đọc Buôn Chư Lênh đón cô

giáo phản ánh một khía cạnh quan trọng của

cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con người –

Trang 4

đấu tranh chống lạc hậu Qua bài đọc này, ta

sẽ thấy đựơc nguyện vọng tha thiết của già

làng và người dân buôn Chư Lênh đối với việc

học tập như thế nào ?

2- Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

từng đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có),

- Học sinh đọc bài, mỗi em một đoạn theo trình tự:

Đoạn 1: từ đầu dành cho khách quý.

Đoạn 2: từ Y Hoa đến bên sau khi chém nhát dao Đoạn 3: từ già Rok xem cái chữ nào?

Đoạn 4: phần còn lại

- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc to phần chú giải cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi GV đọc mẫu

- Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ

- Nhấn giọng ở những từ ngữ: như đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp, mịn như nhung, trang trọng nhất, xoa tay, vui hẳn, ùa theo, thật to, thật đậm, Bác Hồ, bao nhiêu,……

b)Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả

lời các câu hỏi cuối bài

- Làm việc theo nhóm để tìm hiểu bài Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc

- Gọi 1 HS điều khiển cả lớp báo cáo kết quả

tìm hiểu bài GV chỉ theo dõi, bổ sung, hỏi

thêm khi cần

- 1 HS điều khiển các bạn trao đổi tìm hiểu bài bằng cách nêu câu hỏi, mời các bạn nêu ý kiến và bổ sung để đi đến thống nhất

* Câu hỏi tìm hiểu bài: * Các câu trả lời đúng là:

- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm

gì ? - Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học.

- Người dân Chư Lênh đón tiến cô giáo trang

trọng và thân tình như thế nào? - Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường

cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sán bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn

- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo

hức chờ đọi và yêu quý “ cái chữ”?

- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo

- Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người

dân nơi đây như thế nào?

- Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết chữ cho mọi người xem

- Tình cảm của người Tây Nguyên với cô

giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?

- VD: Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết / Người Tây Nguyên muốn cho con em mình đựơc biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ, điều

Trang 5

hay / Người Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại hạnh phúc, ấm no

- Bài văn cho em biết điều gì? - Bài văn cho em biết người Tây Nguyên rất yêu

quý cô giáo và nguyện vọng mong muốn cho con

em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - Cả lớp ghi nội dung chính của bài vào vở, 2 HS

nối tiếp nhau đọc nội dung chính của bài

- Kết luận: Nhắc lại nội dung chính của bài - Lắng nghe

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn của bài

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, HS cả lớp bổ sung, thống nhất cách đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3 – 4

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu + Theo dõi GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc cho nhau

nghe

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm HS

3- Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại ý nghĩa của bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Về ngôi nhà mới xây.

Môn: CHÍNH TẢ

Tuần: 15

Tiết: 15

Bài: BUÔN CHƯ LÊNH

ĐÓN CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Y Hoa lấy trong gùi ra…………A, chữ, chữ cô giáo trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.

2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một vài tờ giấy khổ to, bút dạ

- Hai, ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT3a hoặc 3b

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A- KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS viết các từ có vần ao/au. - 2 HS viết trên bảng lớp HS dưới lớp viết vào

Trang 6

- Nhận xét chữ viết của HS

B- DẠY BÀI MỚI

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe

– viết đoạn cuối trong bài Buôn Chư Lênh đón

cô giáo và làm bài tập chính tả phân biệt các

tiếng có thanh hỏi / thanh ngã

- HS nghe để xác định nhiệm vụ tiết học

2- Hướng dẫn hs nghe, viết

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - 2 học sinh đọc thành tiếng

- Hỏi: Đoạn văn cho em biết điều gì? - Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà con Tây

Nguyên đối với cô giáo và cái chữ

b) Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó dễ lẫn khi viết

chính tả

- HS tìm và nêu các từ khó

- Yêu cầu học sinh luyện đọc, viết các từ vừa

tìm được

- 2 học sinh đọc các từ vừa tìm Sau đó 1 HS đọc cho cả lớp viết vào vở nháp

c) Viết chính tả

- Nhắc HS viết hoa các tên riêng Đọc cho HS

viết

d) Soát lỗi chính tả.

3- Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2:Chọn bài tập 2b.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để làm bài

Gợi ý HS chỉ tìm các từ có nghĩa

4 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận và tìm từ

1 nhóm viết vào giấy khổ to các nhóm khác viết vào vở

- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán bài làm lên

bảng Yêu cầu HS các nhóm khác bổ sung từ mà

nhóm bạn còn thiếu GV ghi nhanh lên bảng

- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, các nhóm khác bổ sung ý kiến

- Nhận xét các từ đúng

Ví dụ các từ:

b)

- bỏ ( bỏ đi ) – bõ ( bõ công )

- bẻ ( bẻ cành ) – bẽ (bẽ mặt )

- cải ( rau cải ) – cãi ( tranh cãi)

- cổ ( cái cổ ) – cỗ ( ăn cỗ)

- dải ( dải băng ) – dãi ( nước dãi )

- đổ ( đổ xe) – đỗ ( đỗ xe )

- mỏ (mỏ than ) – mõ ( cái mõ )

- mở ( mở cửa ) – mỡ ( thịt mỡ)

- nỏ ( củi nỏ ) – nõ ( nõ điếu )

- ngỏ ( để ngỏ ) – ngõ ( ngõ xóm )

- rỏ ( rỏ giọt ) – rõ ( nhìn rõ )

- rổ ( cái rổ) – rỗ ( rỗ hoa )

- tải ( xe tải ) – tãi (tãi lúa )

Bài tập 3:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách dùng bút chì

viết tiếng còn thiếu vào vở bài tập tiếng Việt - 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai Nếu sai thì sửa

lại cho đúng

Trang 7

- Nhận xét, kết luận các từ đúng.

- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện sau khi đã

được điền từ

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nêu câu hỏi giúp HS hiểu rõ tính khôi hài của

câu chuyện: Câu nói của nhà phê bình ở cuối

câu chuyện cho thấy ông đánh giá sáng tác mới

của nhà vua thế nào ?

+ Câu nói của nhà phê bình ngụ ý: sáng tác mới của nhà vua rất dở

b) GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như

tổ chức làm ở phần a

- Hỏi: Câu chuyện đáng cười ở chổ nào? - Cậu bé học dốt nhưng lại vụng chèo, khéo

chống

- Hỏi: Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau

lời bào chữa của cháu ?

- Thằng bé này lém quá ! / Vậy, sao các bạn của cháu vẫn đựơc điểm cao ?

C- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs kể lại mẩu chuyện cười ở BT cho người thân nghe

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU

Tuần: 15

Tiết: 29

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:

HẠNH PHÚC

I MỤC TIÊU:

1 Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.

2 Tìm được từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc.

3 Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp

- Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A- KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy

lúa

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa trước lớp

- Nhận xét, cho điểm HS

B- DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu: Tiết Luyện từ và câu trong chủ

điểm Vì hạnh phúc con người sẽ giúp các em

hiểu đúng về hạnh phúc, mở rộng vốn từ về

chủ điểm Hạnh phúc.

- Lắng nghe

Trang 8

2- Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp Hưóng dẫn

cách làm bài: Khoanh tròn vào chữ cái đặt

trước ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh

phúc.

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, thảo luận, làm bài

- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp - 1 HS làm bài trên bảng

Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài và chữa bài mình nếu làm

sai

- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - 3 HS nối tiếp nhau đặt câu

- Nhận xét câu HS đặt

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Một HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng ý

kiến của HS

- Nối tiếp nhau nêu từ, mỗi HS chỉ cần nêu 1 từ

- Kết luận các từ đúng - Viết vào vở các từ đúng

- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được + Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung

sướng, may mắn,…….

+ Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,…….

- Nhận xét câu HS đặt - Nối tiếp nhau đặt câu

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức như sau: - Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn:

+ Chia lớp thành hai nhóm, xếp thành hai hàng trước bảng

+ Phát phấn cho em đầu tiên của mỗi nhóm, yêu cầu 2 em lên bảng viết 1 từ của mình tìm được Sau đó nhanh chóng chuyển phấn cho bạn thứ hai lên viết Cứ như thế cho đến hết

+ Nhóm thắng cuộc là nhóm tìm được nhiều từ đúng, nhanh

- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương nhóm tìm

được nhiều từ và đúng - Viết các từ tìm được vào vở.

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ trên

bảng Nếu HS giải thích chưa rõ GV giải thích

lại cho HS hiểu

- Tiếp nối nhau giải thích

+ Lời giải:

- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại.

- Phúc bất trùng lai: điều may mắn không đến cùng một lúc.

- Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.

- Phúc hậu: có lòng thương người, hay làm điều tốt cho người khác.

- Phúc lợi: lợi ích mà người dân được hưởng, không phải trả tiền hoặc chỉ trả một lần)

VD: Trẻ dưới 6 tuổi không phải trả tiền viện phí, hs tiểu học không phải trả tiền học phí

Trang 9

- Phúc lộc: gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.

- Phúc phận: phần may mắn được hưởng do số phận.

- Phúc thần: cứu tinh

- Phúc trạch: phúc đức do tổ tiên để lại.

- Vô phúc : không được hưởng may mắn

- GV gọi HS đặt câu với các từ có tiếng phúc

vừa tìm được. - Nối tiếp nhau đặt câu.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu

hỏi của bài

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ý kiến của mình về hạnh phúc

- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao em lại

chọn yếu tố đó - Nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.

- Kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều có thể

tạo nên một gia đình hạnh phúc nhưng mọi

người sống hoà thuận là quan trọng nhất Nếu:

- Lắng nghe

+ Một gia đình giàu có, nhà cao cửa rộng nhưng không có tôn ti trật tự, bố mẹ con cái không tôn trọng nhau, suốt ngày cãi lộn; các con không chịu học hành, thích lêu lổng ngoài đường, kết bè đảng với những đứa trẻ hư hỏng, nghiệm hút  cuộc sống trong gia đình như thế dù không thiếu tiền bạc vẫn là một địa ngục, không thể có hạnh phúc, không có cả tương lai vì tiền bạc, nhà cửa sẽ không cánh mà bay đi hết

+ Một gia đình bố mẹ chức trọng quyền cao, con cái đi du học nhưng bố mẹ con cái không hoà thuận, không yêu thương nhau, không tin tưởng nhau, không cảm thấy ngôi nhà là một tổ ấm Các thành viên thích ở ngoài đường hơn về nhà  gia đình như thế không thể có hạnh phúc

+ Một gia đình con cái học hành giỏi nhưng bố mẹ con cái mâu thuẫn, có ý định li hôn quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng, mệt mõi  cũng không thể có hạnh phúc

+ Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng, yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ  là một gia đình hạnh phúc

C CŨNG CỐ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ từ vừa học Nhắc nhở HS luôn có ý thức làm những việc có ích, góp phần tạo nên niềm hạnh phúc cho gia đình mình

Trang 10

Môn: KỂ CHUYỆN.

Tuần: 15

Tiết: 15

Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể, ý nghĩa việc làm của nhân vật trong truyện

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS và GV chuẩn bị truyện, báo có nội dung như đề bài

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Pa-xtơ và em bé. - 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Mỗi HS kể lại nội dung của 2 tranh minh hoạ

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của truyện - 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Các em đã được biết rất nhiều

con người tận tâm, tận lực đóng góp công sức của

mình vào việc chống lại đói nghèo, bệnh tật, mang

lại hạnh phúc cho con người như bác sĩ Pa-xtơ, cô

giáo Y Hoa,…….tiết học hôm nay các em kể lại

những câu chuyện mà mình đã nghe, đã đọc về

những con người như vậy cho cả lớp nghe

- Lắng nghe

2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ ngữ: được nghe, được đọc, chống lại

đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.

- Theo dõi

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện mà mình đã - HS nối tiếp nhau giới thiệu

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w