1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 8 kì 1 - GV: Lê Thiên Trung

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh: -Nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang -Biết được định lý về đường trung bình của hình thang Kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng: -Vận dụng địnhlý v[r]

Trang 1

TiÕt 1:

§1.TỨ GIÁC

A Mục tiêu:

* Kiến thức Giúp học sinh:

-Nắm được định nghĩa tứ giác

-Biết được tổng các góc trong của một tứ giác

* Kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:

-Vẽ, gọi tên các yếu tố trong tứ giác

-Tính các góc cúa một tứ giác

-Vận dụng kiến thức của bài để giải bài tập

* Thái độ: *Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:

-Tính linh hoạt

-Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Giáo viên:-Bảng phụ vẽ hình 1 hình 2 sgk/64

-Bảng phụ ghi ?2 sgk/65 -SGK + thước

Học sinh:-SGK + Thước

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Đến giờ chúng ta đã biết được những hình hình học nào ?

III.Bài mới: (27')

*Đặt vấn đề: (2') Ở lớp 5 các em đã làm quen với hình chữ nhật, hình vuông

Hình chữ nhật, hình vuông có tên gọi chung là gì ? Chương I hình học 8 nghiên cứu, khám phá các tính chất loại hình này Bài 1 Giúp chúng ta biết được hình chữ nhật, hình vuông có tên gọi chung là gì ?

*Triển khai bài: (25')

Hoạt động 1: (17')Định nghĩa

GV:Em có nhận xét gì về ví trí của các đoạn

thẳng AB, BC, CD, DA của các hình trong hình

1 và hình 2 SGK/64 ?

HS: Ở hình 1 không có hai đoạn thẳng nào nằm

trên cùng một đường thẳng Ở hình 2 BC và AD

nằm trên một đường thẳng

GV: Mỗi hình ở hình 1 là một tứ giác Một cách

tổng quát tứ giác ABCD là hình như thế nào ?

HS: Phát biểu như định nghĩa SGK/64

GV: Tương tự như tam giác, tứ giác ABCD có

Định nghĩa:

a) Tứ giác (như sgk)

Ngày soạn:

B

C A

D

Trang 2

mấy đỉnh, gồm những đỉnh nào ?

HS: 4 đỉnh A, B, C, D

GV: Tứ giác ABCD còn được gọi tên là tứ giác

gì ?

HS1: Tứ giác ADCB

HS2: BCDA, BADC, CDAB

GV: Gọi theo quy tắc đỉnh kề đỉnh

GV: Ở hình 1 tứ giác nào luôn nằm trong một

nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất

kỳ đoạn thẳng nào ?

HS: Hình 1a

GV: Tứ giác như thế gọi là tứ giác lồi Một cách

tổng quát tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

HS: Phát biểu như định nghĩa sgk/65

GV: Từ nay khi nói đến tứ giác mà không chú

thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 sgk/65

b) Tứ giác lồi: (như sgk)

?2 : Học sinh tự điền

Hoạt động 2: (8')Tổng các góc của tứ giác:

Gv: Cho học sinh hoàn thành ?3

Gv: Trong tam giác tổng số đo 3 góc là bao

nhiêu?

HS : 180 độ

GV: Câu hỏi đặt ra là tổng các góc của tứ giác là

bao nhiêu?

GV: Hãy vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý vào vở

HS: vẽ tứ giác ABCD vào vở

GV: Vẽ đường chéo AC Dựa vào định lý về

tổng ba góc trong tam giác, em hãy cho biết

tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu ?

HS: đọc định lý sgk/65

GV: Các em về nhà tự chứng minh định này vào

vở

HS: Chứng minh vào vở

Tổng các góc của một tứ giác Định lý: (sgk)

A + B + C + D = 1800

IV Củng cố: (5')

GV: Tứ giác ABCD là hình như thế nào?

GV: Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?

GV: Tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu ?

GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 1 sgk/66( gv treo bảng phụcó các hình 5và 6)

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(5')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 2, 3, 4, 5 sgk/66,67

HS: Học thực hiện vào vở bài tập

GV: Về nhà học thuộc định nghĩa, định lý và hoàn thành các bài tập

B

C A

D

Trang 3

TiÕt 2

§2.HÌNH THANG

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh:

Nắm dược định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

* Kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:

-Vẽ, tính số đo các góc của hình thang

-Chứng minh 1 tứ giác là hình thang, hình thang vuông

-Sử dụng dụng cụ kiểm tra một tứ giác là hình thang

* Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:

-Tính linh hoạt

-Tính độc lập

B Phương pháp:

Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Giáo viên: -Bảng phụ ghi ?2; -SGK + thuớc

Học sinh: -Học bài cũ; -Sgk + thước

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')Kiểm tra sỉ số học sinh:

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Vẽ tứ giác, đặt tên ?

Giả sử tứ giác đó có số đo ba góc lần lượt là:

100 0 , 70 0 , 130 0 thì góc còn lại có số đo bao nhiêu ?

III.Bài mới: (3')

*Đặt vấn đề: (3')

GV: Quan sát hình 13 SGK tứ giác ABCD có gì đặc biệt ?

Gợi ý: AB, DC có quan hệ gì ?

HS: AB song song DC

GV:Các tứ giác như thế có tên gọi là gì? Bài 2: cho chúng ta câu trả lời

*Triển khai bài: (26')

Hoạt động 1:(10')Định nghĩa

GV:Tứ giác ABCD trên hình 13 có gì

đặc biệt?

Gv: dựa vào câu trả lời của h/s để nêu

định nghĩa

GV: Tổng quát: Hình thang là tứ giác thoả

điều kiện gì?

GV: Quan sát hình 14 SGK, cho biết:

1.Cạnh nào của hình thang được gọi là

Định nghĩa: (sgk)

*Hình thang ABCD (AB//CD)

H

C D

Cạnh Đáy

Cạnh Đáy

Cạnh Bên

Cạnh Bên

Ngày soạn:

Trang 4

cạnh đáy, cạnh bên?

2.Đoạn thẳng nào được gọi là đường cao

của hình thang ?

GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?1

Hoạt động 2:(13') Nhận xét

GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?2a

AD//BC suy ra A2 = C2;

Do đó ADC = CBA (g.c.g)

Suy ra: AD=BC; AB=CD

GV: Từ đó rút ra kết luận:

-Nếu một hình thang có hai cạnh bên song

song thì ngoài quan hệ song song ra hai

cạnh đáy, hai cạnh bên còn có quan hệ gì

nữa ?

GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?2b

GV: Hãy xét ADC và CBA:

Suy ra: ADC = CBA (c.g.c)

Do đó: AD = BC và A2 = C2 hay AD//BC

GV: Từ đó rút ra kết luận:

-Nếu một hình thang có hai cạnh đáy

bằng nhau thì hai cạnh bên có quan hệ gì

GV: Gọi một học sinh đọc nhận xét

sgk/70

Nhận xét:

Cho hình thang ABCD(AB//CD):

*Nếu AD//BC thì AB=CD và AD=BC

*Nếu AB=CD thì AD//BC và AD=BC

Hoạt động 3: (3')Hình thang vuông

GV: Quan sát hình 18 SGK/70, hình

thang đó có gì đặc biệt?

GV: Hình thang như thế là 1 hình thang

vuông Vậy hình thang vuông là hình

thang như thế nào ?

HS: Phát biểu như định nghĩa SGK

Hình thang vuông:

Định nghĩa: (sgk) Hình thang vuông ABCD (AB//CD),A

=90

IV Củng cố: (5')

GV: Hình thang là tứ giác thoả mãn điều kiện gì ?

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện 10 sgk/71

HS: Thực hiện vào vở

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(5')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 6, 8, 9 vào vờ bài tập

HS: Thực hiện vào vở bài tập

GV: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành các bài tập trên

C D

1

1 2

2

A

B

C

1 2

2

C D

Trang 5

TiÕt 3

§3.HÌNH THANG CÂN

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh:

-Nắm dược định nghĩa hình thang cân

-Biết được tính chất của hình thang cân

-Nắm được các cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân

* Kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:

-Vẽ hình thang cân

-Tính số đo góc, độ dài các cạnh trong hình thang cân

-Chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

* Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:

-Tính linh hoạt

-Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

* Giáo viên: -Bảng phụ ghi vẽ hình 23, 27, 28 sgk/73

-SGK + thuớc

* Học sinh: -Học bài cũ

-Sgk + thước

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Câu hỏi:

Cho hình thang ABCD có đáy là AB và CD Từ giả thiết đó hãy cho biết quan hệ giữa các cạnh, các góc của hình thang ?

giải bài tập 9 sgk

Đáp án: AB//CD; Góc A và góc D bù nhau

Góc B và góc C bù nhau

III.Bài mới:

*Đặt vấn đề: (3')

GV: Hình thang 23 sgk/72 có gì đặc biệt?

Gợi ý: Quan hệ hai góc kề cạnh đáy

HS: Góc D và góc C bằng nhau

V: Các hình thang như thế là hình thang cân ? Tổng quát hình thang cân là hình thang như thế nào? Nó có gì đặc biệt ? Bài 3: cho chúng ta câu trả lời

*Triển khai bài:

Ngày soạn:

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:( 5') Gv: cho h/s hoàn thành ?1

GV:Hình thang ABCD (AB//CD) trên

hình 23 sgk/72 là một hình thang cân

Tổng quát hình thang cân là hình thang

như thế nào ?

HS : Phát biểu như định nghĩa SGK

GV: Tứ giác ABCD là hình thang cân

(đáy là AB và CD) Từ giả thiết đó suy ra

quan hệ giữa các cạnh, các góc của tứ

giác ABCD như thế nào ?

HS: AB//CD; C = D hoặc A = B

GV: Ngược lại, tứ giác ABCD có

AB//CD; C = D hoặc A = B thì tứ giác là

hình gì ?

HS: Hình thang cân (theo định nghĩa)

GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?2

HS: Hình 24abd là hình thang cân

HS: Hai góc đối của hình thang cân bù

nhau

GV: Nhận xét

1 Định nghĩa : (sgk)

*Hình thang ABCD (AB//CD)

Hoạt động 2:

GV: Một hình thang đã cắt sẵn và yêu cầu

học sinh kiểm tra hình vẽ đó có phải là

hình thang cân không ?

HS: Dùng thước đo độ kiểm tra và khẳng

định đó là hình thang cân

GV: Gấp hình thang sao cho hai cạnh bên

đè lên nhau và yêu cầu học sinh nhận xét

quan hệ độ dài của hai cạnh bên ?

HS: Hai cạnh bên bằng nhau

GV: Cho ABCD là hình thang cân, đáy là

AB, CD Từ B kẻ BE//AD, khi đó BE

ngoài song song ra nó còn có quan hệ gì

với AD nữa ?

HS: Hình thang ABED có hai hai cạnh

bên song song nên AD=BE (1)

GV: ADE ? EBC

HS: AD//BE nên ADE = EBC (đồng vị)

GV: Suy ra BEC là tam giác gì ?

HS: Suy ra BEC là tam giác cân tại B

GV: Suy ra BE ? BC

HS: BE = BC (2)

GV: Từ (1) và (2) suy ra AD ? BC

HS: AD = BC

2 Định lý 1

Nhận xét:

Cho hình thang ABCD(AB//CD):

*Nếu AD//BC thì AB=CD và AD=BC

*Nếu AB=CD thì AD//BC và AD=BC

C D

1

1 2

2

C D

1

1 2

2

H

C D

Cạnh Đáy

Cạnh Đáy

Cạnh Bên Cạnh

Bên

Trang 7

GV: Trường hợp này là trường hợp AD

không song song với BC, còn trường hợp

AD song song với BC thì sao ?

HS: AD//BC suy ra ngay AD = BC do

hìng thang ABCD có hai cạnh bên AD,

BC song song

GV: Hãy phát biểu kết quả trên dưới dạng

một định lý

HS: Phát biểu như định lý 1 sgk

GV: Đây chính là nội dung của định lý 1

sgk

GV: Gọi 1 học sinh đọc định lý sgk

HS: đọc định lý 1 sgk/72

GV: Hãy quan sát hình 27 sgk/73, Tứ

giác ABCD là hình gì ?

HS: Hình thang có hai cạnh bên bằng

nhau

GV: Nó có phải là hình thang cân không ?

HS: Không phải

GV: Chú ý: sgk/73

Hoạt động 3:

3: Định lý 2

GV: Quan sát hình 18 SGK/70, hình

thang đó có gì đặc biệt?

HS: có 1 góc vuông

GV: Hình thang như thế là 1 hình thang

vuông Vậy hình thang vuông là hình

thang như thế nào ?

HS: Phát biểu như định nghĩa SGK

Hình thang vuông Hình thang vuông ABCD (AB//CD)

IV Củng cố: (5')

GV: Hình thang là tứ giác thoả mãn điều kiện gì ?

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện 10 sgk/71

HS: Thực hiện vào vở

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(5')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 6, 8, 9 vào vờ bài tập

HS: Thực hiện vào vở bài tập

GV: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành các bài tập trên

C D

Trang 8

TiÕt 4

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp học sinh củng cố:

-Định nhĩa hình thang cân

-Tính chất của hình thang cân

Kỷ năng: Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:

-Vẽ hình

-Tính toán các yếu tố trong hình thang cân

-Chứng minh một tứ giác là hình thang cân

Thái độ: *Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng hợp

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:

-Tính linh hoạt

-Tính độc lập

B Phương pháp: Luyện tập

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Giáo viên: -Bảng phụ ghi bài tập 15, 17, 18, 19 sgk/75 SGK + Thước

Học sinh:-Học bài cũ; dụng cụ học tập: Thước, giấy nháp…

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Tứ giác ABCD là hình thang cân đáy AB, CD Từ giả thiết đó hãy chỉ ra quan

hệ giữa các cạnh, các góc, hai đường chéo của tứ giác ?

III.Luyện tập: (27')

1 Đặt vấn đề: Tiết hôm nay sẻ vận dụng những kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản:

2 Bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:( 15')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập

18 sgk/75

GV: Vẽ hình, nêu gt, kl

HS: vẽ hình, nêu gt, kl như phần nội

dung

GV: BE ? BD

HS: BE//AC và AB//DC suy ra BE =

AC

mà AC = BD nên BD = BE

GV: Tam giác BDE là tam giác gì ?

HS: Tam giác BDE cân tại B

GV: Suy ra góc BDC và góc BEC có

Bài tập 18 sgk/75

Giả thiết:

ABCD là hình thang

AC = BD

D

B A

C E

Ngày soạn:

Trang 9

quan hệ gì?

HS: Tam giác BDE cân tại B nên góc

BDC bằng góc BEC (1)

GV: Góc BEC và góc ACD có quan hệ

gì ?

HS: AC//BE nên góc BEC bằng góc

ACD (2) (đồng vị)

GV: Từ (1) và (2) suy ra góc BDC và

góc ACD có quan hệ gì?

HS: góc BDC bằng góc ACD

GV: Xét ADC và BCD?

HS: DC chung; AC = BD; góc ACD

bằng góc BDC

GV: Như vậy 2 tam giác đó có quan hệ

gì?

HS: ACD = BDC ( c.g.c)

GV: Từ đó suy ra góc ADC và góc BCD

có quan hệ gì?

HS: góc ADC và góc BCD bằng nhau

GV: Như vậy, hình thang ABCD là hình

gì?

HS: ABCD là hình thang cân

Kết luận:

a) BDE là tam giác cân b) ACD = BDC c) ABCD là hình thang cân

Hoạt động 1:( 12')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập

15 sgk/75

GV: Vẽ hình, nêu gt, kl

HS: vẽ hình, nêu gt, kl như phần nội

dung

GV: Để chứng tứ giác ADEC là hình

thang cân ta cần chứng minh điều gì ?

HS: Hình thang có hai góc kề một đáy

bằng nhau hoặc hình thang có hai đường

chéo bằng nhau

GV: DE ? BC

HS: ADE và ABC cân tại A nên góc

ADE bằng góc ABC Do đó DE // BC

GV: Suy ra tứ giác DECB là hình gì?

HS: DECB là hình thang

GV: Trong hình thang DECB góc B và

góc C có quan hệ gì ?

HS: Góc B bằng góc C (hai góc kề đáy

của cân ABC )

GV: Như vậy tứ giác BDEC là hình gì?

HS: BDEC hình thang cân

GV: Trong ABC A = 500  B = ? và

Bài tập 15 sgk/75

Giả thiết:

ABC cân tại A

AD = AE

A = 500

Kết luận:

a) Tứ giác DECB là hình thang cân b) Tính các góc củ DECB

D

B

A

C E

Trang 10

C = ?

HS: B = C = = 750

2

50

180 0  0

GV: Trong hình thang cân BDEC B = C

= 750

 D = E = ?

HS: D = E = 1800 - 750 = 1050

IV Củng cố: (7')

GV: Yêu cầu học thực bài tập 19 sgk/75

GV: Yêu cầu học sinh thực hiệnbài tập 17 sgk/75

HS: Thực hiện vào vở bài tập

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(5')

1.Về nhà hoàn thành bài tập 17, làm tiếp bài tập: 16 sgk/75

2.Làm thêm bài tập:

Hình thang cân ABCD có đường chéo BD vuông góc với BC, DB là đường phân giác của góc D Tính chu vi của hình thang biết BC = a

Hướng dẫn:

1 Chứng minh DAB cân tai A

2 AOC là tam giác đều với O là giao của DA và CB

Trang 11

TiÕt 5

§3.ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG

A Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp học sinh:

-Nắm được định nghĩa đường trung bình của tam giác

-Biết được định lý về đường trung bình của tam giác

Kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:

-Vận dụng địnhlý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

Thái độ: *Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:

-Tính linh hoạt

-Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Giáo viên: -Bảng phụ vẽ hình 33, 34, 35, 36 sgk/76,77; -SGK + Thước

Học sinh: -Học bài cũ; -Dụng cụ học tập: Thước, giấy nháp…

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Câu hỏi hoặc bài tập

Tứ giác ABCD là hình thang có đáy AB, CD.

1.Nếu AD//BC thì ngoài song song ra AB ? CD và AD?BC

2.Nếu AB=CD thì AD?BC

III.Bài mới: (27')

*Đặt vấn đề: (2')

Giáo viên: Treo hình 33 sgk BC = ?

Bài 4: Chỉ cho chúng ta BC = ?

*Triển khai bài: (25')

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:( 13')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?1 sgk/76

GV: Kẻ EF//AB Xét ADE và EFC

HS: DB//EF và DE//BF nên DB = EF

Mặt khác: DA = DB Suy ra DA = EF (1)

Góc ADE bằng góc EFC ( cùng bằng góc

B) (2)

AB//EF nên góc DAE bằng góc FEC (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: ADE = EFC

GV: Suy ra EA ? EC

Định lý 1 - Định nghĩa

Định lý 1: (Như sgk) Định nghĩa: (như sgk)

Ngày soạn:

A

C

D

B

E

F

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w