*Vớí câu chuyện về cuộc đời em bé bán diêm Anđéc xen đã gửi bức thông điệp đến mọi người mọi thời đại : hãy thương yêu con trẻ , hãy giành cho con trẻ một cuộc sống bình yên và hạnh phúc[r]
Trang 1Giáo án boi duong văn 8
1
Ngày soạn: 18/10/2010
Ngày dạy :20/10
Tiết 1,2 CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (Lỗi lô – gíc) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS Nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong câu được sách giáo khoa dẫn ra, qua đó trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những trường hợp tương tự khi nói và viết.
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV …
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra bài soạn của HS.
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Trong quá trình nói, viết những câu văn của ta thường sẽ mắc những lỗi mà trong đó có lỗi diễn đạt Lỗi này không phải là lỗi ngữ pháp như: lỗi câu không có thành phần chính hoặc sử dụng sai dấu câu, mà là lỗi liên quan tới tư suy của người viết (nói) Em cần vận dụng kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ và kiến thức về trường từ vựng để làm bài tập.
30’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
GV định hướng cho HS: Khi tìm hiểu những câu mắc lỗi diễn đạt và logic, em cần chú ý mối quan hệ nghĩa giữa các từ, cụm từ ở trong câu.
BT1
(?) GV đọc câu hỏi: Những câu dưới đây mắc một số lỗi diễn đạt liên qua đến logic Hãy phát hiện và chữa những lỗi đó?
GV gọi HS đọc câu a
(?) Khi viết một số câu có kiểu kết hợp “A và B khác” thì “A & B phải cùng loại”, trong đó B
là từ ngữ nghĩa rộng, A là từ ngữ nghĩa hẹp Vậy câu a mắc lỗi diễn đạt ở chỗ nào?
- HS suy nghĩ 1’ trả lời GV chuẩn kiến thức.
Tiếp tục GV cho HS đọc câu b.
(?) GV định hướng: Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A nói chung và B nói riêng” thì A phải
là từ có nghĩa rộng hơn B
(?) Thanh niên, bóng đá biểu tượng cho điều gì?
HS: Thanh niên: người trẻ tuổi.
Bóng đá: môn thể thao.
(?) Câu hỏi thảo luận: Vậy phạm vi nghĩa của từ thanh niên có bao hàm phạm vi nghĩa của từ bóng đá không cách sửa ntn?
- HS thảo luận nhóm 2’, đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét GV kết luận.
Tiếp tục GV cho HS đọc câu c.
(?) Khi viết một câu có kiểu kết hợp A, B và C (các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập với nhau) thì A, b và C phải là những từ ngữ thuộc cùng 1 trường từ vựng vì thế ở câu c này mắc lỗi diễn đạt gì?
(?) Vậy cách sửa ntn?
- HS suy nghĩ và sửa chữa GV nhận xét.
Trang 2Giáo án boi duong văn 8
2
Tiếp tục HS đọc câu d.
GV gợi ý: Trong câu hỏi lựa chọn A hay B (Vd: Anh đi Hà Nội hay TP HCM) thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và ngược lai
(?) Vậy ở câu d này mắc lỗi diễn đạt gì? Cách sửa?
- HS trả lời GV nhấn mạnh.
HS tìm hiểu câu e.
GV định hướng cho HS hiểu câu này tương tự như câu
Gv gọi HS đọc câu g.
GV gợi ý: Trong câu này người viết có ý đối lập đặc trưng của 2 người mô tả Khi đó các dấu hiệu đặc trưng phải biểu thị bằng những từ ngữ thuộc cùng một trường tự vựng.
(?) Vì vậy ở câu g mắc lỗi gì?
GV đọc tiếp câu h.
(?) Trong câu này thường có từ “nên” sẽ chỉ mối quan hệ gì?
HS: Nên thường chỉ mối quan hệ nhân - quả.
(?) Vậy giữa chị Dậu rất cấn cù chịu khó và rất mực yêu thương chồng con có mối quan hệ đó không?
HS: Không có mối quan hệ đó.
(?) Vậy câu này vì phạm lỗi gì?
(?) vậy cách sửa ntn?
- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét.
HS đọc câu i
GV hướng dẫn HS trả lời.
Còn câu k GV gợi ý cho HS về nhà làm.
GV: Em hãy tham khảo câu (d), (e) Quan hệ giữa các vế nối với nhau bằng “vừa … vừa” cũng có tính chất giống như quan hệ giữa các vế nối với nhau bằng “hay, không chỉ … mà còn” không?
HS: Không.
(?) Vậy câu này mắc lỗi diễn đạt ntn? Cách sửa ra sao?
- HS về làm.
Hoạt động 3: Phát hiện và chữa lỗi trong lời nói, viết.
GV cho HS tự tìm lỗi diễn đạt trong bài TLV của mình (phần GV chấm điểm đã đánh dấu)
và hướng dẫn cho HS chữa lỗi
1/ Phát hiện và chữa lỗi trong những câu mắc một số lỗi diễn đạt liên qua đến logic (SGK 127,
128 )
a/ Trong câu này thì A (quần áo, giày dép), B (đồ dùng học tập) thuộc 2 loại khác nhau Phạm
vi nghĩa của B không bao hàm A.
* Cách sửa:
- Chúng em … bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập.
- Chúng em … bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác.
- Chúng em … bị bão lụt giấy bút, sách vỡ và nhiều đồ dùng học tập khác.
b/ Phạm vi nghĩa của từ thanh niên không bao hàm phạm vi nghĩa bóng đá – hai nghĩa này khác nhau.
Trang 3Giáo án boi duong văn 8
3
* Cách sửa:
- Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm đam mê …
- Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê …
c/ Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố không thuộc một trường từ vựng: LH, BĐC là tên tác phẩm còn NTT là tên tác giả.
* Cách sửa:
- Lão Hạc, Bước đường cùng và tắt đèn đã giúp chúng ta …
- Nam cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta …
d/ Trong câu hỏi lựa chọn “A hay B” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng - hẹp với nhau.
Trong câu d, A (Tri thức) là từ ngữ có nghĩa rộng hơn B (bác sĩ), vì vậy câu này đã vi phạm nguyên tắc lựa chọn.
* Cách sửa:
- Em muốn trở thành một người tri thức hay một tài xế ?
- Em muốn trở thành một kĩ sư hay một bác sĩ?
e/ Khi viết kiểu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì tương tự như câu (d), nghĩa A không bao hàm B và ngược lại.
Trong câu (e), A (hay về nghệ thuật) bao hàm B (sắc sảo về ngôn từ), trong giá trị nghệ thuật của một tác phẩm văn học có cả ngôn từ Vì vậy câu này là sai.
* Cách sửa:
- Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung.
- Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ.
g/ “Cao gầy” không cùng trường tự vựng với “mặc áo carô”, vì thế không thể so sánh 2 đặc điểm này với nhau.
* Cách sửa:
- Trên … hai người Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn và mập.
- Trên … hai người Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo carô.
h/ Đức tính “rất … con” không phụ thuộc vào đức tính “rất cần cù, chịu khó” Không thể xác lập mối quan hệ phụ thuộc (nhân - quả) giữa 2 đức này phạm lỗi lập luận.
* Cách sửa: Thay từ “nên” bằng từ “và” Có thể bỏ từ “chị” thứ hai để tránh lặp từ.
Chị Dậu … chịu khó và rất mực …
i/ Hai vế “Không phát huy … người xưa” và “người phụ nữ … nặng nề đó” không thể nối với nhau bằng “nếu … thì” được.
* Cách sửa:
Nếu không … khó mà hoàn thành được … nặng nề đó.
k/ (HS về làm)
4 Củng cố: (3’)
GV nhắc lại yêu cầu bài học.
5 Dặn dò: (2’)
- Xem lại bài học Hoàn tất bài tập.
- Soạn bài tt “Tổng kết phần văn”.
Đọc lại nội dung phần SGK.
Trả lời và làm theo yêu cầu vào bài soạn.
Trang 4Giỏo ỏn boi duong văn 8
4
Ngày soạn :8/12/2010
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: tri thức trong văn TM, các phơng pháp TM, cách dựng đoạn …
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.
B.Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Khi làm văn TM, cần xác định các ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn.
- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác.
- Các ý trong đoạn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhân thức, thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ.
II Luyện tập.
Bài tập 1 Cho phần văn bản sau:
Cách hang Trống 2 km về phía tây bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn Hang có hai ngăn.
a Hãy nhận xét về thứ tự sắp xếp ý trong đoạn văn.
b Có thể đảo trật tự các câu trong đoạn văn đợc không? Vì sao?
Gợi ý: các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí Không nên đảo trật tự các câu văn trong đoạn Nếu đảo tính lô-gic sẽ bị phá vỡ.
Bài tập 2.Viết đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu sau:
a Thuyết minh về nội dung tác phẩm “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.
b Thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố.
Tiết 52,53,54:
Củng cố,rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học (tiếp)
Tiết 52 Củng cố : Quê hương
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích được những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
1 Tác giả: Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện tình yêu quê hơng thắm thiết: nỗi nhớ thơng quê hơng miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc đợc thống nhất.
2 Nội dung:
- Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động về làng quê ven biển với hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.
- Bài thơ cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Trang 5Giỏo ỏn boi duong văn 8
5
3 Nghệ thuật.
- Thơ bình dị, gợi cảm.
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo.
- Cảm nhận tinh tế, sâu sắc.
II Luyện tập.
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Ngời dân làng chài ra khơi đánh cá trong một buổi sáng thật tơi đẹp Hãy phân tích đoạn thơ sau
để làm rõ điều đó.
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang.
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc:
- Cảnh thiên nhiên: bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh.
- Hình ảnh con thuyền: NT so sánh và những ĐT: hăng, phăng, vợt…diễn tả ấn tợng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền.
- Hình ảnh cánh buồm trắng: trở nên lớn lao thiêng liêng và rất thơ mộng Đó chính là biểu tợng của linh hồn làng chài.
3 Phân tích nét đặc sắc trong 4 câu thơ sau:
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc: 4 câu thơ miêu tả hình ảnh ngời dân chài và con thuyền nằm nghỉ bến sau chuyến ra khơi.
- H/ảnh ngời dân chài đợc mtả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thờng:
n-ớc da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.
- H/ảnh chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở về cũng là sáng tạo NT
độc đáo Con thuyền vô tri trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế Cũng nh ngời dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi.
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
1 Tác giả:
Trang 6Giỏo ỏn boi duong văn 8
6
- Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với con đờng CM Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca CM
và kháng chiến.
- Bài thơ đợc sáng tác tháng 7 1939 khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ Trớc đó, tác giả còn cảm thấy sung sớng vô biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say mê hoạt động CM với tâm hồn lãng mạn đầy niềm vui và ánh sáng:
Ô vui quá! Rộn ràng trên vạn nẻo
Bốn phơng trời và sau dấu muôn chân
Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân
Chen bớc nhẹ trong gió đấy ánh sáng.
Thế mà nay bị nhốt vào phòng giam cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bên ngoài, ngời chiến
sĩ trẻ ấy cảm thấy ngột ngạt không chịu nổi Bài “Tâm t trong tù” đã ghi lại tâm trạng đau khổ sục sôi hớng ra cs ở bên ngoài:
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ơ ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu!
Bài thơ “Khi con tu hú” cũng cùng cảnh ngộ, cảm xúc, tâm trạng nh vậy.
2 Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của
ng-ời chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
3 Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha Giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán khi tơi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt, u uất.
II Luyện tập.
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Phân tích cảnh đất trời vào hè trong tâm tởng ngời tù cách mạng qua sáu câu thơ đầu.
Gợi ý: HS cần làm rõ đợc: 6 câu thơ mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống Nhiều hình ảnh tiêu biểu của mùa hè đợc đa vào bài thơ Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do…trong cảm nhận của ngời tù Qua đây, ta thấy đợc sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột, cháy lòng.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 55,56,57
* Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
A Mục tiêu cần đạt
Trang 7Giỏo ỏn boi duong văn 8
7
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về chức năng câu nghi vấn, ngoài chức năng dùng để hỏi.
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn bản.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định,
đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
II Luyện tập.
1 Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
- Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày,
và mày cũng phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ?
b Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:
- Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tởng ngời ta dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra ông xơi, ông đừng làm tội u nữa.
c Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
d Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà
để đợc?
e Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
2 Xét các trờng hợp sau rồi trả lời câu hỏi:
a Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
- Đâu có.
b Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
- Đâu.
c Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
d Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
* Trong các trường hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
* Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn.
3 Các câu nghi vấn sau biểu thị những mục đích gì?
a Bác ngồi đợi cháu một lúc có được không?
b.Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
c Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?
d Sao mà các cháu ồn thế?
e Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
4 Viết một đoạn văn (7 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về tác phẩm “Lão Hạc” (Nam Cao) có dùng
ít nhất một câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc.
Trang 8Giỏo ỏn boi duong văn 8
8
-Tiết 56,57 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm).
- Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Khi giới thiệu một phơng pháp (cách làm) , phải tìm hiểu, nắm chắc phơng pháp (cách làm)
đó.
- Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự…làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm đó.
- Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.
II Luyện tập.
1 Cho văn bản sau:
Cách làm món thịt lợn kho tàu
Nguyên liệu:
Thịt vai sấn : 1000g Nớc mắm, húng lìu, xì dầu.
Đường kính : 20g
Cách làm:
Thịt lợn cạo, rửa sạch cho vào nớc đang sôi luộc qua, vớt ra để nguội, thái miếng bằng bao diêm Cho nớc mắm, xì dầu (hoặc nớc hàng) vào xông cùng với nớc lạnh đun sôi Cho thịt vào đun sôi trở lại, hớt bọt, tiếp tục đun nhỏ lửa đến khi thịt chín nhừ có màu cánh gián, cho thêm đờng, húng lìu vào Mở vung đun thêm, bao giờ nớc còn sền sệt là đợc Múc thịt ra đĩa ăn kèm với các loại da.
Yêu cầu cảm quan:
Màu sắc: có màu cánh gián, bóng Thơm mùi húng lìu, ngọt, mặn Thịt nhừ, nguyên miếng, không nát còn một ít sốt sánh.
a Tìm những đặc điểm về bố cục của vă bản.
b Nhận xét về lời văn và cách diễn đạt trong văn bản.
2 Chọn một trong hai đề sau:
a Hãy giới thiệu cách làm món bún chả.
b Hãy thuyết minh về cách làm đồ chơi cho các em bé bằng các nguyên liệu đơn giản
Tiết 58,59,60
Củng cố Câu trần thuật
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu trần thuật (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu trần thuật trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn bản.
B Nội dung.
I Kiến thức cần nắm.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
Trang 9Giỏo ỏn boi duong văn 8
9
- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…Ngoài ra, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc…
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôI khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
II.Luyện tập.
1 Các câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Vì sao?
a Ơ quê tôi dạo này cấm hút thuốc lá.
b Thầy giáo bảo hôm nay thầy về sớm.
c Cảnh nhà đã thế, mẹ đành dứt tình với con!
d Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
e Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
2 Xác định mục đích của các câu trần thuật sau:
a Vào đêm trớc ngày khai trờng của con, mẹ không ngủ đợc.
b Con là một đứa trẻ nhạy cảm.
c Bầu trời trong vắt, không một gợn mây.
d Mình tên là Lê Thu Thảo, học sinh lớp 8B.
e Bạn cứ chuẩn bị đi, mình sẽ đợi.
g Vì gió thổi nên lá bay.
(a.kể , b.nhận xét , c.tả , d.giới thiệu , e.đề nghị, hứa hẹn , g.giải thích)
3 Cho biết những câu chứa từ hứa sau đây thực hiện mục đích gì?
a – Em để nó ở lại - giọng em ráo hoảnh - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau Anh nhớ cha? Anh hứa đi.
- Anh xin hứa.
( hứa1, hứa2: yêu cầu hứa3: hứa )
4.Đặt câu trần thuật.
5 Viết một đoạn văn (7-10 câu) Xác định câu TT và cho biết mđ.
6.Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hoặc đọc thêm và xác địnhcác kiểu câu mà em đã được học.
ễn tập truyện kớ Việt Nam
Tụi đi học- Trong lũng mẹ
A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giỳp học sinh nắm được:
-Đặc điểm của truyện ký:Kết hợp tự sự + miờu tả + biểu cảm
_Đọc tỡm hiểu nội dung ý nghĩa của truyờn ngắn: Tụi đi học và đoạn trớch :
Trong lũng mẹ
2.Kĩ năng: -Luyện kĩ năng đọc,phõn tớch tõm trạng nhõn vật
3.Thỏi độ: -Giỏo dục ý thức trõn trọng cỏc nhõn vật
B PHƯƠNG PHÁP : Luyện đọc , nờu vấn đề, gợi mở
C Chuẩn bị :
GV: Giỏo ỏn
HS : ễn bài
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ :
3 Bài mới
a.Giỏo viờn giới thiệu bài
b.Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Trang 10Giáo án boi duong văn 8
10
? Tôi đi học của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
?Nhân vật chính được thể hiện ở phương diện nào ?
?Nêu chủ đề của tác phẩm ?
?Nêu những yếu tố tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
? Phát biểu chủ đề của văn bản : Tôi đi học bằng một câu ngắn gọn
Học sinh lần lượt đọc
?Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
? Em hiểu gì về những sự kiện được nói tới trong hồi ký?
? Nêu nội dung của đoạn trích :Trong lòng mẹ?
? Theo em, nhớ lại cuộc nói chuyên với người cô,tức là tác giả nhớ lại điều gì?
?Mục đích chính của tác giã khi viết : “Tôi cười dài trong tiếng khóc” là gì?
- Vừa đau đớn vừa uất ức căm giận khi nghe những lời nói…
? Em hiểu từ “rất kịch” trong câu văn : “Nhưng nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giong nói
và trên nét mặt khi cười rất kịch của tôi kia, tôi cúi đầu không đáp” nghĩa là gì?
?Tìm các biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong văn bản để diễn tả trạng thái tình cảm của
bé Hồng đối với người mẹ của mình ?
-Học sinh tìm
“Giá những cổ tục…giữa sa mạc”
?Tìm đoạn văn nói lên niềm sung sướng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ ?
“Gương mặt mẹ tôi… lạ thường”
?Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích trong lòng mẹ ?
?Nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích
I.Văn bản : Tôi đi học
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu văn bản
- Truyện ngắn trữ tình
-Tâm trạng.
-Tôi đi học tô đậm cảm giác trong sáng,nảy nở trong lòng n /v “Tôi” ở buổi đến trường đầu tiên -Truỵên được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nv “Tôi” theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
+Kết hợp hài hoà tự sự ,miêu tả biểu cảm
+Tình huống truyện chứa đựng chất thơ
+Hình ảnh so sánh giàu chất trử tình
II.Văn bản :Trong lòng mẹ
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu văn bản
_Thể loại hồi ký
-Là những sự kiện đã xãy ra trong quá khứ mà tác giả là người tham dự hoặc chứng kiến
-Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
-+Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa trẻ
+Cảnh ngộ thương tâm của người mẹ hiền từ