1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 6 Bài 16: Định dạng văn bản

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sö dông hép tho¹i Font tiÖn lîi ë chç định dạng ký tự được hiển thị ở hộp HS: Nghe gi¶ng - C¸c lÖnh trong hép tho¹i ph«ng mµ em quan sát được để biết rõ hơn chúng ta sẽ thö trong giê t[r]

Trang 1

Tuần 25

Tiết 47

Ngày soạn: 18/02/2009 Ngày dạy:

Bài 16 định dạng văn bản (tiếp theo)

I Mục tiêu

- Hiểu được nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản

- Thực hiện được các thao tác định dạng bằng hộp thoại

II Đồ dùng Dạy - Học

-III Tiến trình Dạy – Học

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào?

? Nêu thao tác định dạng văn bản?

? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu sử dụng hộp thoại phông

GV: - Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi

? Nêu cách định dạng bằng hộp thoại

phông

? Nếu không chọn phần văn bản thì sao?

- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

? Em hãy so sánh các nút lệnh và các

lệnh trong hộp thoại Font

? Trong hộp thoại Font Style em có thể

chọn được những kiểu chữ nào?

2 Định dạng ký tự.

b) Sử dụng hộp thoại phông

HS: Đọc

* Thao tác:

B1: Chọn phần văn bản cần định dạng B2: Nhay chuột vào Format -> chọn Font

B3: Sử dụng hộp thoại Font để định dạng

Các thao tác định dạng trên được áp dụng cho các ký tự sẽ được gõ và sau

đó

HS: Quan sát hình vẽ, thảo luận, nhận diện các lệnh tương ứng và trả lời

- Hộp thoại Font chứa các lệnh tương ứng các lệnh trong thanh công cụ

- Hộp thoại Font chứa nhiều lệnh hơn

- Regular: Chữ bình thường

- Italic: Chữ nghiêng

- Bold: Chữ đậm

Trang 2

? Em hãy nhận diện lệnh để có kiểu chữ

gạch chân

- Từ đó GV yêu cầu HS có thể chọn kiểu

chữ đậm – gạch chân, bình thường –

gạch chân, đậm – nghiêng – gạch chân

GV: Nhận xét bổ sung

GV lưu ý HS:

- Hộp để chọn màu của

nét gạch chân

- Sử dụng hộp thoại Font tiện lợi ở chỗ

định dạng ký tự được hiển thị ở hộp

- Các lệnh trong hộp thoại phông mà em

quan sát được để biết rõ hơn chúng ta sẽ

thử trong giờ thực hành

- Lệnh:

HS: Thảo luận nêu cách chọn kiểu chữ

HS khác: Nhận xét

HS: Nghe giảng

Hoạt động 4: Tổng kết

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

SGK

- Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời

các câu hỏi ở SGK

- Nhận xét ý thức, thái độ học tập

của HS

HS: Trả lời và nhận xét Câu 4

- Chọn phần văn bản -> Nháy chuột ô Font size -> Xóa cỡ chữ cũ -> Gõ 13 -> Nhấn phím Enter

Câu 5

- Định dạng bằng các nút lệnh

- Định dạng bằng hộp thoại Font Câu 6

Có thể định dạng các phần văn bản khác nhau của văn bản bằng nhiều phôg chữ khác nhau Không nên dùng nhiều phông chữ khác nhau trong một đoạn văn bản Vì như vậy văn bản sẽ dối rất khó đọc

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

GV: - Yêu cầu HS học bài cũ ở nhà, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 17 SGK

Trang 3

Tiết 48 Ngày dạy:

Bài 17 định dạng đoạn văn bản

I Mục tiêu

- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản

- Thực hiện được các thao tác định dạng văn bản cơ bản

II Đồ dùng Dạy - Học

- Các trang đoạn văn bản (SGK) phóng to

- Bảng phụ

III Tiến trình Dạy – Học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

? Thế nào là đoạn văn bản?

Từ đó GV giới thiệu bài: Như vậy trong đoạn văn bản có thể có những định dạng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng đoạn văn

GV: - Treo trang văn bản

- Yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp quan

sát tranh và trả lời câu hỏi

? Trong trang văn bản có mấy đoạn

? Định dạng văn bản là gì

? Có các kiểu căn lề nào cho đoạn

văn bản

? Căn thẳng lề trái và căn thẳng lề

phải khác nhau như thế nào?

? Căn thẳng hai lề có đặc điểm gì?

? Em hiểu thế nào là căn lề giữa

? Trong đoạn văn bản có những

1 Định dạng đoạn văn.

HS: Đọc SGK và quan sát nhận biết

- 6 đoạn

- Là thay đổi các tính chất sau của đoạn văn bản:

* Kiểu căn lề

* Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang

* Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

* Khoảng cách đến đoạn văn trên và dưới

* Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

- Căn thẳng lề trái, căn thẳng lề phải, căn giữa, căn thẳng hai lề

- Căn thẳng lề trái: Các dòng căn thẳng theo lề trái Còn căn lề phải: các dòng căn thẳng theo lề phải

- Các dòng căn thẳng lề hai bên trái, phải

- Các chữ luôn giữa khoảng cách chính giữa so với hai lề

- Khoảng cách đến đoạn văn bản trên và

Trang 4

? Quan sát hình vẽ cho biết khoảng

cách giữa các dòng của ba đoạn văn bản

GV: Giải thích, bổ sung

- Các dòng trong đoạn văn giữa có khoảng cách rộng hơn

HS: Nhận xét HS: Nghe giảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn

GV: - Treo bảng nhóm vẽ các nút

lệnh

? Nêu thao tác định dạng đoạn văn

- Yêu cầu quan sát kết hợp SGK để

nhận biết các nút lệnh

GV: Hướng dẫn bổ sung thao tác sử

dụng các nút lệnh

2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng

đoạn văn.

* Thao tác:

B1: Đưa con trỏ vào đoạn văn bản cần định dạng

B2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ

HS: Quan sát nhận biết các nút lệnh tương ứng với kết quả định dạng đoạn văn bản HS: Nghe giảng

Hoạt động 4: Tìm hiểu định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph

GV: Yêu cầu HS đọc SGK

? Nêu cách định dạng bằng hộp thoại

Paragraph?

- Yêu cầu HS quan sát hộp thoại

Paragraph

? Hãy chỉ ra các lựa chọn định dạng

đoạn văn trên hộp thoại Paragraph

tương đương với các nút lệnh trên thanh

công cụ

? Em hãy cho biết lệnh nào không có

trên nút lệnh

GV: Hướng dẫn bổ sung sử dụng các

mục chọn

Lưu ý: Mọi lựa chọn định dạng được

hiển thị ở mục Preview

3 Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph.

* Thao tác:

B1: Đưa con trỏ vào đoạn văn bản cần định dạng

B2: Nháy chuột vào Format

-> Chọn Paragraph HS: Nhận diện

- Khoảng cách lề phải

- Thụt lề dòng đầu

HS: Nhận xét

HS: Nghe giảng

Trang 5

Hoạt động 5: Tổng kết

GV: Yêu cầu HS đọc phần

ghi nhớ SGK

- Yêu cầu và hướng dẫn HS

trả lời các câu hỏi ở SGK

- Nhận xét ý thức, thái độ

học tập của HS

HS: Trả lời và nhận xét Câu 1

Không cần Chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo trong

đoạn văn bản Đây là thao tác đơn giản nhất

Câu 3

- Căn thẳng lề trái, căn thẳng lề phải, căn thẳng hai lề, căn giữa

- Khoảng cách giữa các dòng, khoảng cách giữa các đoạn, Khoảng cách lề

- Tăng giảm mức thụt lề, khoảng cách lề của dòng

đầu tiên

Câu 4

Được Khi đó khoảng cách lề có giá trị âm (Lưu ý: chỉ định dạng lề có giá trị âm bằng hộp thoại Paragraph, nút lệnh không có tác dụng

Câu 5

Khoảng cách đến đoạn dưới Khoảng cách đến đoạn trên Câu 6 Có tác dụng đối với toàn bộ đoạn văn

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

GV: - Yêu cầu HS học bài cũ ở nhà, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước Bài thực hành 7 SGK chuẩn bị cho giờ sau thực hành

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w