Môc tiªu: - Biết cách giải các bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị.. Các hoạt động dạy học.[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 08 thỏng 02 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN
Thực hành xem đồng hồ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian) Bài 1, 2, 3
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có chữ
số La Mã)
- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của hs
II Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV vặn kim đồng hồ có số La Mã: 6
giờ 8 phút
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tên bài
b HD thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh, sau đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời
và kiểm tra xem bạn trả lời đúng hay
sai
Bài 2:
- Yêu cầu hs quan sát đồng hồ A và
hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là
- Yêu cầu vài hs đọc thời gian trên đồng hồ
6 giờ 8 phút
- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Hs làm bài theo cặp trả lời câu hỏi;
a Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút
c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút )
e An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút
g An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút (10 giờ kém
5 phú )
- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
Trang 2mấy giờ?
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ
nào?
- Y/c hs tiếp tục làm bài
- GV gọi hs chữa bài
- Gv nhận xét cho điểm hs
Bài 3:
- Y/c hs quan sát 2 tranh trong phần a
- Hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và
rửa mặt lúc mấy giờ?
- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong
lúc mấy giờ?
- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
- Tiến hành tương tự với các tranh còn
lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Tổng kết giờ học, tuyên dương
những hs tích cực Về nhà luyện tập và
chuẩn bị bài sau
- Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
- Nối đồng hồ A với đồng hồ I
- Hs làm bài vào vở bài tập
B nối với H E nối với N C nối với K
G nối với L D nối với M
- Hs chữa bài VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút, 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H
- Hs quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc
6 giờ
- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút
- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ
8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài 30 phút
TIẾT 2-3 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Hội vật
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND ; ý nghĩa : Chử Đồng Tử là người cú hiếu , chăm chỉ, cú cụng với dõn, với nước Nhõn dõn kớnh yờu và ghi nhớ cụng ơn Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bờn sụng Hồng là sự thể hiện lũng biết ơn đú ( Trả lời được các
CH trong SGK )
b Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn câu chuyện
HS KG đặt được tờn và kể lại từng đoạn của cõu chuyện
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK Thêm tranh, ảnh thi vật (nếu có)
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc bài Tiếng đàn và TLCH
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc
trong tuần: Như SGV tr 122
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr 122
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ dễ phát âm sai, viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS
đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với
giọng thích hợp
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,
hướng dẫn các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi
về nội dung bài theo các câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr.59
Câu hỏi 2 - SGK tr 59
Câu hỏi 3 - SGK tr.59
Câu hỏi bổ sung SGV tr 123
Câu hỏi 4 - SGK tr.41
Câu hỏi 4 - SGK tr.41
4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn
văn như SGV tr 123, 124
- Nhận xét
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn và TLCH về nội dung mỗi đoạn
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp 5 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng
đoạn: đọc chú giải SGK tr 59
- Đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 TLCH
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 124
2 Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý
- Nhắc HS chú ý như SGV tr 124 - HS đọc yêu cầu và 5 gọi ý
Trang 4- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn.
- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có
lời kể sáng tạo
c Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn câu chuyện
- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất
Thứ ba ngày 09 thỏng 02 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu:
- Biết cách giải các bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị Bài 1, 2
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 KT bài cũ:
- GV kiểm tra các bài tập: Hãy dùng
mặt đồng hồ để quay kim đến lúc em
đánh răng rửa mặt
Em ăn cơm trưa?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tên bài
b HD giải bài toán
- Gọi hs đọc bài toán 1
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi
can ta làm ntn?
- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và bài giải
- Giới thiệu: Để tìm được số lít mật
ong trong 1 can chúng ta thực hiện
phép tính chia Bước này gọi là rút về
đơn vị, tức là tìm giá trị của một phần
- Hs thực hành quay kim đồng hồ
VD: Đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút
ăn cơm trưa: 11 giờ
- Hs nhận xét
- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài
- 1 hs đọc bài toán
- HS nêu
- 1 hs lên tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở
- Tóm tắt: Bài giải
7 can: 35 l Số l mật ong có trong mỗi can là:
1 can: ….l? 35:7 = 5 (l) Đáp số: 5 lít
Trang 5trong các phần bằng nhau.
Bài toán 2:
- Gv gọi hs đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết gì? bài toán hỏi
gì?
- Muốn tính được số mật ong có
trong 2 can, trước hết chúng ta phải
tính được gì?
- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và trình bày
bài giải
- Theo dõi hs làm bài
HD hs yếu
- Trong bài toán trước nào gọi là
bước rút về đơn vị?
- Vậy để giải bài toán này ta phải
thực hiện 2 bước đó là bước nào?
c Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên
thuốc ta phải tìm được gì trước?
- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: …viên?
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 2:
- Yêu cầu hs tự làm bài
Tóm tắt : 7 bao: 28 kg
5 bao: … kg?
- Chữa bài, ghi điểm
- 1 hs đọc bài toán
- Hs nêu
- Tính được số lít mật ong có trong 1 can
- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở
Tóm tắt Bài giải
7 can: 35 l Số lít mật ong có trong mỗi can là:
2 can:… l? 35:7=5 ( l )
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 ( l )
- Vài hs nhắc lại Đáp số:
10 lít
- 1 hs đọc
- Hs nêu
- Ta phải tính được số viên thuốc có trong 1 vỉ
- 1 hs tóm tắt, 1 hs giải, cả lớp làm vào vở Bài giải
Số viên thuốc có trong1vỉ là: 24: 4=6 (viên)
Số viên thuốc có trong 3vỉ là:6x 3 =18(viên)
- Hs nhận xét Đáp số: 18 viên
- Hs đọc chữa bài
Bài giải
Số kg gạo có trong 1 bao là: 28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo có trong 5 bao là: 5 x 4 = 20 (kg)
- Hs xếp hình vào vở, đổi vở kiểm tra bài của nhau
- Thực hiện 2 bước
+ Bước 1: Tìm giá trị trong các phần bằng nhau
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
Trang 64 Củng cố, dặn dò:
- Giải bài tập có liên quan đến việc
rút về đơn vị phải thực hiện mấy
bước?
- Về nhà làm thêm bài tập, chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2 : TẬP ĐỌC
Hội đua voi ở Tây Nguyên
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi, (nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra đọc truyện Hội vật và TLCH
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 126
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài: Giọng vui , sôi nổi
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 2
đoạn, kết hợp giải nghĩa từ ngữ được chú giải ở
SGK tr 61
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc
- Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr 61
Câu hỏi 2 - SGK tr 61
Câu hỏi 3 - SGK tr 61
4 Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn như SGV
tr 127
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
2HS tiếp nối nhau đọc và TLCH về nội dung các đoạn đọc
- Theo dõi GV đọc
- Nối tiếp đọc từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
- HS đọc thầm đoạn 2, TLCH
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Trang 7Thứ tư ngày 10 thỏng 02 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật BT 2,3,4
II Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 KT bài cũ:
- GV đưa ra tóm tắt bài toán
Yêu cầu hs nêu bài giải
7 người: 56 sản phẩm
22 người:…sản phẩm
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 2:
- Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Tóm tắt
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng:……quyển?
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 3
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Y/c hs dựa vào tóm tắt để đọc
thành bài toán
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe:……viên gạch?
- Y/c hs trình bày lời giải
- Hs nêu bài giải
1 người làm được số sản phẩm là: 56:7=8 (sp)
22 người làm được số sp là: 22 x 8 = 176 (sp)
- Hs nhận xét Đáp số: 176 sản phẩm
- 1 hs đọc đề bài
- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vào vở
Bài giải
Số quyển vở có trong 1 thùng là:
2135 : 7 = 305 ( quyển )
Số quyển vở có trong 5 thùng là:
305 x 5 = 1525 ( quyển ) Đáp số: 1525 quyển vở
1 hs đọc
- Hs suy nghĩ dựa vào tóm tắt đặt đề toán
- Vài hs nêu
Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
Số viên gạch 1 xe ô tô chở được là;
85020: 4= 2130 ( viên gạch )
Số viên gạch 3 xe chở được là:
2130 x 3 = 6390 ( viên gạch )
Đáp số: 6390 viên gạch
Trang 8- Chữa bài, ghi điểm.
Bài 4:
- Gọi hs đọc đề bài
- Y.c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc
- Hs tự làm bài
- 1 hs tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vào vở
Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là: 25-8= 17 (m) Chu vi của mảnh đất là:( 25+17)x2= 84 (m) Đáp số: 84 m
TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).
- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.
II Đồ dùng dạy học:
- 4 phiếu khổ to kẻ bảng giải BT1
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2, BT3
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A KIểM TRA BàI Cũ:
- GV gọi 2 HS làm bài tập
- HS1 làm BT1b( Tìm những tữ ngữ chỉ hoạt
động nghệ thuật)
- HS2 làm BT1c (Tìm các từ ngữ chỉ các
m”n nghệ thuật )
- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
- Nhận xét giờ KTBC
B BàI MớI:
1.Giới thiệu :
- H”m nay chúng ta học tiếp về cách nhân
hoá Sau đó “n luyện cách đặt và trả lời câu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS lắng gnhe
Trang 9hỏi :Vì sao?
- C” ghi tựa bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
a) Bài tập 1( T 61):
- GV yêu cầu
- Bài tập h”m nay yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Tiếp tục làm việc theo nhóm để TL các câu
hỏi
- GV dán 4 tờ phiếu khổ to, gọi 4 nhóm HS
lên bảng thi làm tiếp sức HS cuối cùng trình
bày lại toàn bộ kết quả của nhóm mình GV
cho HS trả lời miệng câu hỏi : Cách gọi và
tả các sự vật và con vật có gì hay?
- C” c”ng bố đội thắng cuộc
b) Bài tập 2( T 62):
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lấy VBT làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- GV gọi 1 số HS đọc bài làm
- GV nhận xét, bổ sung
c) Bài tập 3 (T 62):
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tâùp yêu cầu gì?
- Gọi 1 HS đọc lại bài : Hội vật
- GV yêu cầu cả lớp lấy VBT làm bài Gọi 1
HS lên làm bảng phụ
- Nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà các em đọc lại các bài tập vừa
làm
- Chuẩn bị bài:Mở rộng vốn từ :lễ hội Dấu
phẩy
- Nhận xét , tuyên dương những HS học tốt
- 2 HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Đoạn thơ dưới đây tả những con vật nào, cách gọi và tả chúng có gì hay
- HS làm việc cá nhân trong 2’
- HS làm việc trong nhóm
- 4 nhóm mỗi nhóm 5 em lên bảng làm bài
- HS vỗ tay
- 1 HS đọc đề bài ,lớp đọc thầm
- Tìm bộ phận câuTLCH: Vì sao?
- Cả lớp lấy vở BT làm bài tập
- 1 số HS đọc bài,c ác bạn khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS sửa sai nếu có
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Hãy trả lời các câu hỏi sau
- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
TIẾT 3 : Chính tả : Nghe - viết
Hội vật
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BT CT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b
Trang 10III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV mời 1 HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng
lớp các từ ngữ sau : xúng xích, san sát, dễ
dãi, bãi bỏ, sặc sỡ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần đoạn văn
- GV yêu cầu HS tập viết những chữ các
em dễ viết sai chính tả
b GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc đoạn viết một lần
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ
(mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
ra lề vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình
bày từng bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- GV chọn bài tập 2b: Tìm và ghi vào chỗ
trống các từ chứa các tiếng có vần ưt hoặc
ưc
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 4 HS lên thi làm bài trên bảng
lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết bài và làm bài tập tốt
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài để nghi
nhớ chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết :
Hội đua voi ở Tây Nguyên
- 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- HS cả lớp tập viết những chữ dễ mắc lỗi: Cản ngũ, Quắm Đen, giục dã, loay hoay, nghiêng mình
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi
và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe