Tập trung vào những HS giọng của người kể, maéc loãi phaùt aâm giọng của người ông, - Yêu cầu HS đọc từng câu.. Nghe gioïng cuûa Xuaân, gioïng và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 03 năm 2011.
Tiết 1: Toán
LUYEÄN TAÄP CHUNG
I Muùc tieõu
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính (trong đó
có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép tính chia
- HS yếu làm được một số phép tính đơn giản
- Cả lớp làm BT: 1,2
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3
II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng phuù
- HS: Vụỷ
III Caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Luyeọn taọp chung.
- Sửỷa baứi 4
Soỏ tụứ baựo cuỷa moói toồ laứ:
24 : 4 = 6 (tụứ baựo) ẹaựp soỏ: 6 tụứ baựo
- GV nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Luyeọn taọp chung
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
- Haựt
- HS leõn baỷng thửùc hieọn, HS dửụựi lụựp laứm vaứo nhaựp
Trang 2 Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- Hỏi: Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể
ghi ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4
hay không, vì sao?
- Chẳng hạn:
a) 2 x 4 = 8 b) 2cm x 4 = 8cm
8 : 4 = 2 4l x 5 = 20l
- Khi thực hiện phép tính với các số
đo đại lượng ta thực hiện tính như
thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách thực
hiện tính các biểu thức
Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0,
1, phép chia có số bị chia là 0.Chẳng
hạn:
Tính:3 x 4 = 12Viết 3 x 4 + 8 = 12 +
8
Hoạt động 2: Thi đua, thực hành
Bài 3:
a) Hỏi: Tại sao để tìm số HS có trong
mỗi nhóm em lại thực hiện phép tính
chia 12 : 4 ?
Trình bày:
Bài giải
Số HS trong mỗi nhóm là:
12 : 4 = 3 (học sinh)
Đáp số: 3 học sinh
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Khi biết 2 x 4 = 8 có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 = 4 và 8 : 4
= 2 vì khi lấy tích chia cho thừa số này
ta sẽ được thừa số kia
- Khi thực hiện phép tính với các số đo đại lượng ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết đơn vị đo đại lương vào sau kết quả
- HS tính từ trái sang phải
- HS trả lời, bạn nhận xét
- Vì có tất cả 12 HS được chia đều thành
4 nhóm, tức là 12 được chia thành 4 phần bằng nhau
Trang 3b) HS choùn pheựp tớnh roài tớnh 12 : 3 = 4
Baứi giaỷi
Soỏ nhoựm hoùc sinh laứ
12 : 3 = 4 (nhoựm) ẹaựp soỏ: 4 nhoựm
- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: ẹụn vũ, chuùc, traờm, nghỡn
- HS thi ủua giaỷi
Tiết 2: Luyện đọc
KHO BAÙU
I Muùc tieõu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và
cụm từ rõ ý
- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuỵên và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong sgk
- Đặc biệt là các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bấm cày sâu, của ăn của để
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng
đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
- HS yếu đọc được một đoạn trong bài tập đọc
II Chuaồn bũ
- GV: Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trong SGK
Trang 4- Baỷng phuù ghi saỹn tửứ, caõu caàn luyeọn ủoùc vaứ 3 phửụng aựn ụỷ caõu hoỷi 4 ủeồ HS lửùa choùn
- HS: SGK
Vở ô li
Bút, thước…
III Caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’)
- OÂn taọp giửừa HK2
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Sau baứi kieồm tra giửừa kỡ, caực con seừ
bửụực vaứo tuaàn hoùc mụựi Tuaàn 28 vụựi
chuỷ ủeà Caõy coỏi.
- Treo bửực tranh minh hoaù baứi taọp
ủoùc vaứ hoỷi: Tranh veừ caỷnh gỡ?
- Hai ngửụứi ủaứn oõng trong tranh laứ
nhửừng ngửụứi raỏt may maộn, vỡ ủaừ
ủửụùc thửứa hửụỷng cuỷa boỏ meù hoù moọt
kho baựu Kho baựu ủoự laứ gỡ? Chuựng
ta cuứng tỡm hieồu qua baứi taọp ủoùc
Kho baựu
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Luyeọn ủocù ủoaùn 1, 2:
a) ẹoùc maóu
- GV ủoùc maóu ủoaùn 1, 2 Chuự yự gioùng
ủoùc:
Gioùng keồ, ủoùc chaọm raừi, nheù nhaứng
- Haựt
- Hai ngửụứi ủaứn oõng ủang ngoài aờn cụm beõn caùnh ủoỏng luựa cao ngaỏt
- Mụỷ SGK trang 83
- Theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo
Trang 5Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự
mệt mỏi của hai ông bà và sự hão
huyền của hai người con
Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh,
thể hiện hành động của hai người
con khi họ tìm vàng
Hai câu cuối, đọc với giọng chậm
khi hai người con đã rút ra bài học
của bố mẹ dặn
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh
ngã.(HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu
cầu HS chia bài thành 3 đoạn
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: + Các từ đó là:
quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa
… một cơ ngơi đàng hoàng.
Trang 6Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Trong đoạn văn này, tác giả có
dùng một số thành ngữ để kể về
công việc của nhà nông Hai sương
một nắng để chỉ công việc của
người nông dân vất vả từ sớm tới
khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên
sự chăm chỉ cần cù trong công việc
nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2
câu văn đầu tiên của bài Nghe HS
phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách
ngắt giọng đúng và tổ chức cho HS
luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người
cha, sau đó tổ chức cho HS luyện
đọc câu này
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi
HS đọc và sửa những lỗi sai nếu các
em mắc phải
+ Đoạn 2: Nhưng rồi
hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên
Trang 7- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
mà dùng.// (giọng
đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
TiÕt 3: LuyƯn viÕt
Trang 8Bài: ĐI nắng
I.Yêu cầu:
- HS Viết đúng chính xác và đẹp chữ viết đều nét
- Viết đúng 8 dòng thơ, mỗi dòng có 4 chữ, theo cỡ chữ nhỡ.
II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng ghi saỹn noọi dung bài thơ
- HS: vở ô li Bút
III Caực hoaùt ủoọng
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’)
- Goùi 3 HS leõn baỷng, sau ủoự ủoùc
cho HS viết các từ: siêu vẹo, lăng
nhăng, bỏ hang, con hoẵng, thung
lũng, que nhà,…
- GV nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón vieỏt
a) Ghi nhụự noọi dung bài thơ.
- GV treo baỷng phuù, ủoùc bài thơ
caàn cheựp moọt lửụùt, sau ủoự yeõu
caàu HS ủoùc laùi
- Bài thơ này của tác giả naứo?
- Bài thơ noựi veà noọi dung gỡ?
b) Hửụựng daón caựch trỡnh baứy
- Haựt
- HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ
GV neõu Baùn nhaọn xeựt
- 2 HS ủoùc laùi bài thơ, caỷ lụựp theo doừi baứi treõn baỷng
- Nhược Thuỷ
- Khuyên chúng ta khi đi nắng phải có mũ nón che đầu
Trang 9- Bài thơ coự maỏy caõu?
- Sau mỗi câu được viết dấu gì ?
- Chữ cái đầu câu được viết như thế
nào?
c) Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự
- Yeõu caàu HS vieỏt caực tửứ khó vaứo
baỷng con, goùi 2 HS leõn baỷng vieỏt
- Nhaọn xeựt vaứ sửỷa laùi caực tửứ HS
vieỏt sai
d) Vieỏt chớnh taỷ
- GV treo baỷng phuù vaứ yeõu caàu HS
nhỡn baỷng cheựp
e) Soaựt loói
- GV ủoùc laùi baứi, dửứng laùi vaứ phaõn
tớch caực tửứ khoự cho HS soaựt loói
g) Chaỏm baứi
- Thu vaứ chaỏm moọt soỏ baứi
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
Nhận xét tiết học
- Bài thơ coự 8 caõu
- Vieỏt dấu chấm
- Vieỏt hoa chửừ caựi ủaàu câu
- Vieỏt caực tửứ khoự ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ treõn
- Nhỡn baỷng cheựp baứi
- Soaựt loói theo lụứi ủoùc cuỷa gv
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011.
Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp hs:
- Củng cố lại cách tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Làm thành thạo các dạng bài tập
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Bài 1: Tính
8 : 2 + 6 = 4 x 3 – 7 =
4 : 4 x 0 = 0 : 7 + 2 =
0 : 8 x 5 = 0 x 6 : 3 =
Trang 10- HS làm bài – chữa bài.
Bài 2 : Ghi kết quả tính :
4 x 4 + 4 = 5 x 10 – 25 =
15 : 5 x 6 = 0 : 4 + 16 =
12 : 3 x 5 = 18 : 6 + 7 =
- HS làm vào vở và chữa bài
Bài 3 : Cho đường gấp khúc có dộ dài đoạn thẳng nêu ở hình vẽ
dưới đây
B 3dm C
A d
- Hãy viết 1 phép nhân để tính dộ dài đường gấp khúc đó
- HS làm vào vở
Bài 4 : Có 15 cái bíy xếp vào các hộp Mỗi hộp có 5 cái Hỏi có
mấy hộp bút đó ?
- HS đọc đề bài toán
Tóm tắt :
Có : 15 cái bút
Mỗi hộp có : 5 cái
Có : ? hộp bút
Bài giải :
Có số hộp bút là :
15 : 5 = 3 (hộp)
Đáp số : 3 hộp bút
* Thu chấm – chữa bài
III/ Nhận xét tiết học :
Tiết 2: Luyện viết
Bài: vườn trường em
I.Yêu cầu:
- HS Viết đúng chính xác và đẹp chữ viết đều nét
- Viết đúng 12 dòng thơ, mỗi dòng có 5 chữ, theo cỡ chữ nhỡ.
Trang 11II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng ghi saỹn noọi dung bài thơ
- HS: vở ô li Bút
III Caực hoaùt ủoọng
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’)
- Goùi 3 HS leõn baỷng, sau ủoự ủoùc
cho HS viết các từ: siêu vẹo, lăng
nhăng, bỏ hang, con hoẵng, thung
lũng, que nhà,…
- GV nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón vieỏt
a) Ghi nhụự noọi dung bài thơ.
- GV treo baỷng phuù, ủoùc bài thơ
caàn cheựp moọt lửụùt, sau ủoự yeõu
caàu HS ủoùc laùi
- Bài thơ này của tác giả naứo?
- Bài thơ noựi veà noọi dung gỡ?
b) Hửụựng daón caựch trỡnh baứy
- Bài thơ coự maỏy caõu?
- Sau mỗi câu được viết dấu gì ?
- Chữ cái đầu câu được viết như thế
nào?
- Haựt
- HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ
GV neõu Baùn nhaọn xeựt
- 2 HS ủoùc laùi bài thơ, caỷ lụựp theo doừi baứi treõn baỷng
- Lê Thị Hương
- Khuyên chúng ta phải biết chăm sóc vườn hoa
- Bài thơ coự 12 caõu thơ
- Vieỏt dấu chấm
- Vieỏt hoa chửừ caựi ủaàu câu
Trang 12c) Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự
- Yeõu caàu HS vieỏt caực tửứ khó vaứo
baỷng con, goùi 2 HS leõn baỷng vieỏt
- Nhaọn xeựt vaứ sửỷa laùi caực tửứ HS
vieỏt sai
d) Vieỏt chớnh taỷ
- GV treo baỷng phuù vaứ yeõu caàu HS
nhỡn baỷng cheựp
e) Soaựt loói
- GV ủoùc laùi baứi, dửứng laùi vaứ phaõn
tớch caực tửứ khoự cho HS soaựt loói
g) Chaỏm baứi
- Thu vaứ chaỏm moọt soỏ baứi
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
Nhận xét tiết học
- Vieỏt caực tửứ khoự ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ treõn
- Nhỡn baỷng cheựp baứi
- Soaựt loói theo lụứi ủoùc cuỷa gv
Tiết 3: Luyện đọc
CAÂY DệỉA
I Muùc đích – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.
- Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp
điệu
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ khó trong bài: toả, bạc phếch, đánh nhịp, đủng
đỉnh,…
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các CH1, CH2 ; thuộc 8 dòng thơ
đầu)
- HS yếu đọc được một đoạn của bài thơ
Trang 13II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bạn có biết?
- Gọi HS lên trình bày các tin
ngắn về cây lạ
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giíi thiƯu: (1’)
- Treo bức tranh minh hoạ và
giới thiệu: Cây dừa là một
loài cây gắn bó mật thiết với
cuộc sống của đồng bào miền
Trung, miền Nam nước ta
Bài tập đọc hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ
Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi
Trần Đăng Khoa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài thơ
Giọng nhẹ nhàng Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
- Hát
- 3 đến 5 HS trình bày tin của mình
- Theo dõi, quan sát
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu
Trang 14b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n,
tr, s, … trong bài (HS phía
Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi,
thanh ngã (HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ
này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
các từ này
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi
HS đọc 2 câu, 1 câu sáu và 1
câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và
hướng dẫn HS chia bài thành
4 đoạn
- Hướng dẫn HS ngắt giọng các
câu thơ khó ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở
các từ địu, đánh nhịp, canh,
đủng đỉnh
cầu của GV:
+ Các từ đó là: nở, nước
lành, rì rào, bao la.
+ Các từ đó là: tỏa, gật
đầu, bạc phếch, nở, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp
- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
- Luyện ngắt giọng các câu văn:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
Trang 15 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài,
1 HS đọc phần chú giải
- Các bộ phận của cây dừa
(lá, ngọn, thân, quả) được
so sánh với những gì?
- Tác giả đã dùng những
hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình
ảnh này nói lên điều gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên
nhiên (gió, trăng, mây,
nắng, đàn cò) ntn?
- Con thích nhất câu thơ
nào? Vì sao?
Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/ Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
- Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng
Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất
Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo