-Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại văn học - Học sinh thực hiện theo dân gian đã học: yêu cầu của giáo viên.. dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười..[r]
Trang 1NS: 13/12/2011 TUẦN 19
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT:
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Biết được một số lỗi chính tả thường mắc phải ở địa phương
- Sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- Tránh sai chính tả trong khi nĩi và viết
II – CHUẨN BỊ:
1 Kiến thức:Một số lỗi chính tả do phát âm sai thường nhất ở địa phương.
2 Kĩ năng: Sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1 : Khởi động
* Ổn định lớp
Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV giới thiệu bài mới
- Báo cáo sĩ số
- Nghe, ghi tựa
Hoạt động 2: Giới thiệu các lỗi thường gặp
-Gọi HS đọc các từ ở các địa phương,
viết đúng chính tả các từ SGK, phân
biệt giữa: tr/ch ; s/x ; r/d/gi ; l/m ; ac/at ;
ang/an ; ươc/ươt ; ương/ươn ; v/d
-Đọc
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Các lỗi thường gặp
phân biệt giữa: tr/ch ; s/x ; r/d/gi
; l/m ; ac/at ; ang/an ; ươc/ươt ; ương/ươn ; v/d, thanh hỏi/ thanh ngã
Hoạt động 3: Luyện tập
III.Luyện tập:
Trang 2- Cho HS lên bảng điền từ vào chỗ
trống
- Cho HS lên bảng điền các phụ âm vào
chỗ trống
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
-Gọi HS đọc bài tập 2
- Hướng dẫn Hs làm bài tập
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
-Gọi HS đọc đoạn văn ở bài tập 3, Xác
định yêu cầu
- Hướng dẫn hs làm bài tập
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
-Gọi HS đọc đoạn văn ở bài tập 4, Xác
định yêu cầu
- Hướng dẫn hs làm bài tập
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
-Gọi HS xác định yêu cầu BT 5
(Gọi HS trình bày, GV nhận xét, sửa
chữa)
Chữa lỗi chính tả bài tập 6
- Đọc đoạn văn trong sách giáo khoa
cho học sinh viết chính tả
- Yêu cầu HS trao đổi tập và bắt lỗi
chính tả cho nhau
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Trao đổi tập và bắt lỗi chính tả cho nhau
1.Điền phụ âm đầu: tr/ch ; s/x
; r/d/gi ; l/m vào chỗ trống
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, chơi chảy, trơ trụi, nĩi chuyện, chương trình, chẻ tre
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, sung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, …
- rủ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rao diếp, …
- lạc hậu, nĩi liều, gian nan, nết
na, lương thiện,…
2 Cho HS điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a.Vây cá, dây điện, vây cánh,
dây dưa, bao vây, giây phút.
b.Giết giặc, da diết, chữ viết, giết
chết
c.Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, giẻ
lau,……
3 Điền S hoặc X vào chỗ trống:
Xám xịt, sát, sấm, sáng, xé,sung,
sổ, xơ, xác, sầm, sập, xoảng.
4.Điền từ thích hợp cĩ vần uơc,
uơt
Buộc bụng, buộc miệng nĩi ra, ruột, tuột, đuột, chuột,chuột, muốt ,chuột.
5.điền dấu “hỏi” “ ngã”
Vẽ tranh, biểu quyết, dè bĩu, bủn rủn, giỗ, lỗ mãng, ngẫm nghĩ
6 Chữa lỗi chính tả
căn dặn rằng, kiêu căng, chắn ngang, chẳng, chặt cây, cắn răng
7 Viết chính tả
Hoạt động 5: Tổng kết
- Hãy nhắc lại những lỗi chính tả
thường gặp nhất -Thực hiện theo yêu cầu của GV
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
Trang 3- Viết khơng đúng chính tả thường gây
ra những hậu quả như thế nào?
- Đề ra một số biện pháp chủ yếu nhằm
khắc phục việc viết sai chính tả
-Hướng dẫn tự học:
+ Đọc sách nhiều, khi làm bài văn
xong cần đọc lại cẩn thận để tìm, phát
hiện và chữa lỗi chính tả
+ Thường xuyên tra cứu từ điển
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương
phần văn và tập làm văn
Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà và hoạt
đơng trên lớp theo hướng dẫn SGk trang
172
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
NS: 15/12/2011 TUẦN 19 ND: 05/12/2011 TIẾT 71
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại tồn bộ kiến thức về tiếng Việt, văn học, văn tự sự
- Cho HS thấy lỗi sai của mình và sửa chữa cho đúng
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Các thể loại truyện dân gian ở địa phương
2 Kĩ năng:
- Hệ thống các truyện dân gian đã được học
- Sưu tầm truyện dân gian ở địa phương
- Kể truyện dân gian hoặc giới thiệu một trị chơi dân gian em yêu thích
3 Thái độ: Tích cực tìm hiểu, yêu thích truyện dân gian
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Báo cáo sĩ số
- Nghe, ghi tựa bài
Hoạt động 2: Ơn tập
I.Kể tên các thể loại truyện
Trang 4-Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại văn học
dân gian đã học:
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên dân gian đã học:
Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngơn, truyện cười
Hoạt động 3: Thực hành
- Chia nhĩm, yêu cầu nhĩm thực hiện nội
dung đã chuẩn bị
-Yêu cầu HS đại diện nhĩm trình bày kết
quả trao đổi
=> Nhận xét
-Yêu cầu HS chia nhĩm và biểu diễn trị
chơi dân gian
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
-Hoạt động nhĩm 2 bàn
-Đại diện nhĩm trình bày-các nhĩm cịn lại nhận xét
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
II.Thảo luận :
1 Kể tên các truyện dân gian đã sưu tầm
2 Kể tên các trị chơi dân gian ở địa phương : chọi gà, chọi trâu, kéo
co, đua ghe ngo…
3 Biểu diễn trị chơi dân gian
Hoạt động 4: Tổng kết
Hỏi: Truyện dân gian cĩ ý nghĩa như
thế nào trong đời sống nhân dân?
-Hướng dẫn tự học:
+ Sưu tầm thêm những truyện dân gian
hay trị chơi dân gian ở nơi em đang
sống, rộng hơn là tỉnh Trà Vinh
+ Xem lại các kiến thức văn bản, tiếng
Việt, Tập làm văn để chuẩn bị cho tiết
trả bài thi học kì I
- Trả lời
- Nghe
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
III.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
NS: 17/12/2011 TUẦN 19
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố lại toàn bộ kiến thức về tiếng Việt, văn học, tập làm văn
Cho HS thấy lỗi sai của mình và sửa chữa cho đúng
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:Củng cố lại toàn bộ kiến thức về tiếng Việt, văn học, tập làm văn.
2.Kĩ năng: Rút kinh nghiệm bài kiểm tra cho học kì II.
3/ Thái độ: Tích củng cố, hệ thống kiến thức tiếng Việt đã học; Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Trang 51/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới: Nhắc lại đề và sửa bài thi học kì I
B/ PHẦN ĐỀ :
Câu 1: (3 điểm)
Nêu định nghĩa: Truyện cổ tích là gì? Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích
Câu 2: (2 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 5-7 câu) nói về việc học Yêu cầu: Trong đoạn văn có ít
nhất hai cụm động từ (Dùng thước gạch dưới hai cụm động từ đó); Vẽ mô hình cụm động từ và
điền hai cụm động từ trong đoạn văn vào mô hình cụm động từ
Câu 3:( 5 điểm)
Kể chuyện về ông (hay bà) của em
B/ PHẦN ĐÁP ÁN :
Câu 1:
a/ Khái niệm: Truyện cổ tích là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu
nhân vật quen thuộc như: ( 0,25 điểm)
- Nhân vật bất hạnh (như: người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu
xí,…); ( 0,25 điểm)
- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; ( 0,25 điểm)
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; ( 0,25 điểm)
- Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người.( 0,25 điểm)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất
công ( 0,25 điểm)
b/ Sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích:
Giống
nhau
(0,75
điểm)
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Có nhiều mô típ, chi tiết giống nhau : sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính
có tài năng, phi thường
- Đều là tác phẩm tự sự
Khác
nhau
(0,75
điểm)
- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử
- Người nghe tin câu chuyện có thật
-> Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện, nhân vật lịch sử được kể
- Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc
- Người nghe không tin câu chuyện là có thật
-> Thể hiện quan niệm, ước
mơ của nhân dân và chiến thắng của cái thiện
Câu 2 : Viết một đoạn văn ngắn theo đúng yêu cầu, trình bày rõ ràng, đúng chính tả (đạt 0,75 điểm);
Trang 6Dùng thước gạch dưới hai cụm động từ: Mỗi cụm động từ đạt 0,25 điểm;
Vẽ đúng mô hình cụm động từ đạt 0,25 điểm;
Điền đúng vị trí một cụm động từ vào mô hình cụm động từ đạt 0,25 điểm
Câu 3: Viết bài văn tự sự.
Hình thức:
- Viết đúng kiểu bài văn tự sự ; bố cục hợp lí, lời văn mạch lạc, trong sáng (0,5 điểm).
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp.( 0,5 điểm)
Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu ông em và ấn tượng chung về ông ( 0,5 điểm)
- Thân bài:
Những ý thích riêng của ông em:
+ Thích trồng hoa, kiểng,… (0,5điểm)
+ Cháu thắc mắc hỏi ông (0,5 điểm)
+ Ông giải thích tại sao yêu hoa, kiểng, ( 0,5 điểm)
Tình cảm của ông đối với các cháu:
+ Chăm sóc góc học tập các cháu; (0,5điểm)
+ Thường kể chuyện cho cháu nghe; (0,5điểm)
+ Ông ít ngủ, là người ngủ sau cùng trong nhà Ông thường xem xét đóng cửa rồi mới
đi ngủ (0,5điểm)
- Kết bài:Tình cảm, lòng thương mến của em dành cho ông em.(0,5 điểm)
4/ Nhận xét, đánh giá:
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI THI HỌC KÌ I
GIỎI (9-10)
KHÁ (7-8)
T BÌNH (5-6)
YẾU (3-4)
KÉM (0-1-2) LỚP TỔNG SỐ HS
4.1 Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7DUYỆT TUẦN 19
Ngày tháng 12 năm 2011
Tổ trưởng
4.2 Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
………
4 3 Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
5/ Tự học cĩ hướng dẫn: - Về nhà xem lại các kiến thức đã học nhằm khắc sâu thêm tri thức - Chuẩn bị SGK học kì II - Soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên: + Đọc văn bản + Tìm hiểu chú thích, tìm hiểu nhà văn Tơ Hồi + Trả lời câu hỏi đọc – hiểu văn bản.