2 Giải phương trình TËp hîp tÊt c¶ c¸c nghiÖm cña một phương trình được gọi là tập hợp nghiệm của phương trình đó Và thường được kí hiệu bởi S Giải một phương trình ta phải t×m tÊt c¶ c¸[r]
Trang 1Tuần : 19 Mở đầu về phương trình Ngày soạn 25/12/08 Tiết : 41
I) Mục tiêu :
– Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái , nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn
đạt bài giải sau này
– Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển
vế và quy tắc nhân
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ ghi đề ?2, ?3
HS : bảng phụ nhóm, bút dạ
III) Tiến trình dạy học :
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
GV giới thiệu chương III
1) Mục tiêu của chương
2) Nội dung chủ yếu của chương
Hoạt động 2 :
Phương trình một ẩn
ở lớp dưới, ta đã gặp các bài toán
như :
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x –1) + 2
Trong bài toán đó, ta gọi hệ thức
2x + 5 = 3(x –1) + 2 là một
phương trình với ẩn số x(hay ẩn x)
Vậy phương trình một ẩn là gì ?
Các em thực hiện
Hãy cho ví dụ về :
a) Phương trình với ẩn y
b) Phương trình với ẩn u
Các em thực hiện
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của
phương trình :
2x + 5 = 3(x –1) + 2
Ta thấy hai vế của phương trình
nhận cùng một giá trị khi x = 6
Ta nói rằng số 6 thoả mãn (hay
nghiệm đúng ) phương trình đã
cho và gọi 6 (hay x = 6) là một
nghiệm của phương trình đó
Các em thực hiện
Cho phương trình
2( x + 2 ) - 7 = 3 - x
a) x = - 2 có thoả mãn phương
trình không ?
b) x = 2 có là một nghiệm của
phương trình không ?
HS : Hai biểu thức cùng chứa một biến quan hệ với nhau bởi dấu bằng gọi là phương trình một ẩn
Học sinh tự cho ví dụ Chẳn hạn
a) 2y + 8 = 3 + y b) 5( u - 6 ) = 1
Khi x = 6 Giá tri vế trái : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 Giá tri vế phải : 3(x –1) + 2 = 3(6 –1) + 2 = 17
a) Khi x = -2 Giá tri của vế trái là : 2( x + 2 ) - 7 = 2(-2 + 2 ) - 7 = -7 Giá tri của vế phải là :
3 - x = 3 - ( -2 ) = 3 + 2 = 5
Ta thấy -7 5 Vậy x = -2 không thoả mãn phương trình
b) ) Khi x = 2 Giá tri của vế trái là :
1) Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
Ví dụ 1:
2x + 1 = x là phương trình với ẩn x 2t - 5 = 3(4 - t) - 7 là phương trình với ẩn t
Chú ý : ( SGK )
Ví dụ 2:
Phương trình x2 = 1 có hai nghiệm
là : x = 1 và x = -1 Phương trình x2 = -1 vô nghiệm
?1
Trang 2Hoạt động 3 :
Giải phương trình
Giải một phương trình là ta
phải tìm tất cả các nghiệm của
phương trình đó
Tất cả các nghiệm tìm được gọi
là tập họp nghiệm của phương
trình đó và thường được kí hiệu
bởi S
Các em thực hiện
Hãy điền vào chỗ trống (…)
a) Phương trình x = 2 có tập hợp
nghiệm là S = ……
b) Phương trình vô nghiệm có tập
hợp nghiệm là S = ……
Hoạt động 4 :
Phương trình tương đương
Phương trình x = -1 có tập hợp
nghiệm là 1 , phương trình
x + 1 = 0 cũng có tập hợp
nghiệm là 1
Ta nói rằng hai phương trình ấy
tương đương với nhau
Vậy hai phương trình tương
đương là hai phương trình như
thế nào ?
2( x + 2 ) - 7 = 2(2 + 2 ) - 7 = 1 Giá tri của vế phải là :
3 - x = 3 - 2 = 1
Ta thấy giá trị vế trái bằng giá trị
vế phải vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình
a) Phương trình x = 2 có tập hợp nghiệm là S = 2
b) Phương trình vô nghiệm có tập hợp nghiệm là S =
1 / 6 Giải a) 4x - 1 = 3x - 2 Khi x = -1 Giá tri của vế trái là : 4x - 1 = 4(-1) - 1 = - 4 - 1 = -5 Giá tri của vế phải là :
3x - 2 = 3(-1) - 2 = - 3 - 2 = -5 Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2 b) x + 1 = 2(x - 3)
Khi x = -1 Giá tri của vế trái là :
x + 1 = (-1) +1 = 0 Giá tri của vế phải là : 2(x - 3) = 2[(-1) - 3] = -8
Ta thấy 0 - 8 Vậy x = -1 không phải là nghiệm của phương trình: x + 1 = 2(x - 3)
2) Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập hợp nghiệm của phương trình đó
Và thường được kí hiệu bởi S Giải một phương trình ta phải tìm tất cả các nghiệm (hay tập hợp nghiệm ) của phương trình đó
3) Phương trình tương đương
Hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm là hai phương trình tương
đương
4 Củng cố: Các em giải bài tập 1 tr 6
5 Dặn dò: Bài tập về nhà : Học thuộc lí thuyết
2, 3, 4, 5 trang 6, 7 SGK
6 Rút kinh nghiệm
Trang 3Tuần : 19 phương trình bậc nhất một ẩn Ngày soạn 25/12/08 Tiết : 42 và cách giải
I) Mục tiêu :
Học sinh cần mắm được :
– Khái niệm phương trình bậc nhất ( một ẩn )
– Quy tắc chuyển vế , quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ ghi đề ?1, ?2
HS : bảng phụ nhóm, bút dạ
III) Tiến trình dạy học :
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Phương trình một ẩn là gì ?
Cho ví dụ ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
HS 1:
Hai phương trình tương đương là
hai phương trình như thế nào ?
Cho phương trình
2( x + 3 ) = 5x – 1
x = 3 có thoả mãn phương trình
không ?
x = 2 có phải là một nghiệm của
phương trình không ?
Hoạt động 2 :
Phương trình bậc nhất một ẩn
Một em đọc định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn ( trang 7 )
Hoạt động 3 :
Hai quy tắc biến đổi phương
trình
Trong một đẳng thức số, khi
chuyển một hạng tử từ vế này
sang vế kia ta phải làm thế nào ?
Trong phương trình ta củng có
thể làm tương tự
Vậy em nào có thể phát biểu quy
tắc chuyển vế
Một em đọc lớn quy tắc ( trang 8
SGK )
Các em thực hiện
Giải các phương trình :
a) x - 4 = 0
b) 3 + x = 0
4
c) 0,5 - x = 0
Hoạt động 4 :
Quy tắc nhân với một số
HS 1:
Hai phương trình có cùng tập hợp nghiệm là hai phương trình tương
đương
x = 3 không thoả mãn phương trình
x = 2 là một nghiệm của phương trình
HS : Trong một đẳng thức số, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng
tử đó
Giải a) x - 4 = 0 x = 4 b) 3 + x = 0 x =
4
c) 0,5 - x = 0x = 0,5
1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
( SGK )
Ví dụ : 2x - 1 = 0 và 3 - 5y = 0
Là những phương trình bậc nhất một ẩm
2) Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế
( SGK)
Trang 4Trong một đẳng thức số ta có thể
nhân cả hai vế với cùng một số
Trong phương trình ta củng có
thể làm tương tự
Vậy em nào có thể phát biểu quy
tắc nhân với một số ?
Nhân cả hai vế với cũng có 1
2 nghĩa là chia cả hai vế cho bao
nhiêu?
Các em thực hiện
Giải các phương trình :
2
x
b) 0,1x = 1,5
c) -2,5x = 10
Hoạt động 5 :
Cách giải phương trình bậc nhất
một ẩn
Các em thực hiện
Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0
Giải a) 1 x = 2 (-1) = -2
2x b) 0,1x = 1,5 x = 1,5 15
0,1 c) -2,5x = 10 x = 10 4
2,5
Giải
- 0,5x + 2,4 = 0
-0,5x = -2,4
x = ( -2,4):(-0,5) = 4,8
b) Quy tắc nhân với một số
( SGK )
3) Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x - 9 = 0 Phương pháp giải
3x - 9 = 0 3x = 9 (chuyển vế ) x = 3
(chia cả hai vế cho 3 ) Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
Ví dụ 2 : Giải phương trình 1 - 7 = 0
3x Giải
1 - 7 = 0 x = -1
3
x = (-1): =
3
3 7 Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S = 3
7
Tổng quát , phương trình ax + b
= 0 (với a 0 )được giải như sau:
ax + b = 0 ax = -b x = b
a
Vậy phương trình bậc nhất ax +
b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = b
a
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Bài tập về nhà : Học thuộc lí thuyết , 6, 7, 8, 9 trang
6 Rút kinh nghiệm
Trang 5Tuần : 20 phương trình đưa được Ngày soạn 27/12/08
Tiết : 43 về dạng ax + b = 0
I) Mục tiêu :
– Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
– Yêu cầu học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển
vế , quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ ghi đề ?2
HS : Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
HS 1:
Giải phương trình 2x - 20 = 0
HS 2:
Giải phương trình
7 - 3x = 9 - x
Hoạt động 2 :
Ví dụ 1: Giải phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)
– Thực hiện phép tính để bỏ
dấu ngoặc
– Chuyển các hạnh tử chứa
ẩn sang một vế , các hằng số
sang vế kia
Các em thực hiện
HS 1 : Giải 2x - 20 = 0 2x = 20 x = 20 : 2 = 10
S = 10
HS 2 :
7 - 3x = 9 - x -3x + x = 9 - 7
-2x = 2 x = 2: (- 2 ) = -1
S = 1
Thực hiện các phép toán đưa phương trình đã cho về dạng
ax + b = 0 rồi giải
1) Cách giải :
Ví dụ 1: Giải phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) Giải
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) 2x - 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x - 4x = 12 + 3
3x = 15 x = 5
S = 5
Ví dụ 2:
Giải phương trình
1
x
Giải Quy đồng mẫu hai vế
2 5 2 6 6 3 5 3
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25 x = 1
Trang 6Hoạt động 3 :
áp dụng
Các em thực hiện
Giải phương trình
x
Giải
5 2 7 3
x
12 2 5 2 3 7 3
12x - 10x - 4 = 21 - 9x
12x - 10x + 9x = 21 + 4
11x = 25
x =
11
2) áp dụng
Ví dụ 3: Giải phương trình
Giải
2 3 1 2 3 2 2 1 33
xx x
2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) =
33 6x2 + 10x - 4 -(6x2 + 3) = 33
6x2 + 10x - 4 - 6x2 - 3 = 33
10x = 33 + 4 + 3
10x = 40
x = 4
S = 4
Chú ý:
Ví dụ 4 : Phương trình
2
xx x
có thể giải như sau:
2
xx x
(x - 1)
2 3 6
14 2
6
x
x - 1 = 3 x = 4
Ví dụ 5:
Ta có x + 1 = x - 1
x - x = -1 -1
(1 - 1)x = -2
0x = -2 phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6 :
Ta có x + 1 = x + 1
x - x = 1 - 1
(1 - 1)x = 0
0x = 0
Phương trình nghiệm đúng với mọi x
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Bài tập về nhà : Học thuộc lí thuyết
10, 11, 12, 13 trang 12, 13 SGK
6 Rút kinh nghiệm
Trang 7Tuần : 20 Luyện tập Ngày soạn 27/12/08
Tiết : 44
I) Mục tiêu :
– Rèn luyện kỉ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
– Thực hiện thành thạo các phép tính để đưa một phương trình về dạng ax + b = 0 để giải
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề bài tập
HS : Soạn bài tập trước ở nhà
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1 : sửa bài tập
Một em lên bảng giải bài 10 / 12
Người giải sai ở chỗ nào ?
Em hãy sửa lại cho đúng ?
Một em lên bảng giải bài 11 a) / 13
Giải phương trình a) 3x - 2 = 2x - 3
Một em lên bảng giải bài 11 c) / 12
c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
Hoạt động 2 : Luyện tập
Một em lên bảng giải bài tập 14 trang 13
(GV đưa đề lên màn hình )
Tất cả các em làm bài tập vào vở
Một em lên bảng giải bài tập 15 trang 13
Từ khi khởi hành đến khi gặp xe máy ôtô đi x
giờ , vậy thời gian xe máy đi từ Hà Nội đến
nơi gặp nhau là bao nhiêu ?
Quãng đường ôtô đi được trong x giờ là ?
Quãng đường máy đi được trong x + 1 giờ là ?
Hai quãng đường này thế nào với nhau ?
10 / 12 Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng : a) 3x - 6 + x = 9 - x Sửa 3x + x - x = 9 - 6 3x - 6 + x = 9 - x
3x = 3 3x + x + x = 9 + 6
x = 1 5x = 15
Sai ở chỗ chuyển vế mà x = 3 không đổi dấu
b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12 Sửa 2t + 5t - 4t = 12 - 3 2t -3 +5t = 4t +12
3t = 9 2t +5t - 4t =12 +3
t = 3 3t = 15 t = 5
Sai ở chỗ chuyển -3 từ vế trái sang về phải mà không đổi dấu
11 a) / 13 Giải a) 3x - 2 = 2x - 3
3x - 2x = -3 + 2
x = -1
c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
5 - x + 6 = 12 - 8x
8x - x = 12 - 6 - 5
7x = 1
x =
7
14 / 13 Giải -1 là nghiệm của phương trình 6 4
1 x x
2 là nghiệm của phương trình x x
-3 là nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0
15 / 13 Giải Trong x giờ, ôtô đi được 48x ( km )
Xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi là
x +1 (giờ) Trong thời gian đó quãng đường xe máy
đi được là : 32(x + 1) (km) Theo đề ta có phương trình : 48x = 32(x + 1)
16 / 13 Giải Phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 là :
Trang 8Vậy theo đề ta có phương trình ?
18 / 14
Giải các phương trình :
x
b) 2 0,5 1 2 0, 25
x
Hai em lên bảng mỗi em giải một bài
19 / 14
a)Muốm tìm diện tích hình chữ nhật ta làm sao ?
Mà chiều dài của hình chữ nhật (tính theo x) là ?
Vậy theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là ?
b) Muốm tìm diện tích hình thang ta làm sao ?
Mà đáy nhỏ bằng ?
Đáy lớn bằng ?
Vậy theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là ?
c) Diện tích hình chữ nhật lớn là ?
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ?
Vậy theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là ?
3x + 5 = 2x + 7
18 / 14 Giải phương trình :
x
Giải
x
x
2x - 3( 2x + 1 ) = x - 6x 2x - 6x - 3 = -5x
- 4x + 5x = 3 x = 3
b) 2 0,5 1 2 0, 25
x
Giải b) 2 0,5 1 2 0, 25
x
4 2 20.0,5 5 1 2 20.0, 25
4( 2 + x ) - 20.0,5x = 5(1 - 2x ) + 20.0,25
8 + 4x - 10x = 5 - 10x + 5 4x = 10 - 8
4x = 2 x =
2
19 / 14 Giải Chiều dài của hình chữ nhật (tính theo x) là: 2x + 2 (mét)
Theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là:
( 2x + 2 ) 9 = 144 18x + 18 = 144
18x = 144 - 18 = 126
x = 7 (mét)
b) Đáy nhỏ của hình thang là : x (mét)
Đáy lớn của hình thang là : x + 5 (mét) Theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là:
75 2
x x
( 2x + 5 )6 = 150
12x + 30 = 150
12x = 120
x = 10 (mét)
c) Diện tích hình chữ nhật lớn là : 12x Diện tích hình chữ nhật nhỏ là : 4.6 = 24 Vậy theo đề ta có phương trình ( ẩn x ) là : 12x + 24 = 168
12x = 144
x = 12 (mét)
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Bài tập về nhà :
Làm các bài tập còn lại
6 Rút kinh nghiệm
Trang 9Tuần : 21 phương trình tích Ngày soạn 02/01/09
I) Mục tiêu :
– Học sinh mắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích ( dạng có hai hay ba nhân
tử bật nhất )
– Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử , nhất là kĩ năng thực hành
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ ghi các ?
HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III) Tiến trình dạy học :
1.ổn định, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Một tích bằng 0 khi nào ?
Trong một tích , nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng bao nhiêu ?
Các em thực hiện
Phân tích đa thức
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 2 :
Phương trình tích và cách giải
Các em thực hiện
Hoạt động 3 :
áp dụng
Giải (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0 (x -1)[(x2+3x-2)-(x2+ x+1)] = 0 (x - 1)( 2x - 3 ) = 0
x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x = 1 hoặc x = 1,5
1) Phương trình tích và cách giải
Ví dụ 1 :
Giải phương trình (2x - 3)(x + 1) = 0 Phương pháp giải (2x - 3)(x + 1) = 0 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
* 2x - 3 = 0 2x = 3 x = 1,5
* x + 1 = 0 x = -1 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1,5 và x = -1
Tập hợp nghiệm của phương trình là : S = 1,5 ; 1
Phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0
Để giải phương trình này ta áp dụng công thức :
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2) áp dụng
Ví dụ 2: Giải phương trình
(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x) Giải
(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x) (x + 1)(x + 4)-(2 - x)(2 + x)= 0
x2 + x + 4x + 4 - 22 + x2 = 0
2x2 + 5x = 0
Trang 10Các em thực hiện
Giải phương trình
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
Các em thực hiện
Giải phương trình
( x3 + x2 ) + ( x2 + x ) = 0
Giải phương trình ( x3 + x2 ) + ( x2 + x ) = 0 Giải
( x3 + x2 ) + ( x2 + x ) = 0
x2( x + 1 ) + x( x + 1 ) = 0
(x + 1)(x2 + x ) = 0
x( x + 1 )2 = 0
x = 0 hoặc (x + 1)2 = 0
x = 0 hoặc x = -1
S = 0; 1
21c / 17 Giải các phương trình ( 4x + 2 )( x2 + 1 ) = 0 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
* 4x + 2 = 0 4x = -2 x = - 0,5
* x2 + 1 = 0 x2 = -1 vô lí
S = 0,5
d) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0 2x + 7 = 0 hoặc x - 5 = 0
hoặc 5x + 1 = 0
* 2x + 7 = 0 x = 7
2
* x - 5 = 0 x = 5
* 5x + 1 = 0x = 1
5
S = 7 ; 5 ; 1
22a/ 17 Giải phương trình 2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0 (x - 3)(2x + 5) = 0
x - 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0
x = 3 hoặc x =
2
S = 3 ; 5
2
x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
* x = 0
* 2x + 5 = 02x = -5x =-2,5 Tập hợp nghiệm của phương trình là : S = 0 ; 2,5
Nhận xét : (SGK)
Ví dụ 3: Giải phương trình
2x3 = x2 + 2x -1 Giải 2x3 = x2 + 2x -1 2x3 - x2 - 2x +1 = 0
( 2x3 - 2x ) - ( x2 - 1 ) = 0
2x(x2 - 1) - ( x2 - 1 ) = 0
( x2 - 1 )( 2x - 1 ) = 0
( x + 1 )( x - 1 )( 2x - 1 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x - 1 = 0
hoăc 2x - 1 = 0
* x + 1 = 0 x = -1
* x - 1 = 0 x = 1
* 2x - 1 = 0 2x = 1 x = 0,5 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình đã cholà : S = 1; 1 ; 0,5
4 Củng cố: Các em giải bài tập 21c, d
Hai em lên bảng mỗi em giải một bài
5 Dặn dò: Bài tập về nhà :
23, 24, 25 trang 17 SGK
6 Rút kinh nghiệm