1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 7: Định lý

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: 18’ GV giới thiệu như thế naøo laø ñònh lyù Ở những bài trước, có những khẳng định nào đúng được suy ra từ suy luận.. Ba tính chất ở bài[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- Biết được cấu trúc của một định lí: GT, KL Biết thế nào là chứng minh một định lí

- Biết đưa định lí về dạng nếu thì

- Làm quen với mệnh đề lôgic p => q

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc

- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’) Hãy phát của bài 6

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (18’)

GV giới thiệu như thế

nào là định lý

Ở những bài trước, có

những khẳng định nào đúng

được suy ra từ suy luận

Ba tính chất ở bài 6 có

phải là định lý hay không?

Vì sao?

GV yêu cầu HS phát

biểu 3 định lý trên

GV giới thiệu thế nào

là giả thiết và kết luận của

một định lý

GV lấy một định lý

trong bài 6 và chỉ ra cho Hs

thấy đâu là giả thiết, đâu là

kết luận của định lý này

GV yêu cầu HS chỉ ra

đâu là giả thiết, đâu là kết

luận của hai định lý còn lại

HS chú ý theo dõi

HS liệt kê ra

Vì chúng được suy ra từ suy luận đúng

3 HS phát biểu

HS chú ý theo dõi

HS chú ý theo dõi

HS thảo luận

1 Định lý:

Tính chất: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” được khẳng định là đúng không phải đo trực tiếp mà từ suy luận Một tính chất như thế gọi là một định lý VD: Ba tính chất ở bài 6 là 3 định lý

Trong định lý: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau:

- Điều đã cho: “A và là hai góc

1

đối đỉnh” là phần giả thiết của định lý.

- Điều phải suy ra: “A A ” là phần

O O

kết luận của định lý.

§7 ĐỊNH LÝ

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008

Tuần: 1

Tiết: 1

Lop7.net

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 2: (15’)

GV giới thiệu cho HS

biết thế nào là chứng minh

một định lý

GV giới thiệu VD

GV vẽ hình và hướng

dẫn HS ghi GT, KL

So sánh mOzA và xOzA

Vì sao?

GV hỏi tương tự với

phần (2)

Cộng (1) và (2) vế

theo vế ta được điều gì?

= góc nào?

mOz zOn

xOz zOy ? 

HS chú ý theo dõi

HS đọc kĩ đề bài

HS chú ý theo dõi

2

Vì Om là tia phân giác của xOzA

mOz zOn xOz zOy

2

= mOnA

xOz zOy 180 

2 Chứng minh định lý:

Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

VD: Chứng minh định lý: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”

Chứng minh:

và kề bù A

xOz zOyA

GT Om là tia phân giác của AxOz

On là tia phân giác của AzOy

KL mOn 90A  0

Ta có:

(1) ( Om là tia phân giác của )

2

(2) ( On là tia phân giác của )

2

Từ (1) và (2) ta suy ra:

2

2

mOn 90

4 Củng Cố: (3’)

- GV nhắc lại cho HS biết thế nào là định lý và cách phân biệt GT và KL.

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK

- Làm bài tập 49, 50

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w