* Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích môn học * Xác định kiến thức trọng tâm: - Học sinh hiểu được số đối của một phân số, Biết trừ phân số là cộng với số đối của phân số bị trừ II.. GV[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 3/3/2011
Ngµy gi¶ng:7/3/2011
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
* Kiến thức: - HS nắm được khái niệm số đối của một phân số, quy tắc của
phép trừ phân số
* Kỹ năng: - Nắm được qui tắc trừ hai phân số bằng cách đưa về phép cộng
để tính
- Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận
* Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích môn học.
* Xác định kiến thức trọng tâm:
- Học sinh hiểu được số đối của một phân số, Biết trừ phân số là cộng với số đối của phân số bị trừ
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố.
2 HS: Thước, SGK, SBT.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu?
Tính: a) 3 3 ; b)
3 3
Đáp án: a) = 0 b) = 0
HS2: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu?
Tính: 4 4 (Đáp án: )
5 18
26 45
Đặt vấn đề: 2’ Trong tập Z các số nguyên, ta có thể thay phép trừ bằng phép cộng
với số đối của số trừ Ví dụ: 3 – 5 = 3 + (-5) = -2 Vậy có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng phân số được không? Đó chính là nội dung của bài hôm nay
3 Bài mới:
- Làm ?1
Trang 2GV: Từ bài làm của HS1, ta có: 3 3 0
Ta nói: 3 là số đối của phân số và cũng
5
5 nói là số đối của phân số 3 ; => Hai phân
5
3 5
số 3 và là hai phân số đối nhau
5
5
Tương tự như trên, em hãy làm ?2
- Treo bảng phụ cho HS đứng tại chỗ điền vào
chỗ trống
GV: Tìm số đối của phân số ? Vì sao?a
b
HS: a Vì a a 0
GV: Vậy khi nào thì hai số gọi là đối nhau?
HS: Nếu tổng của chúng bằng 0.
GV: Đó chính là định nghĩa hai số đối nhau
Em hãy phát biểu định nghĩa trên?
HS: Đọc định nghĩa SGK
GV: Giới thiệu ký hiệu số đối của phân số
là
Hỏi: Tìm số đối của a ? Vì sao?
b
HS: Số đối của a là
b
a b
GV: Hãy so sánh 3 phân số:
? vì sao?
;
HS: a a a vì chúng đều là số đối của
- Làm ?2
* Định nghĩa: (SGK) Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
Ký hiệu: Số đối của phân số
là
b b
Trang 3phân số .a
b
* Củng cố: Làm bài 58/33 SGK.
* Hoạt động 2: (15’)
GV: Cho HS làm ?3 theo nhóm.
HS: Hoạt động nhóm và đại diện nhóm lên
bảng trình bày
3 9 9 9 9
So sánh: 1 2 1 2
GV: Em có nhận xét gì về hai phân số và 2
9 ?
2
9
HS: Hai phân số trên là hai phân số đối nhau.
GV: Từ việc so sánh và nhận xét trên, em cho
biết muốn trừ phân số cho ta làm như thế 1
3
2 9 nào?
HS: Trả lời
GV: Từ đó em hãy phát biểu qui tắc trừ phân
số và viết dạng tổng quát ?
HS: Đọc qui tắc SGK
GV: Ghi: a c a c
GV: Em hãy cho ví dụ về phép trừ phân số?
HS: Cho ví dụ và tính.
GV: Em hãy tính:
a) 2 1 ; b)
1528 41
2 Phép trừ phân số:
- Làm ?3
* Qui tắc:
(SGK)
a c a c
Ví dụ:
8 7 15
Trang 4HS: a) 2 1 2 1 8 7 15
GV: Ta có:
mà
Vậy hiệu của hai phân số a c là một số như
b d thế nào?
HS: Hiệu a c là một số khi cộng với
c d
thì được .a
b
GV: Vậy phép trừ và phép cộng phân số có
mối quan hệ gì?
HS: Phép trừ phân số là phép toán ngược của
phép cộng phân số
=> Nhận xét SGK
GV: Cho HS làm ?4
- Gọi 4 HS lên bảng trình bày
* Củng cố: Qui tắc phép trừ phân số không
những đúng với phép trừ hai phân số mà còn
đúng với phép trừ nhiều phân số
Bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ trống để
hoàn thành phép tính:
= 3.4 7 13
20 20 20
= 12 13
28 7
*Nhận xét: (SGK) Phép trừ (phân số) là phép toán ngược của phép cộng (phân số)
- Làm ?4
4 Củng cố: (5’)
+ Thế nào là hai phân số đối nhau? Phát biểu qui tắc trừ hai phân số?
Trang 5+ Làm bài tập 61/33 SGK.
+ Bài tập: Tìm x biết: a) x + 5 8 ; b)
11 11 c) x - 4 5 ; d) - x -
9 45
5 Hướng dẫn : (3’)
+ Học thuộc bài
+ Vận dụng qui tắc làm bài tập 59/33; bài 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68/34+35 SGK
-Ngµy so¹n: 3/3/2011
Ngµy gi¶ng: 9/3/2011
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về phép trừ phân số
*Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
- Sửa những lỗi phổ biến mà HS thường mắc phải
* Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích môn học
* Xác định kiến thức trọng tâm:
- Học sinh hiểu được số đối của một phân số, Biết trừ phân số là cộng với số đối của phân số bị trừ
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập.
2 HS: Thước, SGK, SBT.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Phát biểu qui tắc trừ hai phân số? Làm bài 59a + c /33 SGK
Đáp án: a) 3 b)
8
30
3 Bài mới:
Trang 6Bài 63/34 SGK (6’):
GV: Đưa đề bài ghi sẵn trên bảng phụ, cho HS
quan sát, đọc yêu cầu của đề bài và hoạt động
theo nhóm
GV: Gợi ý: Xem ô vuông như một số x chưa
biết, từ đó tìm thành phần chưa biết trong phép
tính hoặc áp dụng qui tắc chuyển vế
+ Phân công: Tổ 1, 3 làm câu a, b
Tổ 2, 4 làm câu c, d
HS: Thực hịên các yêu cầu của GV.
Bài 64/34 SGK (6’):
GV: Gợi ý: Ta xem phân số có tử hoặc mẫu có
chỗ trống là một số x chưa biết, từ đó tìm
thành phần chưa biết của phép tính hay áp
dụng qui tắc chuyển vế để tìm x
- Được kết quả chú ý rút gọn (nếu có thể) để
phù hợp với tử hoặc mẫu đã có của phân số
cần tìm
- Hướng dẫn bài mẫu:
a)
3
2 9
6 9
1 9
7 x 9
1
x
8
=>
9
1 3
2 9
Nên số cần tìm là: 2
GV: Tương tự, gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng thực hiện.
Bài 65/34 SGK (7’):
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Cho HS
đọc đề và tóm tắt đề bài
Hỏi: Muốn biết Bình có đủ thời gian để xem
hết phim hay không ta phải làm gì?
HS: Lấy tổng số thời gian Bình làm các việc,
so sánh với thời gian Bình có
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
Bài 63/34 SGK:
Điền phân số thích hợp vào ô vuông a) 1
3
b) 1 3
5
c) 1
20
d) 8 = 0 13
Bài 64/34 SGK: Hoàn thành phép
tính:
a) 2 b) 5 c) 7 d) 19
Bài 65/34 SGK:
Giải:
Thời gian Bình có là:
21g30 – 19g00 = 2g30 = giờ
2 5 Tổng số giờ Bình làm các việc:
12
9 12 2 3 4
3 1 6
1 4
Trang 7HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Bài 67/35 SGK (6’):
GV: Theo tứ tự, thực hiện một dãy phép tính
chỉ có cộng, trừ?
HS: Thực hiện từ trái sang phải.
GV: Yêu cầu HS trình bày các bước thực hiện.
HS: Đưa phân số có mẫu âm bằng nó và có
mẫu dương, qui đồng mẫu, áp dụng qui tắc
cộng các phân số có cùng mẫu
Bài 68/35 SGK (7):
GV: Áp dụng bài 67 gọi HS lên bảng làm câu
b, d
HS: Lên bảng trình bày.
6
13
12 26
Số thời gian Bình có hơn tổng thời gian Bình làm các việc là:
giờ 3
1 6
2 6
13 15 6
13 2
Vậy Bình vẫn có đủ thời gian để xem hết phim
Bài 67/35 SGK: Tính:
4
3 12
5 9
2 4
3 12
5 9
=
36
9 3 36
3 ).
5 ( 36
4
=
9
5 36
20 36
27 15
Bài 68/35 SGK: Tính:
b)
18
5 3
1 4
3 18
5 3
1 4
=
2 18
2 ).
5 ( 12 3
12 ).
1 ( 9 4
9
=
36
10 36
12 36
27
=
36
5 36
) 10 ( ) 12 (
d)
6
1 4
1 3
1 2
=
6
1 4
1 3
1 2
=
12
7 12
2 12
3 12
4 12
4 Củng cố: (5’)
- Từng phần
Trang 8- Qui tắc cộng, trừ hai phân số còn đúng với cộng, trừ nhiều phân số
5 Hướng dẫn : (3’)
- Ôn lại các qui tắc cộng, trừ phân số
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 74 -> 81/15+16 SBT; bài 68c/35 SGK
- Chuẩn bị bài “Phép nhân phân số”; ôn qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc dấu của tích, nhân hai phân số đã học ở tiểu học
=========================================================
Ngµy so¹n: 3/3/2011
Ngµy gi¶ng:10/3/2011
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Kiến thức: HS Nắm được qui tắc nhân hai phân số bằng cách lấy tử nhân tử,
mẫu nhân mẫu
* Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận.
* Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích môn học
* Xác định kiến thức trọng tâm:
Học sinh biết cách nhân hai phân số, làm được các bài tập 69 sgk/36
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập ? bài tập củng cố và
bài giải mẫu
2 HS: Bảng phụ nhóm & ôn tập qui tắc nhân hai số nguyên, qui tắc nhân dấu
và nhân hai phân số đã học ở tiểu học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS: Làm bài 68c /35 SGK
Đáp án: = 19/56
Đặt vấn đề: (3’) GV: Treo hình vẽ đề bài cho Hỏi: Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì?
HS: Qui tắc nhân hai phân số.
GV: Ở tiểu học các em đã học phép nhân phân số Em hãy phát biểu qui tắc phép
nhân phân số đã học? cho ví dụ
Trang 9HS: Ta nhân tử với tử và mẫu với mẫu Ví dụ: 2 4. 2.4 8
5 7 5.7 35
GV: Nhưng với hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên ta làm như thế nào? Ta
học bài "Phép nhân phân số"
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: (15’).
GV: Cho HS làm ?1
HS: Lên bảng trình bày.
GV: Qui tắc nhân hai phân số trên vẫn đúng với
phân số có tử và mẫu là các số nguyên
GV: Trình bày ví dụ:
.
Hỏi: Từ ví dụ trên, em hãy phát biểu qui tắc
nhân hai phân số?
HS: Phát biểu qui tắc.
GV: Ghi dạng tổng quát: a c. a.c
b d b.d
- Gọi HS lên bảng trình bày
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Cho HS làm ?2; ?3
Hướng dẫn: 3 2 3. 3 ( 3).( 3) 9
* Hoạt động 2: (15’).
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện phép nhân:
a) (-2) ; b) 1
5
3 ( 4) 13
HS: Thực hiện.
a) (-2) = 1
5
2 1 ( 2).1 2 ( 2).1
1 Qui tắc.
- Làm ?1
+ Qui tắc: SGK
a c. a.c
b d b.d
Ví dụ:
3 2. ( 3).2 6 6
- Làm 2?; ?3
2 Nhận xét
+ Nhận xét: SGK
a b a.b
c c
- Làm ?4
Trang 10b) 3.( 4)=
13
3 4 ( 3).( 4) 12 ( 3).( 4)
.
GV: Từ ví dụ trên em rút ra nhận xét gì?
HS: Đọc nhận xét.
GV: Ghi dạng tổng quát: a b a.b
c c
- Cho HS làm ?4
4 Củng cố:(5’)
- Nhắc lại qui tắc nhân hai phân số.
- Muốn nhân một số nguyên với một phân số hay một phân số cho một số nguyên ta làm như thế nào?
- Làm bài 69(b; d; e)/36 SGK
5 Hướng dẫn :(2’)
- Học thuộc qui tắc và công thức của phép nhân
- Làm bài 69(a; c; g)/36; 70; 71; 72 /37 SGK