1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tiết 103 đến tiết 107

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: giúp HS hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai c[r]

Trang 1

Tiết 103 Ngày soạn: 12/12/1 0

Ngày dạy: 20 /1 /1 0

chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Vũ Khoan

A- Mục tiêu

1 Kiến thức: giúp HS

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quencủa con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

2 Giáo dục HS ý thức phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt

3 Kĩ năng: phân tích VB nghị luận, vận dụng vào viết bài văn nghị luận

B- Tiến trình lên lớp

* ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

? Qua bài “Tiếng nói của văn nghệ”, hãy cho biết nội dung và sức mạnh của văn nghệ

* Giới thiệu bài: dựa vào điểm 1 trong “Những điều cần lưu ý” (SGV)

* Dạy bài mới:

I- Tìm hiểu chung

? Giới thiệu những nét chính về tác giả Vũ

Khoan ?

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

? Thời điểm lịch sử đó có gì đặc biệt ?

- GV đọc HS đọc tiếp

? VB trên được viết theo thể loại gì? Vì sao?

? Trình bày bố cục của bài viết

? Bài viết nêu vấn đề gì ? ở câu nào ?

? Để làm rõ luận điểm ấy, tác giả lần lượt

đưa ra những luận cứ nào ?

? Nhận xét về trình tự lập luận của tác giả ?

1 Tác giả: (SGK)

2 Tác phẩm

a Xuất xứ: đăng trên Tạp chí “Tia sáng”

năm 2001

b Đọc.

c Thể loại: nghị luận XH

d Bố cục; 3 phần Nêu vấn đề: Luận điểm cơ bản (câu1):

Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu mới.”

Giải quyết vấn đề:

+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước + Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN khi bước vào thế kỉ mới

Kết luận: cần phát huy điểm mạnh, khắc

phục điểm yếu

-> Trình tự lập luận chặt chẽ

II- Phân tích

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả 1 Nêu vấn đề : - Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn

+ Đối tượng : Lớp trẻ + Nội dung : Cái mạnh , cái yếu của con người Việt Nam

+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốt khi

Trang 2

? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt đầu

thế kỉ mới , thiên niên kỉ mới có ý nghĩa gì

?

? Luận cứ đầu tiên được triển khai ở đây là

gì ?

? Người viết đã lập luận như thế nào để làm

sáng tỏ luận cứ ?

? Luận cứ tiếp theo được tác giả trình bày là

gì ?

? Bối cảnh thế giới hiện nay ra sao ?

? Những yêu cầu, nhiệm vụ nào đang đặt ra

cho đất nước ta, cho thế hệ trẻ hiện nay ?

GV phân tích, liên hệ tình hình t/g ( VN là

một thành viên của ASEAN , WTO ) Đó

chính là nguyên nhân dẫn đến luận cứ 3

? Luận cứ thứ ba là gì ?

? Tác giả đã dùng phương pháp gì để trình

bày luận cứ này ?

? Tác giả đã nêu những cái mạnh , cái yếu

trong tính cách , thói quen của người Việt

Nam như thế nào ?

? Em hãy nêu một số dẫn chứng trong thực

tế để làm rõ một số điểm mạnh, điểm yếu

của con người VN mà tác giả đã đưa ra ?

HS trình bày GV nhận xét

? Thái độ của tác giả khi nêu lên những

điểm mạnh, điểm yếu của con người VN

ntn ? Em hiểu thêm điều gì về tg’Vũ Khoan

? Để chuẩn bị hành trang cho mình, em hãy

nêu phương hướng phát huy điểm mạnh,

bước vào nền kinh tế mới -> Thời điểm quan trọng thiêng liêng ,

đầy ý nghĩa vì đây là vấn đề của mọi người , toàn dân , toàn đất nước

2 Giải quyết vấn đề

a, Sự chuẩn bị bản thân con người là quan

trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bước vào thế kỉ mới , vì :

+ Con người là động lực p/tr’ của lịch sử + Trong nền kinh tế tri thức ở TK XXI , vai trò con người càng quan trọng; tư duy sáng tạo đã góp phần quyết định tạo nên nền kinh tế tri thức ấy

b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu ,

nhiệm vụ nặng nề của đất nước : + Thế giới: công nghệ phát triển như huyền thoại , sự giao thoa , hội nhập giữa các nền kinh tế càng sâu rộng

+ Nước ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ

c, Phân tích những điểm mạnh , yếu trong

tính cách , thói quen của con người V.Nam

Phương pháp so sánh , đối chiếu đồng thời chỉ rõ nguyên nhân , tác hại Cụ thể :

1 Thông minh , nhạy bén với cái mới

nhưng thiếu kiến thức cơ bản , kém khả năng thực hành

2 Cần cù , sáng tạo nhưng thiếu đức tính

tỉ mỉ , không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ

3 Có tinh thần đoàn kết , đùm bọc

nhưng lại thường đố kị trong làm ăn và cuộc sống

4 Bản tính thích ứng nhanh , nhưng lại

có nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ ít giữ chữ " tín "

-> Tác giả tôn trọng sự thực, khách quan, thẳng thắn; tấm lòng yêu nước sâu sắc ,

lo lắng cho vận mệnh của đất nước

Trang 3

khắc phục điểm yếu trong sinh hoạt và học

tập của bản thân ?

? Tác giả nhấn mạnh điều gì ?

? Theo em, vì sao khâu đầu tiên có ý nghĩa

quyết định khi bước vào thế kỉ mới là làm

cho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh, điểm yếu

của mình ?

HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung

3 Kết thúc vấn đề :

- Để sánh vai các cường quốc 5 châu cần lấp đầy điểm mạnh , vứt bỏ điểm yếu

- Khâu đầu tiên quyết định mang tính đột phá : làm cho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh ,

điểm yếu -> biến bằng hoạt động cụ thể

III- Tổng kết

? Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật

nghị luận của tác giả ?

- GV tích hợp với Tập làm văn: về bố cục,

cách nêu luận điểm, nêu và phân tích luận

cứ, sử dụng ngôn ngữ khi viết bài văn NL

? Nêu khái quát nội dung của bài viết ?

? Bài viết có ý nghĩa ntn ?

1 Nghệ thuật

Sử dụng thích hợp nhiều tục ngữ, thành ngữ -> vừa sinh động, cụ thể; vừa ý vị, sâu sắc mà ngắn gọn

2 Nội dung: ghi nhớ (SGK)

- ý nghĩa: vừa có tính thời sự, vừa có tính lâu dài, sâu sắc

C- Củng cố, dặn dò

- Nắm được nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài viết Làm bài tập phần Luyện tập

- Chuẩn bị tiết 104: Các thành phần biệt lập (tiếp)

* Ghi chú, rút kinh nghiệm:

Tiết 104 Ngày soạn: 12/1/10

Ngày dạy: 21/ 1/ 10

các thành phần biệt lập

(Tiếp) A- Mục tiêu: giúp HS

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

B- Tiến trình lên lớp

* ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là thành phần tình thái ? Đặt câu có thành phần tình thái

? Thế nào là thành phần cảm thán ? Đặt câu có thành phần cảm thán

* Giới thiệu bài: Nêu nội dung, yêu cầu của tiết học.

* Dạy bài mới:

I- Thành phần gọi đáp

- HS đọc đoạn trích (SGK)

? Trong những từ ngữ in đậm, từ ngữ nào được

dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp ?

? Những từ ngữ dùng để gọi hay đáp lời người

khác có tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc

của câu hay không ?

Trang 4

? Trong những từ ngữ in đậm đó, từ ngữ nào

được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào

được dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra ?

- GV: đó là thành phần gọi- đáp

? Thành phần gọi- đáp là gì ?

? Hãy đặt câu có thành phần gọi- đáp ?

- Thành phần gọi- đáp là thành phần biệt lập, dùng để tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp

II- Thành phần phụ chú

- HS đọc ví dụ (SGK)

? Nếu lượcbỏ các từ ngữ in đậm thì nghĩa sự

việc của mỗi câu trên có thay đổi không ? Vì

sao ? (vẫn là câu nguyên vẹn)

? Xét từng câu, các từ ngữ in đậm dùng làm gì?

- GV: đó là thành phần phụ chú

? Thế nào là thành phần phụ chú ?

? Quan sát các ví dụ, hãy nêu ra cách đưa

thành phần phụ chú vào câu ?

? Đặt câu có thành phần phụ chú ?

GV cho 2 HS lên bảng viết câu

- Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập, dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

- Thành phần phụ chú được đặt giữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, 2 dấu ngoặc đơn, giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy hoặc được đặt sau dấu hai chấm

III- Luyện tập

Bài 1, 2, 3: GV giao mỗi tổ làm một bài Trong tổ chia ra các nhóm nhỏ.

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét, bổ sung GV nhận xét, đưa đáp án

Bài 4: Thảo luận theo cặp.

Bài tập bổ sung: viết một đoạn văn ngắn có sử dụng thành phần gọi - đáp và phụ chú.

- HS viết bài cá nhân (5 phút)

- GV cho một số HS trình bày , HS khác nhận xét GV nhận xét, sửa chữa

C- Củng cố, dặn dò

- GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản của bài

- HS nắm chắc khái niệm về thành phần gọi- đáp, phụ chú Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị tiết 105- 106: Ôn tập kĩ kiểu bài nghị luận xã hội để làm bài viết số 5

* Ghi chú, rút kinh nghiệm:

Tiết 105 – 106 Ngày soạn: 12/ 1/

10

Ngày dạy: 26 / 1/ 1 0

viết bài tập làm văn số 5

Nghị luận xã hội

A- Mục tiêu

- Giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào viết bài văn nghị luận XH

Trang 5

- GV nắm bắt được kĩ năng làm bài văn NL về một sự việc, hiện tượng đời sống của

HS để có biện pháp giảng dạy thích hợp

B Đề bài: Hãy viết một bài văn bàn về vấn đề học và thi hiện nay ở tầng lớp học sinh.

C Đáp án, biểu điểm

- Hình thức: 1 VB có bố cục 3 phần , trình bày luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, lôgíc; không viết sai chính tả, ngữ pháp : 2 điểm

- Nội dung

A Mở bài: giới thiệu vấn đề học và thi ở HS hiện nay (1 điểm)

B Thân bài:

+ Nêu các ý kiến, quan điểm về việc học và thi hiện nay, liên hệ thực tế để phân tích (việc học và thi ở lớp, trường, XH), bày tỏ thái độ rõ ràng: khen - chê, khẳng định - phê phán (5 điểm)

+ Nêu trách nhiệm và hướng phấn đấu của bản thân (1 điểm)

C Kết bài: tổng hợp, khái quát vấn đề đã bàn, lời khuyên ( 1 điểm)

Dặn dò

- Chuẩn bị tiết 107: soạn bài “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten”

Tiết 107 Ngày soạn: 12/1/ 10

Ngày dạy: 22/ 1/ 10

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

của La phông-ten

Hi-po-lit Ten

A- Mục tiêu

1 Kiến thức: giúp HS hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

2 Kĩ năng: phân tích bài văn nghị luận văn chương

B- Tiến trình lên lớp

* ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN mà tác giả bài viết “chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới” đã nêu

* Giới thiệu bài: Từ bài “Tiếng nói của văn nghệ” nhắc lại sức mạnh kì diệu của văn

nghệ, có được sức mạnh ấy là bởi đặc trưng của sáng tác nghệ thuật -> dẫn vào bài

* Dạy bài mới:

I- Tìm hiểu chung

? Giới thiệu những nét chính về tác giả

Hi-po-lit Ten ?

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

- GV bổ sung: Công trình n/c của ông gồm

3 phần, mỗi phần chia thành nhiều chương

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu HS đọc

- HS giải nghĩa từ khó: 4, 7, 9, 11, 14

? VB được viết theo thể loại gì ?

1 Tác giả: Hi-pô-lit Ten (1828- 1893), là

triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ Viện hàn lâm Pháp

2 Tác phẩm

a Xuất xứ: trích từ chương II, phần thứ

hai của công trình “La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông”

b Đọc Giải nghĩa từ khó

c Thể loại: nghị luận văn chương

Trang 6

? VB có thể chia mấy phần ? Đặt tiêu đề

cho từng phần ?

? Chỉ ra cách lập luận của tác giả ở hai phần

của bài ? Tác dụng của cách lập luận ấy?

? Cách triển khai từng bước ở hai phần có

giống nhau không ? Tác dụng của cách triển

khai ấy ntn ?

d Bố cục: 2 phần

- Phần 1 (từ đầu đến “như thế”): Hình tượng cừu trong thơ La Phông- ten

- Phần 2 (còn lại): Hình tượng chó sói trong thơ La Phông-ten

e Cách lập luận: so sánh theo ba bước:

dưới ngòi bút La Phông-ten -> dưới ngòi bút của Buy-phông -> dưới ngòi bút La Phông-ten

Tác dụng: làm nổi bật hình tượng cừu và chó sói trong thơ La Phông-ten

Cách triển khai không lặp lại làm bài nghị luận sinh động hơn

II- Phân tích

- GV chia phần ghi bảng làm 2 cột: dưới

ngòi bút của nhà khoa học và dưới ngòi bút

của La Phông-ten

? Loài cừu được nhà khoa học Buy-phông

nhận xét ntn ?

? La Phông-ten khám phá và phản ánh con

cừu ở những phương diện nào ? với đặc

điểm gì ?

? La Phông-ten sử dụng biện pháp gì khi

viết về con cừu ?

? Nhà khoa học Buy-phông nhận xét ntn về

loài chó sói ?

? Dưới ngòi bút của La Phông-ten, hình ảnh

chó sói hiện ra ntn ?

? La Phông-ten sử dụng biện pháp gì khi

xây dựng hình tượng chó sói ?

GV: La Phông-ten vận dụng đặc trưng của

thể loại ngụ ngôn để nhân cách hoá con vật

? Nhà khoa học Buy-phông nhận xét loài

cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu? có đúng

không ? Tại sao ông không nhắc đến “sự

thân thương” của loài cừu và “nỗi bất hạnh”

của chó sói ?

(Vì đấy không phải là nét cơ bản của nó ở

mọi lúc, mọi nơi)

1 Hình tượng Cừu dưới con mắt của La Phông-ten và nhà khoa học Buy-phông

- Nhà khoa học: Cừu là con vật ngu ngốc

và sợ sệt thụ động , không biết trốn tránh nguy hiểm

- La Phông-ten: một chú cừu non cụ thể, rơi vào hoàn cảnh đặc biệt (đối mặt với chó sói bên bờ suối); tính cách hiền lành, nhút nhát, thân thương, tốt bụng

Hình tượng cừu được nhân cách hoá: nó suy nghĩ, nói năng, hành động như người)

2 Hình tượng Chó sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học

- Nhà khoa học: Sói là một tên bạo chúa ,

đáng ghét gây hại chết , vô dụng , bẩn thỉu , hôi hám , hư hỏng

- La Phông-ten: một con chó sói cụ thể,

đói meo, đang lảng vảng kiếm mồi; là một tên trộm cướp, độc ác, khốn khổ, bất hạnh, ngu ngốc

Chó sói được nhân cách hoá

Trang 7

? Để xây dựng hình tượng cừu và chó sói,

La Phông-ten đã dựa vào đâu đồng thời có

những sáng tạo gì ?

(Dựa vào đặc tính vốn có của các loài vật

Sáng tạo ở những nét mới theo cách nhìn,

cách nghĩ của nhà văn)

GV tiểu kết

Luyện tập:- HS đọc phần “Đọc thêm”, đọc BT 4 (SGK T41), xác định yêu cầu của bài.

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, thảo luận 5 phút

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét, bổ sung GV nhận xét,bổ sung: Chó sói đáng ghét vì gian giảo, hống hách

C- Củng cố, dặn dò

- Nắm được nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài văn

- Chuẩn bị tiết 108: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Yêu cầu: đọc kĩ VB mẫu, n/cứu câu hỏi và bài tập trong bài

* Ghi chú, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w