1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Công nghệ lớp 7 tiết 20: Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 156,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là xuất hiện nghề rèn sắt GV: Cho HS xem ảnh trống đồng, thạp đồng  giới thiệu đôi nét về trống đồng: là vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn lang, kĩ thuật luyên đồng của người [r]

Trang 1

Bài 13 – Trang: 1

Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA

CƯ DÂN VĂN LANG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu rõ thời kì Văn Lang cư dân đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú tuy còn sơ khai

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh và nhận xét

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng yêu nước, ý thức gìn giữ cổ vật văn hoá dân tộc

II Thiết bị, đồ dùng dạy học:

1 Thầy: Một số tranh ảnh về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.

2 Trò: Các câu chuyện kể về vua Hùng.

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định: (1’)

2 kiểm tra bài cũ: (5’)

- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước văn lang.

*Đáp án:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VĂN LANG

3 Bài mới:

Giới thiệu: Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên ra đời đối với cư dân Lạc Việt Sau khi nhà

nước ra đời thì đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang có gì thay đổi nó diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài.

Tuần: 14

Tiết: 14

NS: 30/10/2010

ND: 8/11,9/11,13/11

Lạc tướng

Bồ chính (chiềng,chạ ) (chiềng,chạ ) Bồ chính (chiềng,chạ ) Bồ chính

Bồ chính (chiềng,chạ )

Hùng Vương Lạc hầu – Lạc tướng ( trung ương )

Trang 2

Bài 13 – Trang: 2

Hoạt động 1: Cá nhân (10’)

GV: Gọi HS đọc đoạn 1, 2

mục (1)

GV: Cho xem công cụ phục

chế lưỡi cày đồng giới thiệu

sơ lược về cuộc sống người

Lạc việt thời đó

- Nêu vài nét về nông nghiệp

của cư dân Văn Lang?

GV: (Giải thích) nông nghiệp

nước ta chuyển từ dùng cuốc

sang dùng cày, công cụ đá

chuyển sang công cụ đồng

Đây là bước tiến dài trong sản

xuất của cư dân Văn lang

- Nêu các nghề tiêu biểu của

cư dân Văn Lang.

- Ngoài nghề nông cư dân Văn

Lang biết làm nghề gì khác?

GV: Gọi HS đọc đoạn cuối

mục (1)

- Cư dân Văn lang biết làm

những nghề thủ công gì?

- Qua các hình 36,37,38, em

nhận thấy nghề nào phát triển

thời bấy giờ?

GV: Cho HS xem ảnh trống

đồng, thạp đồnggiới thiệu

đôi nét về trống đồng: là vật

tiêu biểu cho nền văn minh

Văn lang, kĩ thuật luyên đồng

của người việt cổ đạt đến trình

độ điêu luyện.Nó tiêu biểu cho

trí tuệ, tài năng, thẩm mĩ của

người thợ thời bấy giờ

- Theo em việc tìm thấy trống

đồng ở nhiều nơi nói lên điều

gì?

Gọi Hs đọc ND mục (2)sgk/39

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

(15’)

- Cử đại diện đọc to, lớp đọc thầm theo

- Xem công cụ phục chế

HS: Tiến bộ hơn trước (do công cụ đồng thay công cụ đá )

HS: gồm trồng trọt và chăn nuôi (lúa là cây lương thực)

HS: ngoài ra có cây ăn quả như cam, quýt, trồng dâu nuôi tằm, và nuôi gia súc …

HS đọc đoạn cuối mục (1)

HS: làm gốm, dệt vải lụa, xây nhà được chuyên môn hoá

HS: nghề luyện kim phát triển mạnh

HS: điều đó chứng tỏ rằng: đây

là thời kì đồ đồng và nghề luyện kim rất phát triển Cuộc sống định cư của người dân ổn định hơn, no đủ hơn

HS: ăn, ở đi lại

1 Nông nghiệp và các nghề thủ thủ công:

* Nông nghiệp:

- Văn Lang là một nước nông nghiệp

-Trồng trọt chăn nuôi ngày một phát triển

* Nghề thủ công:

- Xuất hiện nghề mới (dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền)

- Nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao (vũ khí, trống đồng) Đặc biệt là xuất hiện nghề rèn sắt

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

Trang 3

Bài 13 – Trang: 3

- Theo em đời sống vật chất

của con người bao gồm những

gì ?

GV: Tổ chức HS thảo luận

nhóm:

- Tìm những nét tiêu biểu của

cư dân Văn Lang ? (như ăn, ở,

đi lại …)

GV: Nhận xét phần trả lời

từng nhómKết luận: theo

Nd sgk

- Vì sao con người nghĩ ra đi

lại bằng thuyền và làm được

nhà sàn?

- Em có nhận xét gì về cách ăn

mặc của cư dân Văn Lang

lúcbấy giờ.

- Liên hệ với cách ăn mặc của

chúng ta ngày nay (so sánh ).

Hoạt động 3: Cá nhân (9’)

GV: Cho HS xem trống đồng

- Em thấy những gì trên mặt

trống đồng?

( Trống Đồng còn gọi là trống

Sấm dùng trong chiến đấu, thờ

cúng )

GV: Giới thiệu đôi nét về văn

hoá Văn Lang

GV: Gọi HS đọc đoạn (3).

- Cư dân Văn lang chia thành

mấy tầng lớp?

- Đời sống tinh thần của cư

dân Văn Lang thể hiện ở

những hoạt động nào?

- Nêu những phong tục tập

quán của cư dân Văn Lang còn

giữ đến ngày nay là gì ?

- Chia thành 4 nhóm trao đổi ( 3 phút )

- Cử đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

HS: Vì ở nhà sàn tránh được thú dữ, đi thuyền vì địa hình có nhiều sông rạch …)

HS: mặc váy, nhiều kiểu phong phú Thể hiện được sự tiến bộ lớn trong sinh hoạt văn hoá của cư dân Văn Lang lúc bấy giờ

HS: Tự liên hệ về cách ăn mặc của bản thân, người quen, xã hội

HS: cảnh cheo thuyền, đánh vật, giã gạo … thể hiện đầy đủ nếp sống văn hoá, tinh thần của con người, thể hiện sự khát vọng, mơ ước và còn là sức mạnh của con ngươiì lúc bấy giờ

HS: vua quan, nông dân tự do,

nô tì Sự phân biệt chưa sâu sắc

HS: Thường tổ chức lễ hội, vui chơi

HS: tục gói bánh trưng, bánh giầy, ăn trầu …)

- Thức ăn chính của người Văn Lang: Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà,.thịt, cá…

- Biết làm nhà sàn, tập trung trong chiềng chạ, đi lại bằng thuyền

- Trang phục:

+ Nam: đóng khố, cởi trần + Nữ: Mặc váy, áo xẻ giữa, đeo đồ trang sức

3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

- Xã hội văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau:

+ Những người quyền quý + Dân tự do

+ Nô tì

Sự phân biệt chưa sâu sắc

- Thường tổ chức lễ hội, vui chơi

- Cư dân Văn Lang có một số phong tục, tập quán: tục gói

Trang 4

Bài 13 – Trang: 4

- Mơ tả hình 38?

- Qua câu chuyện trầu cau,

bánh trưng bánh dầy cho ta

biết thời Văn lang cĩ những

phong tục gì?

- Hãy nêu nhận xét về đời sống

tinh thần của cư dân Văn

Lang.

HS: cách ăn mặc của cư dân Văn lang Họ đang múa hát cầu mưa thuận giĩ hồ Cĩ những người cầm vũ khí để chống giặc ngoại xâm

HS: thờ cúng các lực lượng tự nhiên, thờ Mặt Trời, Mặt Trăng

HS: Đời sống ngày càng phong phú

bánh trưng, bánh giầy, ăn trầu

- Thích ca hát, nhảy múa

- Biết tính ngưỡng

Đời sống ngày càng phong

phú, đa dạng, độc đáo Hình thành tình cảm cộng đồng

4 Sơ kết bài học: (4’)

- Nghề thủ cơng nào sau đây được chuyên mơn hố?

a Đánh cá, nuơi gia súc

b Làm gốm, dệt vải

c Xây nhà, đĩng thuyền

d Đúc đồng, làm đồ trang sức

- Nguồn lương thực chính của cư dân văn Lang là gì? Nêu những nét mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn lang

5 Dặn Dị: (1’)

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về nghề luyện kim (Trống đồng, đồ trang sức ….)

- Xem trước bài “ Nước Âu Lạc”:

+ Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần diễn ra như thế nào?

+ Nước Aõu lạc ra đời

+Đất nước Âu lạc cĩ gì thay đổi?

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w