1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình Học 9 năm 2008 - 2009 - Tiết 5, 6

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ghi nhớ tỉ số lượng giác của các góc đặc biÖt 300, [r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/08/08

Ngày giảng:

Tiết 5

Đ2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Tiết 1)

I Mục tiêu:

 các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng 

0 và góc 600 thông qua Ví dụ 1 và Ví dụ 2

Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, công thức định nghĩa

- -( thẳng, compa, ê ke, ( đo độ, phấn màu

HS: -( kẻ, compa, ê ke, ( đo độ

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1: kiểm tra (5 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra Một HS lên kiểm tra

Cho hai tam giác vuông ABC (A = 900) và

A’B’C’ (A’ = 900) có B = B’

- Chứng minh hai tam giác đồng dạng

- Viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của

chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của

cùng một tam giác)

Vẽ hình

GV nhận xét, cho điểm HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: 1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn (12 phút)

A Mở đầu (8 phút)

GV chỉ vào tam giác ABC có A = 900 Xét

góc nhọn A, giới thiệu:

AB  gọi là cạnh kề của góc B

AC  gọi là cạnh đối của góc B

BC là cạnh huyền

(GV ghi chú vào hình)

C

C’

C

Cạnh kề

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hỏi: Hai tam giác vuông đồng dạng

với nhau khi nào?

HS: Trả lời

a = 450 => 1

AB AC

b  = 600   3

AB AC

Hoạt động 3:b Định nghĩa (15 phút)

GV nói: Cho góc nhọn  Vẽ một tam

giác vuông có một góc nhọn  Sau đó

GV vẽ và yêu cầu HS cùng vẽ.

- Hãy xác định cạnh đối, cạnh kề, cạnh

huyền của góc  trong tam giác vuông

đó

(GV ghi chú lên hình vẽ)

- Sau đó GV giới thiệu định nghĩa các tỉ HS phát biểu

  SGK, GV yêu cầu HS tính sin, cos, tg, cotg

ứng với hình trên.

GV yêu cầu HS nhắc lại (vài lần) định

Vài HS nhắc lại các định nghĩa trên

Tại sao sin < 1, cos < 1?

HS giải thích

Làm ví dụ 1 (h 15) tr73 SGK

Làm ví dụ 2 (h.16) tr73 SGK

Hoạt động 4:Củng cố (5 phút)

GV  ra một số câu hỏi để khắc sâu kiến

thức

HS đứng tại chỗ trả lời

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Bài tập về nhà số: 10, 11 tr76 SGK , từ 21 đến 24 SBT

B

C

A

C

A B

Cạnh kề

Trang 3

Ngày soạn: 07/08/08

Ngày giảng:

Tiết 6

Đ2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Tiết 2)

I Mục tiêu:

0, 450 và 600

Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

HS: -( kẻ, compa, ê ke, ( đo độ

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1: kiểm tra (10 phút)

- HS1: Cho tam giác vuông

xác định vị trí các cạnh kề, cạnh đối, cạnh huyền đối

với góc 

nhọn 

- HS1: điền phần ghi chú về cạnh vào tam giác vuông

HS2: Chữa bài tập 11 tr76 SGK HS2: Chữa bài tập 11 SGK

GV nhận xét, cho điểm HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2:Định nghĩa (tiếp theo) (12 phút)

Ví dụ 3: Dựng góc nhọn , biết

3

2

tg

GV  hình 17 tr73 SGK lên bảng phụ nói: giả sử ta

đã dựng  góc  sao cho

3

2

tg

HS nêu cách dựng:

- Dựng góc vuông xOy, xác định

đoạn thẳng làm đơn vị

Trang 4

Vậy ta phải tiến hành cách dựng  thế nào? - Trên tia Ox lấy OA = 2

- Trên tia Oy lấy OB = 3 Góc OBA là góc  cần dựng

Ví dụ 4 Dựng góc nhọn  biết

sin = 0,5

Hoạt động 3:2 Tỉ số lượng giác của hai góc

phụ nhau (13 phút)

300, 450, 600

Một HS đọc to lại bảng tỉ số các góc

đặc biệt

Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập (5 phút)

nhau

HS phát biểu định lí

Hướng dẫn về nhà (5 phút)

biệt 300, 450, 600.

- Bài tập về nhà số 12, 13, 14 tr 76, 77SGK; số 25, 26, 27 tr93 SBT.

**********************************************

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w