1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1, 2, 3: Ôn tập về văn bản biểu cảm

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Bước 4 : Đọc và kiểm tra: - Xem lại cách diễn đạt để sửa lỗi, xem văn bản đã toát lên tư tưởng, tình cảm chính chưa, hoặc đã tạo được sự xúc động cho người đọc chưa.. Các bài còn lại ,[r]

Trang 1

Ngày soạn :………….

Ngày giảng :…………

Tiết 1, 2, 3

Ôn tập về văn bản biểu cảm

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS hệ thống hoá KT về VBC qua 3 VB đã học ( Cổng trường

mở ra, Mẹ tôi , Cuộc chia tay của nhũng con búp bê )

- Rèn KN so sánh và hệ thống hoá tác phẩm dã học

II/ Chuẩn bị :

- GV : Hệ thống hoá ND kiến thức, BT củng cố

- HS : Ôn các VBBC đã học

II / Tiến trình tổ chức các HĐ :

*) Ôn định tổ chức :

*) KTBC : Không KT

*) Bài mới :

I / Gía tri tư tưởng – NT chủ yếu của các TP đã học :

1 Cổng trường mở

ra ( Lí Lan )

- Lòng mẹ thương con vô

bờ, ước mong con học giỏi, nên ngươì trong đêm trước ngày khai trường của đời con

- Tâm trạng người mẹ được t.hiện chân thực, nhẹ nhàng

mà cảm động , chân thành

mà lắng sâu

2 Mẹ tôi ( E Ami

xi )

- Tình yêu thương, k.trọng cha mẹ là t.cảm thiêng liêng.Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà

đạp lên tình yêu thương đó

- Với h.thức thư của bố gửi cho con; những lời p.bình ng.khắc nhưng thấm thí và

đích đáng đã khiến con hiểu, ăn năn, hối hận vì lỗi lầm của mình đối với mẹ

3 Cuộc chia tay của những con

búp bê ( Khánh

Hoài )

- T.cảm gia đình là vô cùng quí giá và q.trọng , phải bảo

vệ nó = bất kì giá nào

- Qua cuộc chia tay của những con búp bê – cuộc chia tay của những đứa trẻ ngây thơ, tội nghiệp mà đặt vấn đề giữ gìn gia đình 1 cách ng.túc và sâu sắc

II / Luyện tập :

BT 1 :

Đề bài : Hãy nhập vai vào người con trong VB Cổng trường mở ra để viết 1

đ.văn ngắn bày tỏ t.cảm biết ơn đối với mẹ khi đọc VB này

Trang 2

Gợi ý :

HS có thể lưu ý 1 số điểm sau :

a, Về h.thức :

- Chỉ nên viét đoạn từ 8- 10 câu, không viết quá dài

- Đúng quy ước của 1 ĐV

-Câu đúng NP, sử dụng từ c.xác, đúng c.tả, diễn đạt trong sáng

b, Về nội dung :

- Yêu cầu nhập vai có nghĩa là ĐV sẽ là lời của con nói với mẹ nhữngsuy nghĩ,t.cảm biết ơn của mình dành cho mẹ sau khi đọc VB này

- ĐV đòi hỏi phải có cảm xúcthật chân thành, thiết tha

- Ngoài t.cảm biết ơn có thể xen lời hứa

( Có thể dựa vào phần ghi nhớ của bài học để bày tỏ suy nghĩ )

BT 2 :

Đề Bài : Sau khi nhận được bức thư của bố, En- ri- cô rất hối hận , cậu đã viết

1 bức thư để xin lỗi mẹ Em hãy hình dung và trình bày lại ngắn gọn những nôi dung

có thể có trong bức thư ấy

Gợi ý :

Có thể trong thư sẽ có 1 số ND sau :

- Sự hối hận, day dứt vì lỗi lầm với mẹ

- Khẳng định lại công lao của mẹ và tình thương của mẹ dành cho mình

- Lời hứa

BT 3 :

Đề bài :Tóm tắt truyện Cuộc chia tay của những con búp bê trong 1 đ.văn

ngắn ( 7- 10 câu )

Gợi ý :

Có thể t.t các ý sau :

- Hai anh em T- T sinh ra, lớn lên trong 1 gđ khá giả Cả 2 rất y.thương nhau

- Bố mẹ li dị, chúng phải xa lìa

- Mẹ bắt chia đồ chơi , 2anh em đã khóc và nhường nhau… dăc biệt là 2 con b.bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ

- Thương em Thành đã dành hết đồ chơi cho Thuỷ

- Thành còn dẫn em… bạn bè

- Khi c.bị lên xe, Thuỷ bỗng q.định để lại …cho anh

- Thành đã khóc và hứa với em ……xa nhau

*) Củng cố, dặn dò :

- GV khái quát NDKT đã học

- Dặn HS học bài ở nhà

- Chuẩn bị buổi sau : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

Ngày soạn :…………

Ngày giảng 7A:……

Tiết 4,5,6

Trang 3

Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS hệ thống hoá KT về VB thông qua hệ thông BT rèn KN tạo lập VB

- Tạo lâp được những VB cơ bản đảm bảo những yêu cầu về liên kết, bố cục, mạch lạc

II/ Chuẩn bị :

- GV : Hệ thống hoá ND kiến thức, BT củng cố

- HS : Ôn các kiến thức về VB đã học

II / Tiến trình tổ chức các HĐ :

*) Ôn định tổ chức :

*) KTBC : Không KT

*) Bài mới :

I / Nội dung kiến thức cơ bản :

Lập VB 1 Lưu ý :

a, VB là 1 thể t.nhất, h chỉnh về ND và HT

b, Muốn tạo được VB cần :

- Biết cách liên kết trong VB

- Thấy rõ tầm q.trọng của b.cục khi tạo lập VB

- Có những h.biết bước đầu về mạch lạc trong VB

2 Liên kêt trong VB :

- Liên kết :

+ T chất q.trọng + Làm cho VB trở lên dễ hiểu -LK thể hiện ở 2 p.diện :

+ LK nội dung :Các câu, các đoạn phải t.nhất, gắn bó chặt chẽ + LK h.thức : Kết nối câu, đoạn = p.tiện ngôn từ

3 Bố cục :

- KN : Là sự bố trí sắp xếp các phần, đoạn theo 1 trình tự, h.t rành mạch, hợp lí

- 2 ĐK để BC rành mạch, hợp lí :

+ ND các phần đoạn phải TN, ý mỗi đoạn phải rành mạch + TT sắp xếp các phần, đoạn phải hợp lý

- VB thường được XD theo b.cục 3 phần : M, T, K

4 Mạch lạc trong VB:

- VB cần mạch lạc

- 2 ĐK đẻ VB mạch lạc :

+ Các phần, đoạn, câu đèu cùng nói về 1 ĐT, b.hiện 1 c.đề chung xuyên suốt

+ Các phần, đoạn, câu phải được tiếp nối nhau theo 1 TT rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau làm cho CĐ liền mạch và gợi được hứng thú cho người tiếp nhận

II / Luyện tập :

BT 1 : Cho đoạn văn : “ En –ri- cô này ! Tình…… yêu thương đó”

a, Đoạn văn có 3 câu Có thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu 3 được không ? Vì sao ?

Trang 4

b, Trong ĐV trên có những từ ghép nào ? Những từ ghép ấy diễn tả lĩnh vực nào trong

đời sống con người ?

c, ND đ.văn trên nói về vấn đề gì ?

Gợi ý :

a, Không thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu 3 Nừu đổi, ND đoạn văn sẽ rời rạc Bởi từ

“ đó”cuối câu 3 là đấu hiệu liên kết giữa 2 câu này

b, Trong đoạn có những từ ghép : y.thương, cha mẹ, kính trọng, t.cảm, xấu hổ,

chà đạp, thương yêu -> thuộc lĩnh vực tình cảm

c, ND đoạn văn : T.cảm yêu thương kính trọng cha mẹ là t.cảm rất thiêng liêng

BT 2:

Để c.bị viét bài TLV theo đề bài : “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng làng em

lại tấp nập cảnh trồng màu” , một bạn đã phác ra bố cục như sau :

 MB : Giới thiêu chung về cánh đồng làng em

 TB :

+ Cảnh mọi người tấp nập gieo ngô, đậu, gơ dây khoai…

+ Những thửa ruộng khô trơ gốc rạ

+ Người ta lại khẩn trương cày bừa, đập đất

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

 KB : Cảm nghĩ của em khi đứng trước cánh đồng

a, Bố cuc trên đã hoàn toàn hợp lí chưa ?

b, Nếu chưa thì nên sửa NTN?

c, Trên cơ sở bố cục đó, hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh

Gợi ý : a, Bố cục tren chưa hợp lí

b, Có thể sắp xếp lại theo TT k.gian hoặc t.gian :

- Nếu theo TT k.gian thì :

+ Những thửa ruộng khô trơ gốc rạ

+ Người ta lại khẩn trương cày bừa, đập đất

+ Cảnh mọi người tấp nập gieo ngô, đậu, gơ dây khoai…

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

- Nếu theo TT t.gian thì :

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

+ Những thửa ruộng khô trơ gốc rạ

+ Người ta lại khẩn trương cày bừa, đập đất

+ Cảnh mọi người tấp nập gieo ngô, đậu, gơ dây khoai…

c , Viết bài : HS tự t.hiện

*) Củng cố, dặn dò :

- GV khái quát NDKT đã học

- Dặn HS học bài ở nhà

- Chuẩn bị buổi sau : Luyện tập về quá trình tạo lập VB

Ngày soạn :…………

Trang 5

Ngày giảng 7A :……

Tiết 7, 8, 9

luyện tập về quá trình tạo lập văn bản

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS hệ thống hoá KT về VB thông qua hệ thông BT rèn KN tạo lập VB qua các bước định hướng, xây dựng bố cục, viết thành văn, kiểm tra

- Tạo lâp được những VB cơ bản đảm bảo yêu cầu

II/ Chuẩn bị :

- GV : Hệ thống hoá ND kiến thức, BT củng cố

- HS : Ôn các kiến thức về VB đã học

II / Tiến trình tổ chức các HĐ :

*) Ôn định tổ chức :

*) Bài mới :

I / Nội dung kiến thức cơ bản :

Để tạo lập 1 VB, người tạo lập VB cần lần lượt t.hiện các bứơc sau:

- B 1 : Định hướng chính xác :

+ Đối tượng + Mục đích + Nội dung + Hình thức

- B 2 : Xây dựng bố cục :

* Yêu cầu : Rành mạch, hợp lí, đúng định hướng

- B 3 : Diễn đạt thành bài văn

*Yêu cầu : Lời văn trong sáng, chính xác, dễ hiểu có liên kết chặt chẽ

- B 4 : Kiểm tra : Đối chiếu với các bước 1, 2, 3 và sửa chữa ( nếu cần )

II / Luyện tập :

Cho đề bài sau :

Những ngày nghỉ hè luôn là dịp để em nhận ra vẻ đẹp của q.hương,

đ.nước Em hãy m.tả 1 p.cảnhđẹp mà em đã gặp trong những tháng nghỉ hè vừa qua

Em hãy t.hiện toàn bộ quá trình tạo lập VB

Gợi ý :

B 1 Định hướng

- Đối tượng : Mọi người

- Nội dung : Phong cảnh đẹp mà em đã gặp trong những tháng nghỉ hè vừa qua

- Mục đích : Để mỗi người nhận ra vẻ đẹp của q.hương, đ.nước , thêm yêu q.hương

- Cách thức : Miêu tả

B 2 Xây dựng bố cục :

* MB : Giới thiệu cảnh đẹp : cảnh gì ? Ơ đâu ? Ân tượng chung về cảnh ?

* TB : Tả cụ thể cảnh theo trình tự đã lựa chọn :

+ TT thời gian

Trang 6

+ TT không gian

*KB :

- Ân tượng sâu đậm của em

- Cảm xúc của em về cảnh

B 3 : Viết thành văn bản trên cơ sở dàn ý đã lập

- Chú ý : : Lời văn trong sáng, chính xác, dễ hiểu có, có hình ảnh gợi cảm, liên kết chặt chẽ

B 4 Kiểm tra :

- Đọc lại

- Đối chiếu với các bước 1, 2, 3 xem đã đạt yêu cầu chưa và sửa chữa bổ sung cho hoàn chỉnh ( nếu cần )

* Sau khi HS làm bài xong, GV thu 1 số bài đọc trước lớp và sửa các lỗi HS hay mắc

*) Củng cố, dặn dò :

- GV khái quát NDKT của bài

- Cho HS chép đề bài về nhà :

Đề tài của cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thư 32 như sau : “ Tôi viết thư trao đổi với bạn : Làm thế nào để chúng ta có thể xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn”

Em hãy thực hiện toàn bộ quá trình tạo lập VB để viết được bức thư gửi đi dự thi

Ngày soạn :……….

Ngày dạy7a :………

Tiết 10, 11, 12 Tiếng Việt :

Ôn tập về từ vựng

( Từ ghép, từ láy, từ Hán Việt )

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS hệ thống hoá KT về từ vựng thông qua hệ thống BT củng cố

- Rèn cho HS KN làm BT và sử dụng từ

II/ Chuẩn bị :

- GV : Hệ thống hoá ND kiến thức, BT củng cố

- HS : Ôn các kiến thức về TV đã học

II / Tiến trình tổ chức các HĐ :

*) Ôn định tổ chức :Sĩ số 7a

:………… Vắng……….

*) Kiểm tra : KT đã ôn

*) Bài mới :

I / Nội dung kiến thức cơ bản :

1.Từ ghép :

- Phân loại :

Trang 7

+ Từ ghép ĐL.

+ Từ ghép CP

- Nghĩa :

+ TGĐL : Có t.chất hợp nghĩa + TGCP : Có t.chất phân nghĩa

2 Từ láy :

* Phân loại :

- TLtoàn bộ :

+ Không b.đổi thanh điệu + Có

- TL bộ phận :

+ Vần

* Nghĩa của TL :

- Giảm nhẹ

- Nhấn mạnh

- Liên tục

- Nghĩa của TLBP có sắc thái riêng so với tiếng gốc:

+ Cụ thể hoá, gợi tả, xác định hơn so với tiếng gốc

+ Nghĩa thu hẹp + Một số vần và âm đầu có giá trị ngữ nghĩa ( Vần um -> t.thái thu hẹp VD : chúm chím, túm tụm …; vần ấp -> t.thái không ổn định VD :Thập

thò, mấp mô…)

3 Từ Hán Việt :

a Yếu tố HV :

- Dùng cấu toạ lên tư HV

- Phần lớn được dùng tạo TG

- Một sơ y.tố được dùng độc lập

- Có nhiều y.tố đồng âm nhưng khác nghĩa

b Từ ghép HV :

- Có 2 loại là TGĐL và TGCP

- TGCP HV có 2 trật tự : C- P ( Giống TGTV ) và P – C ( Khác TGTV )

c Sử dụng THV :

- Để tạo sắc thái biểu cảm :

+ Trang trọng + Tao nhã

+ Cổ xưa

- Tránh lạm dụng

II / Luyện tập :

Bài tập 1:Trong các TG sau : tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính,ăn uống, đất

nước, quần áo, vui tươi, sửa chữa, đợi chờ, hát hò , từ nào có thể đổi trật tự giữa các

tiếng ?

Gợi ý :

Trang 8

Những từ có thể đổi trật tự giữa các tiếng : quần áo, vui tươi, đợi chờ, hát hò Giải thích :Vì nghĩa của chúng không đổi và nghe xuôi tai

Bài tập 2 : Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu

thị trạng thái trong các từ láy sau đây :lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn

chồn, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.

Gợi ý :

- TLTT : Ha hả, rì rào, lóc cóc, ùng oàng

- TLTH : Lôm côm, lủng củng, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, lóc cóc

- TL BTTT :Lo lắng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ

Baì tập 3 : Sắp xếp các từ sau thành 2 nhóm TL và TG : xanh xanh, xanh xao,

xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo

đỏ, mơ màng, mơ mộng

Gợi ý :

- TL : xanh xanh, xanh xao, xấu xa,xấu xí, máu me,tôn tốt,đo đỏ, mơ

mộng.

- TG : máu mủ, hoàng hôn, tốt tươi, học hỏi, học hành, mơ màng

Bài tập 4 : Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả 1 loài hoa mà em yêu thích trong đó

có sủ dụng từ láy

Gợi ý : HS có thể tham khảo ĐV sau :

Trước nhà, mấy cây bông giấy nở tưng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu ttắng muốt tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trước Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời

Bài tập 5 : Đọc bài thơ sau :

Chiều hôm nhớ nhà

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn

Gác mái ngư ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thôn

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liễu sương sa khách bước dồn

Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn

Hãy giải thích nghĩa của các từ in nghiêng ? Các từ HV đó tạo sắc thái gì cho bài thơ ?

Gợi ý :

- Hoàng hôn : Lúc m.trời vừa lặn, ánh sáng vàng mờ dần

- Ngư ông : Ông đánh cá.

- Mục tử : Trẻ chăn gia súc ( trâu, bò )

- Lữ thứ : Nhà trọ

- Hàn ôn : Lạnh và ấm, chuyện trò thăm hỏi nhau khi gặp lại

Trang 9

*) Củng cố, dặn dò :

- GV khái quát NDKT đã học

- Dặn HS học bài ở nhà

- Chuẩn bị buổi sau : Ôn tập về ca dao

Ngày soạn :………

Ngày dạy 7a :……

Tiết 13, 14, 15.

Văn học :

Ôn tập củng cố về ca dao

( Tình cảm gia đình và quê hương đất nước

Ca dao than thân, ca dao châm biếm )

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp HS hệ thống hoá KT về các VBCD đã học

- Rèn KN so sánh và hệ thống hoá , cảm thụ CDTT

II/ Chuẩn bị :

- GV : Hệ thống hoá ND kiến thức, BT củng cố

- HS : Ôn các VBCD đã học

II / Tiến trình tổ chức các HĐ :

*) Ôn định tổ chức :

*) KTBC : KT đã học

*) Bài mới :

I / Nôị dung kiến thức cơ bản :

1 Một số đặc điểm của CD- DC :

- Khái niệm :

+ Sáng tác d.gian thuộc TL trữ tình

+ Ca dao : Những s tác kết hợp giưa lời và nhạc + Ca dao : Lời thơ của dân ca

*) Lưu ý : CD chính là thơ TT dân gian

- Nội dung ;Chủ yế p.ánh tâm, tư, t.cảm, khát vọng, nỗi niềm của con người

- Nghệ thuật : + Ngắn gọn nhưng cách phô diễn t.cảm hết sức phong phú

+ Thường sd thể thơ lục bát và STLB

+ Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của ND

2 Những câu hát về t.cảm gia đình :

- Nội dung : Cùng chủ đề tình cảm gia đình nhưng mỗi bài có ND riêng :

+ B 1 :Công ơn cha mẹ đối với con cái và mong muốn con ghi nhớ + B 2 : Tâm trạng người con gái lấy chồng xa nhớ quê, nhớ mẹ

Trang 10

+ B 3 : T.cảm của ngưới cháu -> ông bà.

+ B 4 : Tâm sự về tình thân thiết và sự gắn bó giữa anh em trong 1 nhà

- Nghệ thuật :

+ BPNT so sánh, ví von quen thuộc + Giọng điệu tâm tình, t.cảm sâu sắc + Thể thơ LB

3 Những câu hát về t.yêu quê hương, đất nước, con người :

- Nội dung : Nói đến những danh thắng, những tên núi, tên sông, những vùng

địa linh nhân kiệt… - > ẩn trong đó là niềm tự hào dân tộc, t.yêu tha thiét dành cho

q.hương, xứ sở

- Nghệ thụât :

+ Gợi nhiều hơn tả + Thể LB hoặc LB biến thể + Giọng điệu tha thiết tự hào

4 Những câu hát than thân :

- Nội dung :

+ Diễn tả tâm trạng và thân phận cay đắng, khốn khổ của con người

+ Chia sẻ và gợi sự cảm thông

+ Phản kháng, tố cáo XH sâu sắc

- Nghệ thuât :

+ Mượn các sự vật, đồ vật bế nhỏ, gần gũi, đáng thương làm h.ảnh b.tượng ẩn dụ, so sánh

+ Âm điệu thường buồn bã, tê tái, ai oán

5 Những câu hát châm biếm :

- Nội dung : Phê phán, chế giễu các thói hư tật xấu của 1 số hạng người và sự

việc đáng cười trong XH

- Nghệ thuật : Thể hiện t.độ NT trào lộng DG xuất sắc :

+ H.ảnh ẩn dụ, tượng trưng

+ Thủ pháp nói ngược

+ Lối nói cường điệu, phóng đại

*) Lưu ý :

+ Các m.thuẫn trong CDCB không gay gắt như trong CD phản kháng

+ CDCB có nét gần gũi với truyện cười dân gian

II / Luyện tập :

Bài tập 1 : Dựa vào bài CD Con mèo mà trèo cây cau , hãy dựng thành 1 câu

chuyện kể ngắn

Gợi ý : Truyện kể phải có nhân vật ( Mèo, Chuột ); có cốt truyện ( Mèo giả bộ

tới thăm Chuột , không ngờ bị Chuột chửi khéo làm cho bẽ mặt ) Chú ý cách

chuyển từ lời thơ sang văn xuôi và sáng tạo các câu hội thoại dí dỏm, tự nhiên, hợp với tính cách của tùng nhân vật Có thể thêm bớt chi tiết để câu chuyện

sinh dộng hấp dẫn hơn

Bài tập 2 : Tìm và ghi lại những câu ca dao :

a Mở đầu bằng từ láy “Chiều chiều”

b Mở đầu bằng cụm từ “ Rủ nhau”

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm