1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 5 năm 2009

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 177,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi đoạn văn có thể có từ hai câu trở lên nhưng chỉ diễn đạt một ý chính Một ý định, một sự việc, một hành động - Các câu trong đoạn văn không rời rạc mà phải kết hợp chặt chẽ với nhau[r]

Trang 1

TUẦN: 5 Ngày dạy: 25/9

(văn tự sự)

I/ Mục tiêu bài học:

- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự

- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự

- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự

- Có ý thức tự giác khi làm bài

II/ Chuẩn bị:

- GV: Đề bài phù hợp đặc điểm tình hình của lớp

- HS: Ôn tập văn tự sự: Bố cục, nhân vật, sự việc

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

2 Tiến hành bài kiểm tra:

* Hoạt động 1: Gv chép đề lên bảng

Đề bài: Em hãy kể một truyện đã biết (truyền thuyết hoặc cổ tích) bằng lời văn của

em

* Hoạt động 2: Gv giám sát hs làm bài

Hs thực hiện bài làm vào giấy kiểm tra

Phần đáp án và biểu điểm

Hs có thể tùy thích chọn câu chuyện để kể song cần thực hiện được các yêu cầu sau:

A Về nội dung: Bài viết phải có ba phần rõ ràng(9đ)

1 MB: Giới thiệu được câu chuyện em định kể.(1,5đ)

2 TB: Giới thiệu được nhân vật, việc làm của nhân vật.(1,5đ)

Diễn biến câu chuyện(3,5đ)

Kết thúc câu chuyện(1,5đ)

3 KB: Tình cảm của em đối với câu chuyện đó(1đ)

B Về hình thức:(1đ)

- Bài viết sạch sẽ, trình bày rõ ràng

- Ít sai lỗi chính tả

* Hoạt động 3: Gv thu bài làm của hs

* Hoạt động 4: Gv nhận xét tiết kiểm tra.

IV/Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại bài (giấy nháp)

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trang 2

-TUẦN: 5

TIẾT : 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

:I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs hiểu

- Thế nào là từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ntn?

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ có gì khác nhau.

- GDHS ý thức vận dụng nghĩa của từ trong văn cảnh.

II/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ.

- HS: Soạn câu hỏi trong sgk

III/ Tiến trình dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3') Nghĩa của từ là gì? Có thể giải thích nghĩa của từ bằng những cách nào?

2 Giới thiệu bài mới : (1')

3 Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động thầy - trò Nội dung

* Hoạt động 1:(12') Tìm các nghĩa khác nhau của từ chân

GV: cho hs đọc đoạn thơ của Vũ Quần Phương

(?) Em hiểu gì về nghĩa của từ "chân".

HS: Trả lời:

- Chân là bộ phận dưới cùng của cơ thể của người, động

vật dùng để đi, đứng: đau chân, nhắm mắt đưa chân.

- Chân bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các bộ phận khác: Chân giường, chân chân kiềng,

chân đèn.

- Chân còn là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp

giáp và bám chặt vào với mặt nền: Chân tường, chân núi,

chân răng.

GV: Em hãy tìm một số từ ngữ khác có nhiều nghĩa như

từ chân ở trên?

HS: - Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ,

thấy hai mi nặng trĩu như buồn ngủ mà ngủ không được.

- Những quả na đã bắt đầu mở mắt.

- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa.

GV: Chẳng hạn: Từ bàn

- Bộ phận dưới cùng của chân(bàn chân)

- Dùng để đồ dùng(mặt bàn)

- Trao đổi bàn bạc(bàn luận)

GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của những từ đó?

GV: Những từ nào chỉ có một nghĩa?

HS: - Bút: Dùng để viết.

- Sách: Dùng để đọc.

GV: Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ?

HS: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.

* Hoạt động 2:(12') Tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa

của từ:

GV: Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa nào

xuất hiện đầu tiên?

HS: Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi,

đứng (nghĩa gốc)

I/ Từ nhiều nghĩa:

1 Ví dụ:

2 Kết luận:

Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.

II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩa gốc.

- Nghĩa được hình thành trên cơ sở

Trang 3

- Còn chân là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật

được hình thành từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)

GV giảng thêm: Hiện tượng có nhiều nghĩa trong một từ

gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

GV: Trong một câu cụ thể thì một từ thường được dùng

với mấy nghĩa?

HS: Một từ chỉ được hiểu theo một nghĩa cụ thể.

GV: Trong bài "Những cái chân" từ" chân" được hiểu

theo mấy nghĩa?

HS:Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn

được hiểu theo nghĩa gốc nên mới có những liên tưởng

thú vị" kiềng có ba chân"mà chẳng bao giờ đi cả,

còn"võng trường sơn không có chân"mà lại đi khắp nước

Vậy trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng

thời cả hai nghĩa.

GV: cho hs đọc ghi nhớ trong sgk

* Hoạt động 3: (15')Gv hướng dẫn hs thực hiện phần

luyện tập trong sgk

Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận cơ thể

con người.

- Hs tìm và gv ghi bảng.

Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa để tạo

từ chỉ bộ phận cơ thể con người.

- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng

Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt động

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Gv nhận xét bài thảo luận của hs.

Bài tập 4

GV: Tác giả nêu mấy nghĩa của từ bụng?

GV: Trong các trường hợp sau đây, từ bụng có nghĩa gì?

nghĩa gốc là nghĩa chuyển.

- Trong một câu từ được hiểu theo một nghĩa

- Có những trường hợp( câu văn, câu thơ) từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa.

*Ghi Nhớ: sgk/56.

III/ Luyện tập:

Bài tập1:Tìm từ có nhiều nghĩa là

bộ phận cơ thể con người

- Đầu: đau đầu, đầu sông, đầu nhà,

đầu hè

- Tay: cánh tay, tay ghế, tay anh chị,

tay bầu bí

Mũi: mũi tẹt, mĩu kim, mũi chỉ, mũi

cà mau

Bài Tập 2: Tìm từ chỉ bộ phận cây

cối được chuyển nghĩa để tạo từ chỉ

bộ phận cơ thể con người:

- Lá: lá phổi, lá lách

- Quả: quả thận, quả tim

Bài Tập 3:

- Chỉ sự vật chuyển thành hành

động: hộp sơn – sơn cửa; cái bào –

bào gỗ; cân muối – muối dưa.

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ

đơn vị: đang bó lúa – gánh ba bó lúa;

cuộn bức tranh – ba cuộn giấy; đang nắm cơm – ba nắm cơm.

Bài tập 4:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Thiếu nghĩa: phần phình to ở giữa của một số sự vật( bụng chân) b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng

từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa1

- tốt bụng: nghĩa 2

- bụng chân: nghĩa 3

4: Hướng dẫn học ở nhà:(2')

- Nắm chắc nội dung bài học, tìm một số từ nhiều nghĩa.

- Chuẩn bị bài đoạn văn và lời văn tự sự.

Trang 4

-TUẦN: 5 Ngày dạy: 28/9

I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận biết các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự

việc và kể việc

- Nhận biết mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vật dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể vật

II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi đoạn văn mẫu.

- HS: Soạn câu hỏi trong sgk

III Tiến trình dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5') Nêu cách làm bài văn tự sự?

2 Giới thiệu bài: (1') Lời văn là cách giới thiệu, cách kể sự việc, muốn viết được bài

3 Các hoạt động dạy- học bài mới:

* Hoạt đông 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội

dung bài mới

Bước1: HD hs tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật

HS: đọc ví dụ (1), (2)

GV: Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân

vật nào? Giới thiệu về điều gì? Mục đích của

đoạn văn?

GV: Thứ tự các câu có thể đảo lộn được k? Vì sao?

HS: Không thể đảo lộn câu 1,2,3 > Nếu đảo ý

nghĩa đoạn văn sẽ thay đổi hoặc khó hiểu

Có thể đảo các câu: 2,3 và 4,5; Câu 6 nối tiếp câu

1 (đoạn 2) > k làm thay đổi ý nghĩa của đoạn văn

GV: Nhờ đâu ta có thể nhận biết được tác giả

đang giới thiệu về nhân vật, ngôi kể?

HS: Nhờ từ"có" và"là"- ngôi kể thứ ba.

GV: Kể về nhân vật cần giới thiệu những đặc

điểm nào?

HS: Trả lời ( như ghi nhớ)

Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn kể sự

việc

HS: đọc đoạn văn 3 trong sgk

? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác

giả đã dùng những từ nào để kể hành động nhân

vật?

HS: thảo luận nhóm > trình bày.

Đoạn văn kể về hoạt động của nhân vật, khi kể

đã dùng các từ ngữ chỉ hành động như: đến, lấy,

I/ Lời văn, đoạn văn tự sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

* Ví dụ: (sgk tr 58)

- Đoạn (1):

+ Câu 1: Giới thiệu vua Hùng và con gái Mị Nương.(các nhân vật)

> Một ý về vua Hùng, một ý về Mị Nương

+ Câu 2: Vua muốn kén rể xứng đáng (khả năng sự việc)

> Một ý về t/c, một ý về nguyện vọng

- Đoạn 2:

+ Câu 1: Giới thiệu sự việc tiếp nối và hai NV chưa rõ tên

+ Câu 2,3,4,5: Tiếp tục giới thiệu cụ thê hơn vê Sơn Tinh

+ Câu 6: nhận xét chung về hai chàng

- Dùng từ "có" "là" để giới thiệu nhân

vật (ngôi kể thứ ba)

* Kết luận: Kể người có thể giới thiệu

họ tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa nhân vật

2 Lời văn kể sự việc.

* Ví dụ (sgk tr 59)

* Kết luận: Dùng từ ngữ chỉ hành động,

việc làm, kết quả và sự thay đổi do các

Trang 5

đùng đùng

GV: Các hoạt động đó được kể theo thứ tự

nào?Hành động ấy đem lại kết quả gì?

HS: Kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân, kết

quả, thời gian. > lụt lớn, thành Phong Châu nổi

lềnh bềnh trên biển nước

Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn.

- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn

GV: Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?

HS: thảo luận, trả lời.

GV: Để dẫn đến ý chính ấy người kể đã dẫn dắt

từng bước bằng cách kể các ý phụ ntn?

HS: Mỗi đoạn có một ý chính Muốn diễn đạt ý ấy

người viết phải biết cái gì nói trước, cái gì nói sau,

phải biết dẫn dắt thì mới thành được đoạn văn

- Mỗi đoạn văn có thể có từ hai câu trở lên nhưng

chỉ diễn đạt một ý chính (Một ý định, một sự việc,

một hành động)

- Các câu trong đoạn văn không rời rạc mà phải kết

hợp chặt chẽ với nhau để làm nỏi bật ý chính của

đoạn

*Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập.

Bài tập 1: Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì?Gạch

chân câu chủ đề có ý quan trọng nhất của mỗi đoạn

văn Các câu văn triển khai chủ đề ấy theo thứ tự

nào?

Bài tập2:

- Gv gọi hs đọc trong sgk và xác định câu văn

đúng sai? Giải thích vì sao?

- GV: KL và ghi bảng:

Bài tập 3: Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân

vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ

Viết câu văn giới thiệu chính mình

- Gv hướng dẫn- hs viết bài

hành động đó đem lại

Ghi nhớ (sgk tr.59)

3 Đoạn văn:

* Ví dụ (sgk tr 59)

- Đ1: Vua Hùng kén rể

- Đ2: Sơn Tinh- Thủy Tinh đến cầu hôn

- Đ3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

> Mỗi đoạn phải có câu chủ đề, có

câu giải thích cho ý chính

* Ghi nhớ sgk/59

IV/ Luyện tập:

Bài tập 1:

a) Câu chủ đề: "Cậu chăn bò rất giỏi"

- Ý phụ: - Chăn suốt ngày, từ sáng đến tối

- Dù nắng, mưa thế nào, bò đều được ăn no căng bụng

b) Ý chính nói hai cô chi ác, hay hắt hủi

Sọ Dừa, cô Út hiền lành đối xử với Sọ Dừa tử tế > Dẫn dắt: "Ngày mùa, tôi tớ

ra đồng làm cả"

c) Ý chính: "tính cô còn trẻ con lắm" Các câu sau nói rõ tính trẻ con biểu hiện như thế nào

Bài tập 2: Xác định câu văn đúng sai.

Câu 2 là câu đúng vì được viết theo trình tự trước sau

Bài tập 3: Viết câu văn giới thiệu nhân

vật

Hs tự viết

4 Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị bài Thạch Sanh.

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w