0,5điểm - Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu đố.Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan,củ[r]
Trang 1Trường thcs an lâm
Họ và tên:
Lớp:
Bài kiểm tra ngữ văn 6 Thời gian: 15 phút Ngày tháng năm 2011 Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1 (6 điểm):Văn bản “ Thánh Gíong” Là một truyền thuyết dân gian được liên kết bởi bốn đoạn: - Đoạn 1:Từ đầu đến “ đặt đâu thì ngồi đấy” - Đoạn2 : Tiếp đến “ những vật chú bé dặn” - Đoạn 3: Tiếp đến “ giết giặc cứu nước” - Đoạn 4: Còn lại a) Nêu sự việc chính được kể trong mỗi đoạn? b) Từ những sự việc chính đó kể tóm tắt truyện bằng một đoạn văn khoảng 5 – 7 câu Câu 2 (4 điểm): Văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”; “Thánh Gióng” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao? Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Họ và tên:
Lớp:
Thời gian: 15 phút Ngày tháng năm 2011 Điểm Lời phê của giáo viên Câu 1: (2 điểm) Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Kể ra các cách đó? ………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: (4 điểm) Hãy điền các từ: học hỏi, học lỏm,học hành, học ôn, vào chỗ trống trước những câu dưới đây sao cho phù hợp: a) ……… : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng b) ……… : nghe và nhìn thấy người ta làm rồi mới làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo c) ……… : tìm tòi, hỏi han để học tập d) ……… : học lại những bài, hay những điều đã học Câu 3: (4 điểm) Giải thích nghĩa của các từ sau: a) Cườinịnh:………
………
b) Cười sằng sặc:………
………
c) Cười tủm:………
………
d) Cười duyên:………
Trang 3đề 1 kiểm tra 15 phút ngữ văn 6
Đề bài:
Câu 1 (6 điểm):Văn bản “ Thánh Gíong” Là một truyền thuyết dân gian được liên
kết bởi bốn đoạn:
- Đoạn 1:Từ đầu đến “ đặt đâu thì ngồi đấy”
- Đoạn2 : Tiếp đến “ những vật chú bé dặn”
- Đoạn 3: Tiếp đến “ giết giặc cứu nước”
- Đoạn 4: Còn lại
a) Nêu sự việc chính được kể trong mỗi đoạn?
b) Từ những sự việc chính đó kể t/tắt truyện bằng một đoạn văn khoảng 5 – 7 câu
Câu 2 (4 điểm): Văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”; “Thánh Gióng” thuộc kiểu văn
bản nào? Vì sao?
Đáp án – Biểu điểm
Câu 1 (6 điểm):
a) Nêu sự việc chính được kể trong mỗi đoạn
- Đoạn 1: Sự ra đời của Thánh Gióng (1 điểm)
- Đoạn2 : Thánh Gióng đòi đi đánh giặc (1 điểm)
- Đoạn 3: Thánh Gióng được nuôi lớn để dánh giặc (1 điểm)
- Đoạn 4: Thánh Gióng đánh xong giặc và trở về trời, nhà Vua nhớ công ơn lập đền
thờ (1 điểm)
b) Từ những sự việc chính đó HS kể tóm tắt truyện bằng một đoạn văn khoảng 5 –
7 câu (2 điểm)
Câu 2 (4 điểm):
- Văn bản : “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”; “Thánh Gióng” thuộc kiểu văn bản tự sự
(2 điểm)
- Vì kể theo diễn biến sự việc cái gì có trước, kể trước, cái gì có sau, kể sau (2 điểm)
Trang 4-đề 2 kiểm tra 15 phút ngữ văn 6
đề bài
Câu 1: (2 điểm)
Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Kể ra các cách đó?
Câu 2: (4 điểm)
Hãy điền các từ: học hỏi, học lỏm,học hành, học ôn, vào chỗ trống trước những câu dưới đây sao cho phù hợp:
e) ……… : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
f) ……… : nghe và nhìn thấy người ta làm rồi mới làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo
g) ……… : tìm tòi, hỏi han để học tập
h) ……… : học lại những bài, hay những điều đã học
Câu 3: (4 điểm) Giải thích nghĩa của các từ sau:
e) Cười nịnh:
f) Cười sằng sặc:
g) Cười tủm:
h) Cười duyên:
đáp án và biểu điểm
Câu 1: (2 điểm)
+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị (0,5 điểm)
+ Các cách giải nghĩa của từ:
- Có 2 cách giải nghĩa từ (0,5 điểm)
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị(0,5 điểm)
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa (0,5 điểm)
Câu 2: (4 điểm)
a)Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng (1 điểm)
b)Học lỏm: nghe và nhìn thấy người ta làm rồi mới làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo(1 điểm)
c)Học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập (1 điểm)
d)Học ôn: học lại những bài, hay những điều đã học (1 điểm)
Câu 3: (4 điểm) Giải thích nghĩa của các từ sau:
a).Cười nịnh: Cười giả dối chỉ cốt để lấy lòng (1 điểm)
b).Cười sằng sặc: Gợi tả tiếng cười thành từng tràng không thể nín nhịn được, biểu hiện sự khoái trá đặc biệt (1 điểm)
c).Cười tủm: Cười mỉm tỏ ý vui thích một cách kín đáo (1 điểm)
d).Cười duyên: Cười làm duyên một cách kín đáo (1 điểm)
Trang 5
-Trường thcs an lâm
Họ và tên:
Lớp:
Bài kiểm tra ngữ văn 6
Thời gian: 45 phút Ngày tháng năm 2011
Phần i: Trắc nghiệm (4,0 điểm) :
( Khoanh tròn vào chữ cái đầu của phương án đúng nhất) Cõu 1 :Nhõn vật Phự Đổng Thiờn Vương xuất hiện trong văn bản nào?
A Thỏnh Giúng B Sơn Tinh ,Thủy Tinh
C Con Rồng chỏu Tiờn D Bỏnh chưng bỏnh giầy
Cõu 2:Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ỏnh hiện thực và ước mơ gỡ của người Việt cổ ?
A Chống thiờn tai và chế ngự lũ lụt B Dựng nước của vua Hựng
C Giữ nước của vua Hựng D Xõy dựng nền văn húa dõn tộc vua Hựng
Cõu 3: Truyện “Sự tớch Hồ Gươm” thuộc thể loại nào ?
Cõu 4 : Nguyờn nhõn dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh là:
C Thủy Tinh khụng lấy được Mị Nương làm vợ D Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh
Cõu 5 : Hồ Tả Vọng mang tờn Hồ Gươm khi nào?
A Lờ thận kộo được lưỡi gươm B Lờ Lợi nhặt chuụi gươm
C Trước khi Lờ Lợi khởi nghĩa D Khi Lờ Lợi hoàn gươm
Cõu 6 : Mục đớch chớnh của truyện Em bộ thụng minh là gỡ?
A.Ca ngợi tài năng, trớ tuệ con người B.Phờ phỏn những kẻ ngu dốt
C.Khẳng định sức mạnh của con người D.Gõy cười
Cõu 7: Chi tiết sau đõy trong văn bản Thỏnh Giúng cú ý nghĩa như thế nào?
“Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ”
A Chứng tở tầm vóc phi thường của người anh hùng và của cả dân tộc
B Giúng trở thành trỏng sĩ
C Giúng là vị tướng của nhà trời
D Giúng là sức mạnh của nhõn dõn
Cõu 8: Tại sao em bộ trong văn bản “ Em bộ thụng minh” được hưởng vinh quang?
A.Nhờ may mắn và tinh ranh
B.Nhờ thụng minh , hiểu biết
C.Nhờ sự giỳp đỡ của thần linh D.Nhờ cú vua yờu mến
Phần ii: Tự luận:(6,0 điểm)
Cõu 9:Truyền thuyết là gỡ?( 2 điểm)
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
Câu 10: Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó như thế nào? (4 điểm)
Trang 7
III ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
A Trắc nghiệm:(4 điểm) 1A , 2A , 3B , 4C , 5D , 6A, 7A,67 8B
B Tự luận :(6 điểm)
Câu1-Truyền thuyết là loại truyện dân gian,kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật
về các sự kiện , nhân vật, lịch sử được kể (Mỗi ý đúng được 0,5 đ)
Câu 2- Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được học
là: (1 điểm)
- Câu hỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy đường?(0,5điểm)
- Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con? (0,5điểm)
- Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? (0,5điểm)
- Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài? (0,5điểm)
- Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu đố.Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan,của
nhà vua và bằng kinh nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải khâm phục.(2 điểm)