* Hướng dẫn tự học: - Nhớ các đợn vị kiến thức về động từ; - Tìm cụm động từ trong một đoạn truyện đã học; - Đặt câu có sử dụng cụm động từ, xá định cấu tạo của cụm động từ; - Soạn bài: [r]
Trang 1NS: 21/11/2011 TUẦN 16
Tiếng Việt
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được đặc điểm của cụm động từ
Lưu ý : Học sinh đã học về động từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Nghĩa của cụm động từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cum động từ
2/ Kĩ năng:
Sử dụng cụm động từ trong nói và viết đạt hiệu quả
3/ Thái độ: Tích củng cố, hệ thống kiến thức cụm động từ đã học; Tích cực vận dụng kiến thức cụm động từ vào những bài tập cụ thể SGK
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – sĩ số
- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ động
từ thường giữ chức vụ gì trong câu?
Cho ví dụ minh họa
- Hỏi: Trình bày các loại động từ? cho
ví dụ minh họa?
- Dựa vào đặc điểm của động từ ->
dẫn vào bài -> ghi tựa.
- Báo cáo sĩ số.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Gọi HS đọc VD ở phần 1
Hỏi: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
từ nào ?
Hỏi: Từ “đi”, “ra” thuộc từ loại gì?
- GV gợi ý: Một tổ hợp từ gồm động từ
+ các từ ngữ phụ thuộc nó -> Cụm động
từ
Hỏi: Vậy cụm động từ là gì ?
- Đọc
- Từ “đi, ra”
- Động từ
- trả lời
I Cụm động từ là gì?
1/ Khái niệm: Cụm động từ:
Là một loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ khác phụ thuộc
nó tạo thành
-Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi
Trang 2Hỏi: Thử lược bỏ các từ ngữ in đậm ở
các ví dụ trên được khơng?
Hỏi: Vậy phụ ngữ cĩ vai trị gì trong
cụm động từ?
Hỏi : Tìm một cụm động từ, đặt câu, chỉ
ra hoạt động trong câu của cụm động từ
so với một động từ?
- GV đánh giá, chốt lại nội dung
Hỏi: Vẽ mơ hình cấu tạo của các cụm
động từ đã dẫn ở phần 1?
Từ đĩ, hãy cho biết cấu tạo của cụm
động từ? Nêu ý nghĩa của phần phụ
trước, phụ sau?
- GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ
- khơng
- Bổ sung ý nghĩa cho động từ, nhiều khi chúng khơng thể thiếu được
- “ Đã làm bài tập”->
Bạn Lan đã làm bài tập
-HS lên vẽ mơ hình
-HS trả lời
kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa
2 Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ :
Cụm động từ trong câu hoạt động
giống như một động từ:
- Làm vị ngữ
- Làm chủ ngữ: cụm động từ khơng cĩ phụ ngữ trước
II.Cấu tạo cụm động từ:
Gồm 3 phần:
+Phần phụ trước: bổ sung cho động từ các ý nghĩa quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động, sự khẳng định hoặc phủ định hành động
+Phần trung tâm: luơn là động từ
+Phần phụ sau: bổ sung cho động
từ các chi tiết chỉ đối tượng, hướng, địa điểm thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện
và cách thức hành động,…
Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1, 2
Yêu cầu HS tìm cụm động từ và vẽ mơ
hình
-> GV nhận xét, sửa chữa
- Đọc yêu cầu BT1, 2
- 1 HS xác địh yêu cầu bài tập
- HS lên bảng trình bày các phần
-> Lớp nhận xét
III Luyện tập
Bài tập 1
a.cịn đang đùa nghịch ở sau nhà b.- yêu thong Mị Nương hết mực
- muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
c.đành tìm cách giữ sứ thần ở cơng quán để cĩ thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thơng minh nọ
Bài tập 2:
Cịn đang
Đùa nghịch
Ơ sau nhà
Yêu thương Mị Nương Muốn
Trang 3- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 3
Cho HS thảo luận
-> GV nhận xét, sửa chữa
- Đọc, nắm yêu cầu bài tập 3
- HS thảo luận
- Nghe
Phụ ngữ “chưa” và
“không” đều mang ý
nghĩa phủ định
+Chưa: phủ định tương
đối
+Không: phủ định tuyệt
đối
Bài tập 3:.
Phụ ngữ “chưa” và “không” đều mang ý nghĩa phủ định
+Chưa: phủ định tương đối
+Không: phủ định tuyệt đối
Hoạt động 4: Tổng kết
Hỏi: Thế nào là cụm động từ? Nêu mô
hình cấu tạo cụm động từ?
-> Nhận xét, chốt lại kiến thức về cụm
động từ
- Yêu cầu HS : học bài; làm thêm bài
tập SBT
* Hướng dẫn tự học:
- Nhớ các đợn vị kiến thức về động từ;
- Tìm cụm động từ trong một đoạn
truyện đã học;
- Đặt câu có sử dụng cụm động từ, xá
định cấu tạo của cụm động từ;
- Soạn bài: Mẹ hiền dạy con
+ Đọc văn bản SGK, tìm hiểu chú
thích trang 151 – 152
+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
SGK trang 152
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
IV Tổng kết:
Nhắc lại các kiến thức cụm động từ vừa học.
Trang 4NS: 23/11/2011 TUẦN 16
Phần Văn bản
MẸ HIỀN DẠY CON
(Trích Liệt nữ truyện của Trung Quốc) (HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM– KẾT HỢP RÈN LUYỆN
HỌC SINH KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạy con.
- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời trung đại
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử
- Những sự việc chính trong truyện
- Ý nghĩa của truyện
- Cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời trung đại
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại Mẹ hiền dạy con.
- Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện
- Kể lại được truyện
- Đọc diễn cảm truyện
3 Thái độ: Tích cực xây dựng bài, tự tin phát biểu, xây dựng bài
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Hãy kể tĩm tắt chuyện giữa bà đỡ
Trần với con hổ; giữa bác tiều với con
hổ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài mới
Dựa vào đặc điểm truyện trung đại ->
dẫn vào bài -> Ghi tựa
- Báo cáo sĩ số
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe, ghi tựa bài
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
Trang 5- GV hướng dẫn đọc -> gọi HS đọc văn
bản
- Tĩm tắt nội dung 5 sự việc diễn ra
giữa mẹ con thầy Mạnh Tư?
(GV ghi bảng phụ)
- 2 HS đọc truyện
- Đọc chú thích
- Tĩm tắt 5 sự việc
+ Con: Bắt chước đào, chơn, lăn, khĩc; bắt chước đùa nghịch cách buơn bán điên đảo; bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở;thấy ngươi
ta giết lợn về hỏi mẹ : người ta giết lợn để làm
gì thế; bỏ học về nhà chơi
+ Mẹ: Dọn nhà ra gần chợ, dọn nhà đến cạnh trường học, vui long nĩi chổ này con ta ở được nay, nĩi đùa và mua thịt lợn cho con ăn thật, cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung
I Tìm hiểu chung:
Truyện được tuyển dịch từ sách
Liệt nữ truyện của Trung Quốc, được On Như Nguyễn Như Văn Ngọc và Tử An Trần Lê Nhân dịch Truyện nổi tiếng xưa nay ở Trung Quốc cũng như ở nước ta -Mạnh Tử là bậc hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc thời chiến quốc Ơng được suy tơn là Á thánh của đạo nho ( vị thánh thứ hai sau Khổng Tử)
Hoạt động 3: Phân tích
Kĩ năng sống: Động não: Suy nghĩ về
cách ứng xử thể hiện tình yêu và
phương pháp giáo dục con cái của mẹ
Mạnh Tử?
Hỏi: Tại sao ở 2 sự việc đầu bà mẹ nĩi
“Chỗ này …… ở được” Sự việc thứ 3
lại nĩi “Chỗ này là chỗ con ta ở được” ?
Hỏi: ý nghĩa của việc dạy con trong 3
sự việc đầu?
- Nhận xét câu trả lời HS
Hỏi:Hãy nêu ý nghĩa của 3 sự việc trên ?
- GV yêu cầu HS thử tìm 1 số câu tục
ngữ nĩi về sự ảnh hưởng của mơi
trường đến nhân cách con người
Hỏi: Sự việc thứ 4 cĩ ý nghĩa như thế
nào?
- GV diễn giảng về tính trung thực
Hỏi: Qua sự việc thứ 5, em nhận xét thế
nào về thái độ của người mẹ trong việc
dạy con? Theo em, Mạnh Tử cĩ ngoan
Tự nhận thức giá trị của tình yêu thương và phương pháp giáo dục con cái trong cuộc sống;
- 2 sv đầu: mơi trường xấu; sv 3: mơi trường tốt
- Tạo mơi trường sống tốt đẹp
- Mơi trường sống cĩ ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách trẻ con
- Tìm: Gần mực…… ; ở bầu thì trịn………
- Dạy con trung thực
- Thái độ cương quyết, khơng nuơng chiều
- Nghe
II Phân tích :
1.Nội dung:
- Suy nghĩ và hành động của bà
mẹ về mơi trường giáo dục con thành người
- Suy nghĩ và hành động của bà
mẹ về phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân
=>Bà mẹ Mạnh Tử một người mẹ tuyệt vời: yêu con, thơng minh, khéo léo, nghiêm khắc trong việc dạy dỗ, giáo dục con thành bậc vĩ nhân
2.Nghệ thuật:
-Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính
về mẹ con thầy Mạnh Tử
-Cĩ nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc
3.Ý nghĩa:
-Truyện nêu cao tác dụng của mơi
Trang 6- Diễn giảng về cách dạy con: thương
con nhưng khơng nuơng chiều, giáo dục
con chí học hành
Kĩ năng sống: Thảo luận: Trình bày
một phút về những giá trị nội dung
và nghệ thuật của truyện?
Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ Ý tưởng, cảm nhận của bản thân
trường sống đối với sự hình thành
và phát triển nhân cách của trẻ
-Vai trị của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người.
Hoạt động 4: Luyện tập
- Cho HS đọc bài tập 1 và nêu cảm
nghĩ
Hỏi: Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử,
em cĩ suy nghĩ gì về đạo làm con của
mình?
- Cho HS tìm câu ca dao hay tục ngữ
nĩi về cơng ơn cha mẹ, cách dạy con
-Cho HS đọc và yêu cầu xác định bài
tập 3
- Nhận xét, sửa chữa
GV gọi học sinh kể diễn cảm truyện
Kĩ năng sống: Cặp đơi: chia sẻ những
suy nghĩ về tấm gương yêu thương
con cái của người mẹ.
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu
GV- Với nghĩa chết : tử
trận, bất tử, cảm tử Với
nghĩa con: cơng tử,
hồng tử, đệ tử
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III.Luyện tập:
Bài tập 1.Phát biểu cảm nghĩ về
sự việc thứ 5
Bài tập 2.Suy nghĩ về đạo làm
con
Kể lại truyện.
Lưu ý: Kể đúng chi tiết, trình
tự, diễn cảm.
Hoạt động 5: Tổng kết
Hỏi: nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
của truyện?
- GV nhận xét chốt lại vài nét về giá trị
nội dung và nghệ thuật truyện
-Hướng dẫn tự học:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu
chuyện theo đúng trình tự các sự việc
+ Viết đoạn văn phát biểu suy nghĩ của
mình sau khi học xong truyện
+ Chuẩn bị: Tính từ và cụm tính từ.
+Khái niệm tính từ
+Ý nghĩa khái quát của tính từ
+Các loại tính từ
+Cụm tính từ
- Trả lời
- Nghe
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
Trang 7NS: 24/11/2011 TUẦN 16
Tiếng Việt
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm của tính từ và cụm tính từ
- Nắm được các loại tính từ
Lưu ý : Học sinh đã học về tính từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm tính từ.
+ Ý nghĩa khái quát của tính từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ ( khả năng kết hợp của tính từ, chức vụ ngữ pháp tính từ )
- Các loại tính từ
- Cụm tính từ:
+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm tính từ
+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết tính từ trong văn bản
- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
- Sử dụng tính từ trong nói và viết
3/ Thái độ: Tích củng cố, hệ thống kiến thức cụm động từ đã học; Tích cực vận dụng kiến thức cụm động từ vào những bài tập cụ thể SGK
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Cụm động từ là gì? VD
Đặt câu có cụm động từ và phân
tích theo mô hình cấu tạo?
- Giới thiệu bài mới
- Báo cáo sĩ số.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 8Hỏi: Tìm tính từ trong các câu ví dụ?
Hỏi: Tìm thêm một số tính từ khác mà
em biết nêu ý nghĩa khái quát của
chúng?
Hỏi: Hãy so sánh với động từ.
+ Về khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ,
đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…
+ Về khả năng làm chủ ngữ vị ngữ
trong câu
Hỏi: Vậy tính từ có đặc điểm như thế
nào?
->Rút ra ghi nhớ SGK – gọi HS đọc
Hỏi: Trong các tính từ trên, từ nào có
khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ?
Hãy thử giải thích hiện tượng trên
-GV nhận xét
Hỏi: Dựa vào khả năng kết hợp và ý
nghĩa thì có mấy loại tính từ?
Hỏi: Về khả năng làm chủ ngữ, vị ngữ
trong câu?
->Rút ra ghi nhớ SGK – gọi HS đọc
-Treo bảng phụ-yêu cầu HS:
Gọi HS đọc
Hỏi: Tìm tính từ trong bộ phận in đậm.
Hỏi: Xác định phụ ngữ trước, phụ ngữ
sau của tính từ
Hỏi: Nêu ý nghĩa các phụ ngữ trước và
sau
Hỏi: Điền tính từ vào mô hình cấu tạo.
Hỏi: Cụm tính từ được cấu tạo như thế
nào?
-> Rút ra ghi nhớ
- a Bé, oai
b.Nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
- đỏ , đo đỏ, đỏ tươi…->
chỉ đặc điểm của sự vật
a Giống nhau:
+ Làm CN (VN) + Có khả năng kết hợp với: đã, đang, vẫn, cũng…
b Khác nhau:
+ Khả năng kết hợp:
hãy, đừng, chớ của tính
từ hạn chế hơn động từ
+ Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 loại
-Vị ngữ, chủ ngữ
- Đọc ghi nhớ
-HS đọc
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nêu cấu tạo cụm tính từ
-Đọc ghi nhớ
chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
II Các loại tính từ:
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối
(có thể kết hợp với các từ chỉ mức
độ:rất, hơi quá, lắm)
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với các từ chỉ
mức độ:rất, hơi quá, lắm)
-Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
III.Cụm tính từ:
Cụm tính từ ở dạng đầy đủ gồm 3 phần:
- Phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẳng định hay phủ định
- Phần trung tâm luôn là tính từ
- Phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí, so sánh, mức độ, phạm
vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất
Lưu ý: Cấu tạo của cụm tính từ
có thể có đầy đủ cả ba phần, có thể vắng phần phụ trước hoặc phần phụ sau, nhưng phần trung tâm bao giờ cũng phải có
Mô hình cấu tạo cụm tính từ:
Trang 9Nguyễn Thanh Yên Trang 144
DUYỆT TUẦN 16
Ngày tháng 11 năm 2011
Tổ trưởng
Phần trước Phần TT Phần sau rất đẹp mắt Hoạt động 3: Luyện tập Gọi HS đọc bài tập 1 Yêu cầu HS tìm cụm tính từ -> GV nhận xét, sửa chữa - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 Cho HS thảo luận -> GV nhận xét, sửa chữa - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3 Cho HS thảo luận -> GV nhận xét, sửa chữa -Thực hiện theo yêu cầu của GV -Thực hiện theo yêu cầu của GV -Thực hiện theo yêu cầu của GV IV.Luyện tập: Bài tập 1: Các cụm tính từ: a.Sun sun như con đĩa b.Chần chẫn như cái địn càn c.Bè bè như cái quạt thĩc d.Sừng sững như cái cột đình đ.Tun tủn như cái chổi sể cùn Bài tập 2:Tác dụng của việc dùng tính từ và phụ ngữ trong bài tập 1: Các tính từ đều là từ láy-gợi hình, gợi cảm Hình ảnh gợi ra là một sự vật tầm thường, nhỏ bé -> 5 năm thầy bĩi nhận thức hạn hẹp và chủ quan Bài tập 3: Nhận xét:động từ và tính từ ở lần sau mạnh mẽ hơn lần trước -> sự giận dữ của cá vàng và biển trước những địi hỏi ngày càng cao của mụ vợ Hoạt động 4: Tổng kết Hỏi: Đặc điểm của tính từ?Cĩ mấy loại tính từ? Tìm 1 cụm tính từ trong bài– điền vào mơ hình -> Nhận xét, chốt lại kiến thức về động từ * Hướng dẫn tự học: - Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ; - Tìm cụm tính từ trong đoạn cuối truyện: Con hổ cĩ nghĩa - Chuẩn bị: Xem lại đề bài bài “Tập làm văn số 3” - Thực hiện theo yêu cầu GV - Thực hiện theo yêu cầu GV 3 Tổng kết: Nhắc lại các kiến thức tính từ và cụm tính từ.