Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà 2p -Nắm vững định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch so sánh với tỉ lệ thuận.. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch..[r]
Trang 1Tiết 26 : Đại lượng tỉ lệ nghịch
A Mục tiêu
Học xong bài này HS cần phải:
- Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại # tỉ lệ nghịch
- Nhận biết hai đại # có tỉ lệ nghịch hay không
- Hiểu các tính chất của hai đại # tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại # khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị
: ứng của đại # kia
B Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu, giáo án
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
ổn định tổ chức lớp( 1p)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
-Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại # tỉ lệ
thuận?
-Chữa bài 13 trang 44 SBT ( GV treo bảng phụ)
GV nhận xét, cho điểm HS
HS :
+ Chữa BT 13/44 SBT:
Gọi số tiền lãi của ba đơn vị lần
# là x, y, z (triệu đồng)
Ta có:
3
x
5
y
7
z
15
z y
x
15 450
x = 3 30 = 90 (triệu đồng)
y = 5 30 = 150 (triệu đồng)
z = 7 30 = 210 (triệu đồng) -Nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: 1) Định nghĩa (12p)
-GV: Cho học sinh ôn lại kiến thức về “Đại # tỉ
lệ nghịch đã học ở tiểu học”
-GV: Cho HS làm ?1 (GV gợi ý cho HS) Hãy viết
công thức tính.:
a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có
kích @ thay đổi nhng
luôn có diện tích bằng 12 cm2
HS nhắc lại
HS làm ?1 a)Diện tích hình chữ nhật
S = x.y = 12 (cm2) y =
x
12
x.y = 500 (kg)
Ngày dạy: 22/ 11 2008
Trang 2500 kg vào x bao
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của 1 vật
chuyển động đều trên quãng a 16km
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các
công thức trên?
-GV: Giới thiệu định nghĩa hai đại # tỉ lệ nghịch
trang 57
- Cho HS làm ?2
GV yêu cầu HS đọc “Chú ý” trang 57 SGK
y =
x
500
c)Quãng a đi trong chuyển động đều
v.t = 16 (km) v =
t
16
*Nhận xét: SGK
* Định nghĩa:(SGK)
* AD: ?2
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 y = 3,5 x -3,5
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ –3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ –3,5
y = a x a
x y Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo
hệ số tỉ lệ a
* Chú ý:(SGK)
Hoạt động 3: Tính chất (10p)
-GV cho HS làm ?3 (GV gợi ý cho HS) Cho biết hai
đại # y và x tỉ lệ nghịch với nhau
a)Tìm hệ số tỉ lệ
b)Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích
hợp
c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị : ứng x1y1,
x2y2, x3y3, x4y4 của x và y
GV giới thiệu hai tính chất trong khung
-So sánh với hai tính chất của đại # tỉ lệ thuận
Bài tập ?3 :
Ta có:
a)x1y1 = a a = 60 b)y2=20; y3 =15; y4 = 12 c)x1y1= x2y2 = x3y3=x4y4=60 (bằng
hệ số tỉ lệ)
- Tính chất: (SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố ( 15p)
Bài 12 (Tr58 SGK)
Cho biết hai đại l x và y tỉ lệ nghịch với nhau và
khi x = 8 thì y = 15
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y
d) khi x = 6; x = 10
1/ Bài tập 12 (trang 58- SGK)
a)Vì x và y là 2 đại # tỉ lệ nghịch:
y = a.Thay x =8 và y = 15 ta
x có:
a=x.y=8.15=120
Trang 3Bài 13 (Tr58 SGK)
Cho biết x và y là hai đại # tỉ lệ nghịch Điền số
thích hợp vào ô trống trong bảng sau
-GV: Dựa vào cột nào để tính hệ số a?
Bài 14 trang 58 SGK.
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài?
Cùng một công việc, giữa số công nhân và số ngày làm
là hai đại # quan hệ thế nào?
Theo tính chất của hai đại # tỉ lệ nghịch, ta có tỉ
lệ thức nào? Tính x?
GV nhấn mạnh với HS:
Khi hai đại l tỉ lệ thuận
X1 ứng với y1
X2 ứng với y2
Khi hai đại l tỉ lệ nghịch
X1ứng với y1
X2 ứng với y2
GV có thể ' cách 2 lên màn hình để HS tham khảo
b) y = 120
x c)Khi x=6 y=120=20
6 d) Khi x=10 y=120=12
10
2/ Bài 13:
Dựa vào cột thứ sáu ta có:
A = 1,5.4= 6
Bài 14 trang 58 SGK.
Cách 1:
Để xây một ngôi nhà:
35 công nhân xây hết 138 ngày
28 công nhân hết x ngày?
Số công nhân và số ngày làm là hai đại # tỉ lệ nghịch
Ta có:
28168 28 Trả lời: 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày
Cách 2: Gọi số công nhân là x và
số ngày là y
Vì năng xuất làm việc của mỗi ngày là nh nhau nên số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày
Do đó: y = a z=x.y
x Thay x=35;y =168 vào ta có:
A=35; y =168
Do đó, x = 28 thì:
y= a 35.168 210
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2p)
-Nắm vững định nghĩa và tính chất của 2 đại l tỉ lệ nghịch (so sánh với tỉ lệ thuận)
-Bài tập số 15 trang 58 SGK bài 18, 19, 20, 21, 22 trang 45, 46 SBT
-Xem tr@ bài 4 Một số bài toán về đại l tỉ lệ nghịch