1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 3 tổng hợp - Tuần 28 năm 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập trung vào những HS giọng của người kể, maéc loãi phaùt aâm giọng của người ông, - Yêu cầu HS đọc từng câu.. Nghe gioïng cuûa Xuaân, gioïng và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 03 năm 2011.

Tiết 1: Toán

LUYEÄN TAÄP CHUNG

I Muùc tieõu

- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.

- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính (trong đó

có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép tính chia

- HS yếu làm được một số phép tính đơn giản

- Cả lớp làm BT: 1,2

- HS khá, giỏi làm thêm bài 3

II Chuaồn bũ

- GV: Baỷng phuù

- HS: Vụỷ

III Caực hoaùt ủoọng:

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Baứi cuừ (3’) Luyeọn taọp chung.

- Sửỷa baứi 4

Soỏ tụứ baựo cuỷa moói toồ laứ:

24 : 4 = 6 (tụứ baựo) ẹaựp soỏ: 6 tụứ baựo

- GV nhaọn xeựt

3 Baứi mụựi

Giới thiệu: (1’)

- Luyeọn taọp chung

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)

- Haựt

- HS leõn baỷng thửùc hieọn, HS dửụựi lụựp laứm vaứo nhaựp

Trang 2

 Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

- Hỏi: Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể

ghi ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4

hay không, vì sao?

- Chẳng hạn:

a) 2 x 4 = 8 b) 2cm x 4 = 8cm

8 : 4 = 2 4l x 5 = 20l

- Khi thực hiện phép tính với các số

đo đại lượng ta thực hiện tính như

thế nào?

Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách thực

hiện tính các biểu thức

Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0,

1, phép chia có số bị chia là 0.Chẳng

hạn:

Tính:3 x 4 = 12Viết 3 x 4 + 8 = 12 +

8

 Hoạt động 2: Thi đua, thực hành

Bài 3:

a) Hỏi: Tại sao để tìm số HS có trong

mỗi nhóm em lại thực hiện phép tính

chia 12 : 4 ?

Trình bày:

Bài giải

Số HS trong mỗi nhóm là:

12 : 4 = 3 (học sinh)

Đáp số: 3 học sinh

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Khi biết 2 x 4 = 8 có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 = 4 và 8 : 4

= 2 vì khi lấy tích chia cho thừa số này

ta sẽ được thừa số kia

- Khi thực hiện phép tính với các số đo đại lượng ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết đơn vị đo đại lương vào sau kết quả

- HS tính từ trái sang phải

- HS trả lời, bạn nhận xét

- Vì có tất cả 12 HS được chia đều thành

4 nhóm, tức là 12 được chia thành 4 phần bằng nhau

Trang 3

b) HS choùn pheựp tớnh roài tớnh 12 : 3 = 4

Baứi giaỷi

Soỏ nhoựm hoùc sinh laứ

12 : 3 = 4 (nhoựm) ẹaựp soỏ: 4 nhoựm

- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ: ẹụn vũ, chuùc, traờm, nghỡn

- HS thi ủua giaỷi

Tiết 2: Luyện đọc

KHO BAÙU

I Muùc tieõu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và

cụm từ rõ ý

- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuỵên và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong sgk

- Đặc biệt là các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bấm cày sâu, của ăn của để

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng

đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)

- HS yếu đọc được một đoạn trong bài tập đọc

II Chuaồn bũ

- GV: Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trong SGK

Trang 4

- Baỷng phuù ghi saỹn tửứ, caõu caàn luyeọn ủoùc vaứ 3 phửụng aựn ụỷ caõu hoỷi 4 ủeồ HS lửùa choùn

- HS: SGK

Vở ô li

Bút, thước…

III Caực hoaùt ủoọng:

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Baứi cuừ (3’)

- OÂn taọp giửừa HK2

3 Baứi mụựi

Giới thiệu: (1’)

- Sau baứi kieồm tra giửừa kỡ, caực con seừ

bửụực vaứo tuaàn hoùc mụựi Tuaàn 28 vụựi

chuỷ ủeà Caõy coỏi.

- Treo bửực tranh minh hoaù baứi taọp

ủoùc vaứ hoỷi: Tranh veừ caỷnh gỡ?

- Hai ngửụứi ủaứn oõng trong tranh laứ

nhửừng ngửụứi raỏt may maộn, vỡ ủaừ

ủửụùc thửứa hửụỷng cuỷa boỏ meù hoù moọt

kho baựu Kho baựu ủoự laứ gỡ? Chuựng

ta cuứng tỡm hieồu qua baứi taọp ủoùc

Kho baựu

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)

Luyeọn ủocù ủoaùn 1, 2:

a) ẹoùc maóu

- GV ủoùc maóu ủoaùn 1, 2 Chuự yự gioùng

ủoùc:

Gioùng keồ, ủoùc chaọm raừi, nheù nhaứng

- Haựt

- Hai ngửụứi ủaứn oõng ủang ngoài aờn cụm beõn caùnh ủoỏng luựa cao ngaỏt

- Mụỷ SGK trang 83

- Theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo

Trang 5

Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn

giọng ở những từ ngữ thể hiện sự

mệt mỏi của hai ông bà và sự hão

huyền của hai người con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh,

thể hiện hành động của hai người

con khi họ tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm

khi hai người con đã rút ra bài học

của bố mẹ dặn

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh

ngã.(HS phía Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này

lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu

cầu HS chia bài thành 3 đoạn

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: + Các từ đó là:

quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:

+ Đoạn 1: Ngày xưa

… một cơ ngơi đàng hoàng.

Trang 6

Gọi 1 HS đọc đoạn 1.

- Trong đoạn văn này, tác giả có

dùng một số thành ngữ để kể về

công việc của nhà nông Hai sương

một nắng để chỉ công việc của

người nông dân vất vả từ sớm tới

khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên

sự chăm chỉ cần cù trong công việc

nhà nông

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2

câu văn đầu tiên của bài Nghe HS

phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách

ngắt giọng đúng và tổ chức cho HS

luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người

cha, sau đó tổ chức cho HS luyện

đọc câu này

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi

HS đọc và sửa những lỗi sai nếu các

em mắc phải

+ Đoạn 2: Nhưng rồi

hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Nghe GV giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu:

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

- Luyện đọc câu:

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

đoạn 1

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

mà dùng.// (giọng

đọc thể hiện sự lo lắng)

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc lại đoạn 3

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

TiÕt 3: LuyƯn viÕt

Trang 8

Bài: ĐI nắng

I.Yêu cầu:

- HS Viết đúng chính xác và đẹp chữ viết đều nét

- Viết đúng 8 dòng thơ, mỗi dòng có 4 chữ, theo cỡ chữ nhỡ.

II Chuaồn bũ

- GV: Baỷng ghi saỹn noọi dung bài thơ

- HS: vở ô li Bút

III Caực hoaùt ủoọng

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Baứi cuừ (3’)

- Goùi 3 HS leõn baỷng, sau ủoự ủoùc

cho HS viết các từ: siêu vẹo, lăng

nhăng, bỏ hang, con hoẵng, thung

lũng, que nhà,

- GV nhaọn xeựt

3 Baứi mụựi

Giới thiệu: (1’)

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)

 Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón vieỏt

a) Ghi nhụự noọi dung bài thơ.

- GV treo baỷng phuù, ủoùc bài thơ

caàn cheựp moọt lửụùt, sau ủoự yeõu

caàu HS ủoùc laùi

- Bài thơ này của tác giả naứo?

- Bài thơ noựi veà noọi dung gỡ?

b) Hửụựng daón caựch trỡnh baứy

- Haựt

- HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ

GV neõu Baùn nhaọn xeựt

- 2 HS ủoùc laùi bài thơ, caỷ lụựp theo doừi baứi treõn baỷng

- Nhược Thuỷ

- Khuyên chúng ta khi đi nắng phải có mũ nón che đầu

Trang 9

- Bài thơ coự maỏy caõu?

- Sau mỗi câu được viết dấu gì ?

- Chữ cái đầu câu được viết như thế

nào?

c) Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự

- Yeõu caàu HS vieỏt caực tửứ khó vaứo

baỷng con, goùi 2 HS leõn baỷng vieỏt

- Nhaọn xeựt vaứ sửỷa laùi caực tửứ HS

vieỏt sai

d) Vieỏt chớnh taỷ

- GV treo baỷng phuù vaứ yeõu caàu HS

nhỡn baỷng cheựp

e) Soaựt loói

- GV ủoùc laùi baứi, dửứng laùi vaứ phaõn

tớch caực tửứ khoự cho HS soaựt loói

g) Chaỏm baứi

- Thu vaứ chaỏm moọt soỏ baứi

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)

Nhận xét tiết học

- Bài thơ coự 8 caõu

- Vieỏt dấu chấm

- Vieỏt hoa chửừ caựi ủaàu câu

- Vieỏt caực tửứ khoự ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ treõn

- Nhỡn baỷng cheựp baứi

- Soaựt loói theo lụứi ủoùc cuỷa gv

Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011.

Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố lại cách tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Làm thành thạo các dạng bài tập

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Bài 1: Tính

8 : 2 + 6 = 4 x 3 – 7 =

4 : 4 x 0 = 0 : 7 + 2 =

0 : 8 x 5 = 0 x 6 : 3 =

Trang 10

- HS làm bài – chữa bài.

Bài 2 : Ghi kết quả tính :

4 x 4 + 4 = 5 x 10 – 25 =

15 : 5 x 6 = 0 : 4 + 16 =

12 : 3 x 5 = 18 : 6 + 7 =

- HS làm vào vở và chữa bài

Bài 3 : Cho đường gấp khúc có dộ dài đoạn thẳng nêu ở hình vẽ

dưới đây

B 3dm C

A d

- Hãy viết 1 phép nhân để tính dộ dài đường gấp khúc đó

- HS làm vào vở

Bài 4 : Có 15 cái bíy xếp vào các hộp Mỗi hộp có 5 cái Hỏi có

mấy hộp bút đó ?

- HS đọc đề bài toán

Tóm tắt :

Có : 15 cái bút

Mỗi hộp có : 5 cái

Có : ? hộp bút

Bài giải :

Có số hộp bút là :

15 : 5 = 3 (hộp)

Đáp số : 3 hộp bút

* Thu chấm – chữa bài

III/ Nhận xét tiết học :

Tiết 2: Luyện viết

Bài: vườn trường em

I.Yêu cầu:

- HS Viết đúng chính xác và đẹp chữ viết đều nét

- Viết đúng 12 dòng thơ, mỗi dòng có 5 chữ, theo cỡ chữ nhỡ.

Trang 11

II Chuaồn bũ

- GV: Baỷng ghi saỹn noọi dung bài thơ

- HS: vở ô li Bút

III Caực hoaùt ủoọng

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Baứi cuừ (3’)

- Goùi 3 HS leõn baỷng, sau ủoự ủoùc

cho HS viết các từ: siêu vẹo, lăng

nhăng, bỏ hang, con hoẵng, thung

lũng, que nhà,

- GV nhaọn xeựt

3 Baứi mụựi

Giới thiệu: (1’)

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)

 Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón vieỏt

a) Ghi nhụự noọi dung bài thơ.

- GV treo baỷng phuù, ủoùc bài thơ

caàn cheựp moọt lửụùt, sau ủoự yeõu

caàu HS ủoùc laùi

- Bài thơ này của tác giả naứo?

- Bài thơ noựi veà noọi dung gỡ?

b) Hửụựng daón caựch trỡnh baứy

- Bài thơ coự maỏy caõu?

- Sau mỗi câu được viết dấu gì ?

- Chữ cái đầu câu được viết như thế

nào?

- Haựt

- HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ

GV neõu Baùn nhaọn xeựt

- 2 HS ủoùc laùi bài thơ, caỷ lụựp theo doừi baứi treõn baỷng

- Lê Thị Hương

- Khuyên chúng ta phải biết chăm sóc vườn hoa

- Bài thơ coự 12 caõu thơ

- Vieỏt dấu chấm

- Vieỏt hoa chửừ caựi ủaàu câu

Trang 12

c) Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự

- Yeõu caàu HS vieỏt caực tửứ khó vaứo

baỷng con, goùi 2 HS leõn baỷng vieỏt

- Nhaọn xeựt vaứ sửỷa laùi caực tửứ HS

vieỏt sai

d) Vieỏt chớnh taỷ

- GV treo baỷng phuù vaứ yeõu caàu HS

nhỡn baỷng cheựp

e) Soaựt loói

- GV ủoùc laùi baứi, dửứng laùi vaứ phaõn

tớch caực tửứ khoự cho HS soaựt loói

g) Chaỏm baứi

- Thu vaứ chaỏm moọt soỏ baứi

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)

Nhận xét tiết học

- Vieỏt caực tửứ khoự ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ treõn

- Nhỡn baỷng cheựp baứi

- Soaựt loói theo lụứi ủoùc cuỷa gv

Tiết 3: Luyện đọc

CAÂY DệỉA

I Muùc đích – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.

- Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp

điệu

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu các từ khó trong bài: toả, bạc phếch, đánh nhịp, đủng

đỉnh,…

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các CH1, CH2 ; thuộc 8 dòng thơ

đầu)

- HS yếu đọc được một đoạn của bài thơ

Trang 13

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bạn có biết?

- Gọi HS lên trình bày các tin

ngắn về cây lạ

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giíi thiƯu: (1’)

- Treo bức tranh minh hoạ và

giới thiệu: Cây dừa là một

loài cây gắn bó mật thiết với

cuộc sống của đồng bào miền

Trung, miền Nam nước ta

Bài tập đọc hôm nay, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ

Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi

Trần Đăng Khoa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu bài thơ

Giọng nhẹ nhàng Nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm

- Hát

- 3 đến 5 HS trình bày tin của mình

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu

Trang 14

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó,

dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n,

tr, s, … trong bài (HS phía

Bắc)

+ Tìm các từ có thanh hỏi,

thanh ngã (HS phía Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ

này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

các từ này

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi

HS đọc 2 câu, 1 câu sáu và 1

câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và

hướng dẫn HS chia bài thành

4 đoạn

- Hướng dẫn HS ngắt giọng các

câu thơ khó ngắt

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở

các từ địu, đánh nhịp, canh,

đủng đỉnh

cầu của GV:

+ Các từ đó là: nở, nước

lành, rì rào, bao la.

+ Các từ đó là: tỏa, gật

đầu, bạc phếch, nở, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp

- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:

Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

- Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/

Trang 15

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài,

1 HS đọc phần chú giải

- Các bộ phận của cây dừa

(lá, ngọn, thân, quả) được

so sánh với những gì?

- Tác giả đã dùng những

hình ảnh của ai để tả cây

dừa, việc dùng những hình

ảnh này nói lên điều gì?

- Cây dừa gắn bó với thiên

nhiên (gió, trăng, mây,

nắng, đàn cò) ntn?

- Con thích nhất câu thơ

nào? Vì sao?

Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//

Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/ Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

- Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc lại bài sau đó trả lời:

Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất

Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa

- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w