Mục tiêu, cần đạt : 1.KiÕn thøc : Giúp học sinh nắm đợc: Nội dung, ý nghĩa của truyện.. KÜ n¨ng: Học sinh đọc phát âm đúng, đọc hay, kể đợc truyện.[r]
Trang 1NS:
NG:.
Ngữ văn – Bài 1
Tiết1 : Văn bản: con rồng, cháu tiên
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện
2 Kĩ năng:
Học sinh đọc phát âm đúng, đọc hay kể đợc truyện
3 Thái độ :
Qua câu chuyện học sinh tự hào về trí tuệ, văn hóa dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Tranh phóng to nếu có.
2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa ,chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp:
A ổn định tổ chức (1’)
B Kiểm tra đầu giờ :( 5’)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh, đa ra yêu cầu đối với bộ môn
C Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Nôi dung chính
Họat động 1: khởi động (1’)
1 Kiểm tra bài mới:
H: Văn bản con Rồng cháu Tiên có
những nhân vật nào?
2 Giới thiệu bài mới:
“Những truyền thuyết dân gian thờng có
cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân
ta, qua nhiều thế hệ đã lý tởng hóa, gửi
gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình,
cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của
trí tởng tợng dân gian, làm nên những tác
phẩm văn hóa mà đời đời con ngời còn a
thích”
Hoạt Động 2: Đọc, hiểu văn bản.
GV: Hớng dẫn cách đọc.
GV: Đọc mẫu.
HS: Đọc theo đoạn.
HS: Nhận xét.
GV: Nhận xét, uốn nắn
HS: Kể tóm tắt->GV: Nhận xét.
GV: cho học sinh thảo luận các chú
I Đọc – Thảo luận chú thích : (8’)
1 Đọc tóm tắt:
Trang 2thích ttrong sách giáo khoa.
GV: Các em chú ý vào chú thích 1,2,7
đó là từ hán việt ‘ Từ hán việt là từ nh thế
nào các em sẽ đợc học ở các tiết sau’
H: Theo truyện chia làm mấy phần ?
Nội dung từng phần ?
- Giới thiệu về Lạc Long Quân, Âu Cơ
- Giới thiệu về các con và phân chia con
- Giải thích nguồn gốc của dân tộc Việt
Nam
H: Trong truyện có hai nhân vật Theo
em nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ có
thật không?
(Tởng tợng không có thật)
H: Tại sao không có thật mà câu
chuyện đợc xếp vào loại truyền thuyết? (
vì gắn vào thời điểm lịch sử)
H: Căn cứ vào lịch sử câu chuyện nhằm
giải thích điều gì?
GV: Gọi học sinh đọc đoạn 1.
H: Nội dung của đoạn 1 là gì?
H: Em hãy tìm những chi tiết trong
truyện nói lên nguồn gốc và hình dạng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ
GV: “Thần Nông” là vị thần chủ trì
nghề nông, dạy loài ngời trồng trọt và cày
cấy
H: Em có nhận xét gì về hai nhân vật
này?
H: Các chi tiết trên thể hiện điều gì?.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn 2.
H: Việc kết duyên của Lạc Long Quân
và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
H: Chuyện Âu Cơ sinh nở có gì lạ?
H: Đàn con đẻ ra có gì lạ?
2.Thảo luận chú thích:
II.Bố cục:
Gồm 3 phần
- phần 1: từ đầu đến “Long trang”.
- phần 2: tiếp theo đến “Lên đờng”.
- phần 3: phần còn lại III Tìm hiểu văn bản:(17’)
1 Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Lạc Long Quân: là thần nòi rồng ở dới nớc con thàn Long Nữ sức khoẻ vô địch có nhiều phép lạ
- Âu Cơ: là dòng tiên ở trên núi thuộc dòng họ thần nông, xinh đẹp tuyệt trần
-> Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “Thần”
-> thể hiện tính chất kỳ lạ lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ
2 Việc kết duyên, sinh nở, chia con của lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Ngời ở dới nớc, ngời ở trên núi
- Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra trăm con
Trang 3H: Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
nh thế nào, để làm gì?
GV:Giọi hs đọc đoạn 3
H:Nội dung đoạn 3 là gì?
H:Theo em truyện có ý nghĩa gì ?
(Giả thích: suy tôn nguồn gốc giống nòi
và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
cộng đồng của ngời việt.)
GV: Cho hs thảo luận theo nhóm
Đại diện trả lời->Nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận.
GV: Hớng dẫn hs đọc phần đọc thêm
sgk
GV: Giải thích HS về nhà đọc lại
Hoạt động 3:
Tổng kết, rút ra ghi nhớ (3’)
GV: Gọi hs đọc.
H: Em hãy cho biết phần ghi nhớ gồm
có mấy nội dung kiến thức cần nhớ?
GV: Anh em miền núi cũng nh miền
xuôi đều là anh, em cùng bố Lạc Long
Quân và Mẹ Âu Cơ sinh ra
Hoạt động 4: Luyện tập : (5’)
H: Nhìn vào tranh minh họa, hãy kể lại
nội dung thể hiện của truyện qua bức
tranh đó?
GV: Gọi học sinh nhận xét.->GV:
Nhận xét
-> Không bú mớm mà tự lớn lên nh thổi
- Năm mơi con xuống biển, Năm mơi con lên núi -> nói nên sự đoàn kết các dân tộc Việt Nam
IV Ghi nhớ “sách giáo khoa T5”
V Luyện tập.
D Củng Cố: (2’)
H: Theo em trong truyện nhân vật nào là nhân vật chính Tại sao?
H: Truyện có ý nghĩa nh thế nào? Qua câu chuyện em rút ra đợc bài
học gì cho bản thân
E Hớng dẫn học bài : (3’)
- Về nhà học bài cũ, học phần ghi nhớ sách giáo khoa T/ 7-8
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài, văn bản: “Bánh Chng, Bánh Giày”
- Cần nắm đợc nội dung, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
NS:04/09/2007
NG: Lớp 6b (06/09/2007)
Lớp 6C (08/09/2007) Ngữ Văn – Bài 1
Tiết 2 :Văn bản: Bánh chng, bánh giầy (HDĐT)
Trang 4I Mục tiêu, cần đạt :
1.Kiến thức :
Giúp học sinh nắm đợc: Nội dung, ý nghĩa của truyện
2 Kĩ năng:
Học sinh đọc phát âm đúng, đọc hay, kể đợc truyện
3 Thái độ :
Học sinh có ý thức học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh phóng to nếu có.
2 HS: Chuẩn bị bài.
III Các bớc lên lớp.
A ổn định tổ chức <1’>
B Kiểm tra đầu giờ:<5’>
H: Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có ý nghĩa nh thế nào -> học sinh nhận xét,
giáo viên nhận xét
C Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: khởi động (1’)
1 Kiểm tra bài mới
H: Cho biết nhân vật chính trong văn
bản “Bánh chng,bánh giầy”?
2 Giới thiệu bài
Hàng năm, mỗi khi xuân về tết đến,
nhân dân ta –> con cháu của các Vua
Hùng –> từ miền ngợc đến miền xuôi,
vùng rừng núi cũng nh vùng biển, lại nô
nức, hồ hởi xayđỗ , giã gạo gói bánh
Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu
quý, tự hào về nền văn hóa cổ truyền,
độc đáo của dân tộc Việt Nam
Họat động 2: Đọc , tìm hiểu văn bản
GV: Hớng dẫn cách đọc
GV: Đọc mẫu.
GV: Gọi hs đọc theo đoạn.
HS: Nhận xét.
GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận
chú thích (SGK)
H: Văn bản chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
+ Giới thiệu vua Hùng và câu đố của
nhà vua
+ Qúa trình thi tài giải đố Lang Liêu
thắng cuộc
I Đọc – Thảo luận chú thích: (8’)
1 Đọc:
2.Thảo luận chú thích “ SGK”.
II.Bố Cục:
Chia làm ba phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “chứng giám”.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “hình tròn”.
+ Phần 3 :Phần còn lại.
Trang 5+ Giải thích phong tục làm bánh
ch-ng,bánh giầy ngày tết)
H: Trong truyện nói đến nhân vật
Vua, Lang Liêu các lang.Theo em nhân
vật nào là nhân vật chính? Vì sao?
(Nhân vật Lang Liêu là nhân vật
chính.Vì câu chuyện nói nhiều đến nhân
vật Lang Liêu)
H: Nếu bỏ nhân vật vua các Lang đi
có đợc không?
(không vì các nhân vật này làm nổi bật
nhân vật chính)
GV: Vậy đó là đặc điểm của văn tự
sự các tiết sau các em sẽ đợc học
H: Tại sao Lang Liêu lại thi gói bánh
chng bánh giầy?
(Vì Vua ra thi đố chọn ngời nối ngôi)
H: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?Với ý định ra sao
và bằng hình thức gì?
GV:Cho hs thảo luận nhóm.
HS: Trả lời,nhận xét.
GV: Nhận xét ,kết luận.
H: Em có nhận xét gì về ý định của
Vua?
(nhân lễ Tiên Vơng, ai làm vừa ý ta ,sẽ
đợc truyền ngôi)
H: Vì sao trong các con Vua,chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ.?
GV: Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên
chàng ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng
áng trồng lúa trồng khoai
GV: Trong trời đất không có gì quý
bằng hạt gạo Các thứ khác tuy ngon
nh-ng hiếm mà nh-ngời khônh-ng làm ra đợc,và
thực hiện ý thần lấy gạo làm bánh mà tế
Tiên Vơng
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
III.Tìm hiểu văn bản: (15’)
1 Hoàn cảnh ,ý định ,vua hùng chọn ngời nối ngôi:
-Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên
- ý định:Vua có thể tập trung chăm lo cho dân đợc no ấm,vua đã già, muốn truyền ngôi -> ý của vua ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua
2.Nhân vật Lang Liêu.
- Chàng là ngời “thiệt thòi nhất”
- Thân là con vua nhng phận thì rất gần gũi dân thờng
- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần
3.Vua chọn bánh của Lang Liêu vì:
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
Trang 6đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
V-ơng và Lang Liêu đợc chọn nối ngôi?
GV: Liên hệ thực tế Giáo dục hs.
GV: Tợng trời, tợng đất, tợng muôn
loài
GV: Đem cái quý nhất trong trời đất
,của đồng ruộng do chính tay mình làm
ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên
cha thì đúng là tài năng,thông minh,
hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh ra
mình
GV: Liên hệ với bài thơ Một hạt lúa
vàng Giaó dục
H: Truyền thuyết bánh chng bánh
giầy có ý nghĩa gì?
( - Giải thích nguồn gốc của hai loại
bánh
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông.)
GV: Ngoài ra ,truyện còn có ý nghĩa
đề cao ,bênh vực kẻ yếu
Hoạt động 3: Tổng kết, rút ra ghi
nhớ.
GV:Gọi hs đọc.
H:Em hãy cho biết phần ghi nhớ có
mấy nội dung kiến thức cần nhớ.?
GV: Yêu cầu hs học sgk.
Hoạt động 4:Hớng dẫn học sinh luyện
tập.
GV: Yêu cầu hs trao đổi ở lớp ý
nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân
ta làm bánh chng, bánh giầy
( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời, chính con ngời làm ra hạt gạo)
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa
=> Hai thứ bánh, hợp lý vua Chứng tỏ
đợc tài - đức có thể nối chí vua
- Đem cái quý nhất cúng Tiên Vơng thì
đúng là ngời con tài năng, thông minh, hiếu thảo
IV Ghi nhớ: (3’)
V Luyện tập:(7’)
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông.
- Phong tục tập quán này rất giản dị, nhng rất thiêng liêng giầu ý nghĩa
->Truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
D Củng cố: (2’)
Giáo viên khắc sâu ND- KT cho học sinh
E Hớng dẫn học bài: (3’)
- Học bài ,đọc sgk
- Chuẩn bị bài “Thánh Gióng” Đọc, trả lời câu hỏi SGK