1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp ghép 2 và 3 - Tuần 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giíi thiÖu bµi, nªu môc tiªu tiÕt häc - Hướng dẫn làm bài tập - HS: Nªu yªu cÇu bµi 1: TÝnh nhÈm råi lµm trong s¸ch, nèi tiÕp nªu kÕt qu¶.. - DÆn HS häc bµi, chuÈn bÞ bµi sau.[r]

Trang 1

Tuần 5:

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011

Tiết 1

Môn

Tên bài

Tập đọc

Chiếc bút mực

Đạo đức

Tự làm lấy việc của mình

I Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi

đúng lúc; bước đầu biết

đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Đọc diền cảm được toàn bài

- HS yêu thích môn học

- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể làm lấy

- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

II.Đồ dùng dạy học GV: Sử dụng tranh(

SGK), phiếu viết câu luyện đọc

HS: SGK

GV: Tranh minh hạo, phiếu BT

HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức:

- Hát, Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài: Bím tóc đuôi sam

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: Đọc bài Trên chiếc bè, trả lời

câu hỏi

GV: Giới thiệu bài, HS quan sát

tranh nêu nội dung

Đọc mẫu toàn bài

Đọc câu kết hợp sửa lỗi phát âm

HS: Đọc nối tiếp câu, phát âm lại

những tiếng đọc chưa đúng

Đọc đoạn kết hợp đọc cách ngắt

nghỉ, tìm hiểu nghĩa từ chú giải

Đọc đoạn: Chia đoạn (4 đoạn)

GV: Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc đoạn trong nhóm

HS: Thi đọc giữa các nhóm (thi đọc

đoạn 4)

GV kiểm tra vở BT làm ở nhà của HS

GV: Giới thiệu bài, xử lí tình huống

- Nêu tình huống sau đó cho HS nêu cách

xử lí

HS: Quan sát tranh 2, 3 em nêu cách giải quyết của mình

- Phân tích thảo luận lựa chọn cách ứng xử

đúng

GV: Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần làm lấy việc của mình

- Cho HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu cho các nhóm thảo luận HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, GV kết luận

GV: Nêu tình huống cho HS xử lí

- Cho HS nêu cách xử lí của mình

Trang 2

- 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp thảo luận cách xử lí tình huống.

- Nhận xét kết luận

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 2

Môn

Tên bài

Tập đọc (Tiết 2)

số có một chữ số (có nhớ)

I Mục tiêu - Hiểu nội dung cô giáo khen

ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn

- Đọc diền cảm được toàn bài

- Giúp HS biết giúp đỡ bạn bè

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

- HS có hưng thú trong giờ học

II.Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung bài GV: Phiếu BT 2, 3

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: Đọc đoạn 1, 2 tìm hiểu bài, GV nêu

câu hỏi HS trả lời

+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong

được viết bút mực?

GV: Giảng từ(hồi hộp)

HS: Đọc đoạn 3 trả lời

+ Chuyện gì xảy ra với Lan?

+ Vì sao Mai loay hoay mãi với hộp bút?

+ Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

- GV kiểm tra BT làm ở nhà của HS

GV: Giới thiệu bài nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ

- Nêu phép nhân viết bảng

a, 26 x 3 = ? b, 54 x 6 = ?

26 54

3 6

78 324

- Cho HS nêu lại cách nhân

HS: thực hàng làm bài tập 1: Tính trong sách rồi nêu kết quả GV chữa bài

47 25 18

2 3 4

94 75 72 GV: Cho học sinh đọc bài 2, một em làm phiếu, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Độ dài của hai cuộn vải là:

Trang 3

GV: Gọi học sinh đọc tiếp đoạn 4, trả lời.

+ Vì sao cô giáo khen Mai?

- Nhận xét kết luận

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Gợi ý học sinh nêu ý chính

* Câu chuyện khen ngợi Mai vì em là một

cô bé tốt bụng, ngoan ngoãn biết giúp đỡ

bạn bè

- Cho HS luyện đọc, HS tập dựng lại câu

chuyện theo vai (cô giáo, Lan, Mai)

35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 mét vải HS: Nêu yêu cầu bài 3: Tìm X

- Một em nhắc lại qui tắc tìm số bị chia

- 2 em làm phiếu, lớp làm nháp, lớp cùng

GV chữa bài

a, X : 6 = 12

X = 12 x 6

X = 72

b, X : 4 = 23

X = 23 x 4

X = 92

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3:

Môn

Tên bài

Toán

38 + 25 Người lính dũng cảmTập đọc – Kể chuyện

I Mục tiêu - Biết thực hiện phép cộng có

nhớ trong phạm vi 100, dạng

38 + 25

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có

đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Đọc diền cảm được toàn bài

- HS yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học GV: Phiếu BT4

HS: Que tính

GV: Sử dụng tranh trong SGK, phiếu viết câu luyện

đọc HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- KT bài tập làm ở nhà của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: 2 em lên bảng thực hiện lớp làm

nháp

- HS đọc bài: Người mẹ

GV: Giới thiệu bài qua tranh, học sinh nêu nội dung tranh

- Đọc toàn bài

Trang 4

48 29

5 8

53 37

GV: Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết

học

- Hướng dẫn phép cộng dạng 38 + 25

- Nêu bài toán cho HS sử dụng que tính

để tìm ra kết quả (63 que tính)

- Hướng dẫn đặt tính rồi tính

38

25

63

38 + 25 = 6

Cho HS nhắc lại cách tính trên

HS: Nêu yêu cầu bài 1:Tính rồi làm

trong sách

38 58 68 44

45 36 4 8

83 94 72 52

GV: Chữa bài, cho HS đọc bài 3 rồi làm

vào vở, một em lên bảng làm bài

- Nhận xét chữa bài

Bài giải:

Con Kiến đi đoạn đường dài là:

28 + 34 = 62 (dm)

Đáp số: 62 dm

HS: Nêu yêu cầu bài 4 rồi làm trong

sách, một em làm phiếu

< 8 + 4 < 8 + 5

> ? 9 + 8 = 8 + 9

= 9 + 7 > 9 + 6

Lớp cùng GV chữa bài

- HS đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát âm

- Chia đoạn (4 đoạn)

- Đọc đoạn kết hợp luyện đọc ngắt nghỉ, giải nghĩa từ

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4

Môn

Tên bài

Đạo đức

Gọn gàng ngăn nắp Tập đọc – kể chuyện( tiết 2)

Người lính dũng cảm

I Mục tiêu - Biết cần phải giữ gọn

gàng, ngăn nắp chỗ hoạ,

- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa

+

Trang 5

chỗ chơi như thế nào.

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

- Thực hiện giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm

- Kể được lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Rèn cho HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi

II.Đồ dùng dạy học GV: Sử dụng tranh

(SGK) HS: VBT

- Bảng phụ chép nội dung bài

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở BT làm ở nhà của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết

học

Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?

- Cho HS trình bày hoạt cảnh

- Lớp cùng GV thảo luận

+ Vì sao bạn Dương lại không nhìn thấy

cặp và sách vở?

+ Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì?

- Nhận xét kết luận

HS: Thảo luận, nhận xét nội dung tranh

- Thảo luận nhóm theo nhiệm vụ của

GV giao

- Đại diện nhóm trình bày, lớp cùng

Giáo viên nhận xét, bày tỏ ý kiến

GV: Nêu tình huống, HS thảo luận

nhóm

- HS lên trình bày, lớp cùng GV nhận

xét

Nga nên bày tỏ ý kiến yêu cầu mọi

tìm hiểu bài Cho HS đọc đoạn 1 trả lời + Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? ở đâu?

HS: Đọc đoạn 2, 3, 4 trả lời + Vì sao chú lính nhỏ quyết chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?

+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở cả lớp? + Ai là người lính dũng cảm trong chuyện này?

GV: Chốt lại: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi… là người dũng cảm

Cho HS nhắc lại nội dung bài

- Luyện đọc lại

- Đọc đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc,

- HS thi đọc đoạn văn

HS: Đọc thầm toàn bài, đọc yêu cầu kể chuyện

GV: Nêu nhiệm vụ

- Cho HS đọc yêu cầu kể chuyện

- Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

- HS: Quan sát tranh của đoạn 4

- Kể tiếp nối nhau của câu chuỵên

- Lớp cùng GV nhận xét

2 HS kể toàn bài

- Cả lớp nhận xét bình chọn

Trang 6

người trong gia đình để đồ đúng nơi qui

định

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

Tiết 1

Môn

Tên bài

Tập đọc

Mục lục sách

Tự nhiên và xã hội

Phòng bệnh tim mạch

I Mục tiêu - Đọc rành mạch văn bản

có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

- HS yêu thích môn học

- Kể được tên một số bệnh thấp tim

- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

- Có ý thức phòng bệnh thấp tim

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong

SGK HS: SGK, truyện thiếu nhi

GV: sử dụng hình trong SGK HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức:

- Hát, Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài chiếc bút mực

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: giới thiệu bài qua tranh, HS quan

sát tranh nêu nội dung tranh

- GV đọc mẫu

- Đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát

âm

- Đọc đoạn kết hợp luyện đọc ngắt nghỉ,

giải nghĩa từ

- Chia đoạn(2 đoạn)

- Đọc nối tiếp đoạn

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

GV: cùng lớp nhận xét, hướng dẫn tìm

hiểu bài

- KT vở BT làm ở nhà của HS

HS: nêu việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

GV: giới thiệu bài nêu yêu cầu tiết học

- Cho HS động não, mỗi em kể tên một bệnh tim mạch mà em biết

VD: bệnh thấp khớp tim, bệnh huyết áp cao…

- GV cho HS quan sát hình 1,2,3 SGK

đọc câu hỏi và lời đáp của từng nhân vật trong các hình

- Thảo luận các câu hỏi sau

+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?

Trang 7

- Cho 2 em đọc to, trả lời.

+ Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu

truyện ?

+ Đó là những truyện nào ?

- Giảng từ “Hương đồng cỏ nội”

+ Tập bốn mùa của tác giả nào ?

+Truyện bây giờ bạn ở đâu ở trang nào?

+ Mục lục sách dùng làm gì ?

HS: tra cứu và nêu kết quả, tập tuyển

truyện thiếu nhi, lớp cùng GV nhận xét

luyện đọc lại

GV: cho HS thi đọc lại toàn bài

- Nhận xét

-HS: tiếp tục đọc bài

+Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào? + Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?

- Các nhóm đóng vai HS và bác sĩ, để hỏi và trả lời(trước lớp)

- Nhận xét bổ sung

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 2

Môn

Tên bài

Tự nhiên và xã hội

Cơ quan tiêu hoá Cuộc họp của chữ viếtTập đọc

I Mục tiêu - Nêu được tên và chỉ

được vị trí các bộ phận chính của cơ

quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô

hình

- Nhớ được các cơ

quan tiêu hoá

- HS yêu thích môn học

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân phiệt lời người dẫn chuyện với lời các nhận vật

- Hiểu ND: tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung)

- Gúp HS hiểu cách tổ chức một cuộc họp

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh

trong SGK HS: SGK

GV: sử dụng tranh trong SGK

- Phiếu viết câu luyện đọc HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- KT vở BT làm ở nhà của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: làm gì để xương và cơ phát triển

- HS đọc bài người lính dũng cảm

GV: gới thiệu bài qua tranh ,HS quan sát nêu nội dung tranh

- GV đọc mẫu bài

Trang 8

- Khởi động trò chơi chế biến thức ăn

- Làm theo 3 động tác nhập khẩu, vận

chuyển, chế biến

- Tiến hành chơi

GV: cho HS quan sát và chỉ đường đi

của thức ăn trong ống tiêu hoá

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi,

đọc, chú thích, chỉ vị trí cơ quan tiêu

hoá

- HS: làm việc cả lớp, yêu cầu HS lên

chỉ nói tên các cơ quan tiêu hoá và

đường đi của thức ăn…lớp cùng GV

nhận xét kết luận

GV: cho HS quan sát nhận biết các cơ

quan tiêu hoá

- HS quan sát hình 2(SGK) chỉ ra tuyến

nước bọt, gan, túi mật, tụy

- Nhận xét kết luận

- Đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát

âm

- Chia đoạn ( 4 đoạn )

- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc ngắt nghỉ, tìm hiểu nghĩa từ chú giải

- HS đọc đoạn trong nhóm

HS thi đọc giữa các nhóm

1 em khá đọc cả bài

- Đọc toàn bài

*Tìm hiểu bài

- GV: cho HS đọc đoạn ,trả lời + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?

+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng ?

HS: đọc lại bài GV giao việc cho các nhóm, tìm những câu trong bài thể hiện

đúng diễn biến nội dung của cuộc họp theo các ý a,b,c,d,e

- Đại diện các nhóm báo cáo

a, Hôm nay … giúp đỡ em Hoàng

b, Hoàng hoàn toàn … lấm tấm mồ hôi

1 em đọc lại bài nêu ý chính bài GV: cho HS luyện đọc lại theo kiểu phân vai

- Nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3

Môn

Tên bài

Toán

I Mục tiêu - Thuộc bảng 8 cộng với

một số

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi

100, dạng 28 + 5; 38 + 25

- Biết giải toán theo tóm tắt với một phép cộng

- HS có hưng thú trong học

- Nghe – viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do

GV soạn

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

Trang 9

tập (BT3)

II.Đồ dùng dạy học GV: Phiếu BT3

HS: SGK GV: Phiếu BT3HS: VB

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

- KT BT làm ở nhà của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: Kiểm tra vở BT làm ở nhà

GV: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết

học

- Hướng dẫn làm bài tập

- HS: Nêu yêu cầu bài 1: Tính nhẩm rồi

làm trong sách, nối tiếp nêu kết quả

8 + 2 = 10 8 + 3 – 11

8 + 6 = 14 8 + 7 = 15

18 + 6 = 24 18 + 7 = 25

GV: Cho hs nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính

rồi tính, rồi làm vào nháp, 2 em lên

bảng làm bài

38 48 68

15 24 13

53 72 81

HS: Đọc bài 3: Giải bài toán theo tóm

tắt sau

Gói kẹo chanh: 28 cái

Gói kẹo dừa : 26 cái

Cả hai gói… cái

- Đọc tóm tắt rồi làm vào vở, một em

làm phiếu, GV chữa bài

Bài giải:

Số kẹo cả hai gói có là:

28 + 26 = 54 (cái)

Đáp số: 54 cái kẹo

- HS: Kiểm tra vở BT làm của bạn

GV: Giới thiệu bài nêu yêu cầu tiết học

- Hướng dẫn HS nghe- viết

- 2 HS đọc đoạn chính tả, lớp đọc thầm

HS: Nhận xét chính tả

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?

- Lời nói các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì?

- HS tự tìm và viết những tiếng khó dễ lẫn

- GV quan sát sửa sai

- Đọc cho HS viết bài HS: Viết bài sau đó đổi vở soát lỗi

GV: Thu bài về chấm

- Hướng dẫn làm bài tập 2a

a, Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng

- Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 rồi làm trong sách, nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng

- Cho HS nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ đã tìm

- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4:

Trang 10

Tên bài Chiếc bút mực Luyện tập

I Mục tiêu - Chép chính xác, trình bày

đúng bài CT (SGK)

- Làm được bài tập 2, BT(3a/b) hoặc bài tập CT phương ngữ

do GV soạn

- HS yêu thích môn học

- Biết nhân số có hai chữ

số vớ số có một chữ số (có nhớ)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

- HS có hứng thú trong học tập

II.Đồ dùng dạy

học

GV: phiếu BT 2 HS: vở chính tả GV: phiếu BT 3HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

- HS: Kiểm tra vở BT làm của bạn

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học

- Hướng dẫn tập chép, đọc đoạn văn

- Gọi 1 em đọc lại

- HS: Nắm nội dung bài

- Đoạn tóm tắt của bài tập đọc nào?

- Đoạn văn kể về chuyện gì ?

GV: Hướng dẫn nhận xét

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu và đầu dòng viết thế

nào?

HS: Viết chữ khó vào nháp GV nhận

xét uấn nắn, cho HS chép bài vào vở

- Chép xong đổi vở soát lỗi

GV: Thu bài về chấm, hướng dẫn làm

BT2: Điền vào chỗ trống ia, ya

- Cho HS làm bài trong VBT, 1 em làm

phiếu

- Lớp cùng GV nhận xét lời giải đúng:

tia nắng, đêm khuya, cây mía

HS: Nêu yêu cầu BT3: Tìm những từ

chứa tiếng có âm đầu l hoặc n rồi làm

- KT bài tập làm ở nhà của HS

HS: 2 em làm bài trên bảng, lớp làm bảng con

18 99

4 3

72 297 GV: Cho HS nêu yêu cầu BT1: Tính rồi làm trong sách

- Lớp cùng GV chữa bài

49 27 18

2 4 5

98 108 90 HS: Nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi tính, 1 em lên bảng thực hện, lớp làm nháp

a, 38 b, 53 27 45

2 4 6 5

76 212 162 225 GV: Gọi HS đọc bài 3, 1 em làm phiếu, lớp làm vào vở

HS: Cùng GV chữa bài Bài giải

Số giờ của 6 ngày là:

24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ

GV: Cho HS nêu yêu cầu BT4: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- Cho HS thực hành theo yêu cầu của

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w