1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 35 - Trường THCS Hiệp Thạnh

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 480,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Troïng taâm:  Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đã học : giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học nước [r]

Trang 1

TUẦN : 35

TIẾT : 129

V H

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a Kiến Thức :Giúp HS :

- Nhận ra những lỗi sai cơ bản trong bài viết của mình và biết cách khắc phục, sửa chữa

b Rèn kỹ năng kiểm tra văn học

c Giáo dục thái độ nghiêm túc trong học tập

B.CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Chấm bài, Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên

- Học sinh : Đọc kỹ bài, chuẩn bị dàn bài của bài viết

C.KIỂM TRA:

1.Sĩ số :

2.Bài cũ : Không

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng, chia bảng làm ba phần

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi của văn học (cĩ biểu điểm).

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài(cịn đề và đáp án thì đã lưu)

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

T.kê

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.

-Ưu điểm:

+Trình bày khá đúng yêu cầu

+Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng

-Khuyết điểm:

+chưa biết làm tự luận +đa số tự luận cịn vụng dề

+cịn một số em khoan trịn nhiều ý cho một câu trả lời +một số hs dùng từ chưa chính xác

HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.

+Để làm bài tốt cần chú ý cách làm tự luận là phải học bài cho thật kỹ +Đọc lại bài để kiểm tra cho chính xác  hãy nộp bài

Trang 2

HOẠT ĐƠNG 5: Cho HS xem bài làm đúng nhất và sai nhiều nhất

-Gv chọn hai bài để giải thích trước lớp

+một bài cĩ điểm số nhỏ nhất +một bài cĩ điểm số cao nhất -Đọc xong, gọi Hs nhận xét

-Gv phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài làm

E.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1.Củng cố: thực hiện ở hoạt động 4

2 Dặn dò :

a Về nhà cần đọc thêm sách tham khảo b.Soạn bài: Kiểm tra tiếng Việt 1 tiết + Xem lại tất cả các bài tiếng Việt từ đầu học kỳ II đến bài “chữa lỗi diễn đạt” (chú ý lý thuyết và các bài tập)  Kiểm tra 1 tiếng tiếng Việt

Trang 3

TIẾT : 130

TV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Kiểm tra những kiến thức tiếng việt đã đuợc học từ các lớp 6,7,8 (chủ yếu là lớp 8 – HKI)

- Rèn luyện các kĩ năng thực hành tiếng việt

B CHUẨN BỊ:

- GV chuẩn bị sẵn 1 đề bài kiểm tra – GV dặn HS học bài trước ở nhà

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1 : Ổn định

- Ổn định nề nếp, sỉ số

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS

- Ghi đề kiểm tra (phát)

Hs:

- Báo cáo sỉ số

- Ghi đề (nhận) Đề kiểm tra đã photo

Hoạt động 2: Hướng dẫn và theo dõi HS làm bài

- Lưu ý Hs đọc kỹ đề

- Phần trắc nghiệm cần xác định rõ hãy khoanh (mỗi phần đúng 0,25) cả phần 3 điểm

- Phần tự luận cần suy nghĩ cặn kẻ rồi hãy làm bài (7 điểm)

Hoạt động 3: Quan sát học sinh làm bài

Hs :- Đọc kỹ đề và làm bài nghiêm túc

Gv: Quan sát , theo dõi và nhắc nhở Hs làm bài trong cả 45 phút

Hoạt động 4: Thu bài.

- GV thu bài và kiểm tra số bài

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

1.CỦNG CỐ: Không

2.DẶN DÒ:

Cụ thể như sau :

- Chuẩn bị đề bài TLV số 7, thực hiện các bước khi làm văn

- Tiến tới sửa bài TLV  Chuẩn bị thi HKII (Tự luận 7 điểm là phần quan trọng – TLV)

Trang 4

TIẾT : 131

TLV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm

- Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình trình độ tập làm văn của mình so với yêu cầu của đề và so với các bạn từ đó có cố gắng để làm tốt hơn bài văn sau

B CHUẨN BỊ:

- Bài tập làm văn đã chấm xong, có nhận xét

- HS nhận bài, tự sửa chữa lỗi

C KIỂM TRA :

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: Không

3 Bài mới:

GV nêu yêu cầu và tiến trình của tiết trả bài

D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động1: Nhắc lại yêu cầu của đề bài.

Gọi HS nhắc lại yêu cầu của bài viết

+ Đây là thể loại văn gì ? + Muốn làm tốt bài văn với thể loại này chúng ta phải làm gì ? + Đề yêu cầu nghi luận về đối tượng nào ?

Hoạt động 2: GV thông qua thang điểm cho HS nắm.

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM + KẾT QUẢ:

1 Đáp án + biểu điểm.

I Mở bài: (1 điểm).

- Trong cuộc sống, bên cạnh nhiều nề nếp, thĩi quen tốt cịn khơng ít thĩi quen xấu

và tệ nạn cĩ hại cho con người, cho xã hội (0,25 điểm)

- Những thĩi xấu cĩ sức quyến rũ ghê gớm như cờ bạc, thuốc lá, ma túy hoặc sách xấu, băng đĩa cĩ nội dung độc hại … (0,25 điểm)

- Nếu khơng tự chủ được mình, dần dần con người sẽ bị nĩ ràng buộc, chi phối, dần dần biến chất, tha hĩa (0,25 điểm)

Trang 5

- Chúng ta hãy kiên quyết nĩi « khơng » với các tệ nạn ấy (0,25 điểm)

II Thân bài: (8 điểm)

a) Tại sao chúng ta phải nói « không » với các tệ nạn xã hội

Cờ bạc, thuốc lá, ma túy … là thói hư tật xấu, là những tệ nạn xã hội gây ra tác hại ghê gớm đối với bản thân, gia đình và xã hội nhiều mặt : tư tưởng, đạo đức, sức khỏe, kinh tế, nòi giống … (0.25 đ)

- Tệ nạn xã hội là mối nguy trước mắt và lâu dài của đất nước và dân tộc (0.25 đ)

Sự ràng buộc, chi phối ghê gớm của thói hư tật xấu : (0.25 đ)

- Đầu tiên là do bạn bè rủ rê hoặc do tò mò thử cho biết (0.25 đ)

- Sau đó, một vài lần không có thì bồn chồn, khó chịu (0.25 đ)

- Dần dần tiến tới mắc nghiện Không có thuốc, cơ thể sẽ bị cơn nghiện hành hạ Mọi suy nghĩ, hành động … đều bị cơn nghiện chi phối (0.25 đ)

- Để thỏa mãn, con nghiện có thể làm mọi thứ, kể cả trộm cắp, lừa đảo, cướp giật, giết người … (0.25 đ)

- Thói hư tật xấu là bạn đồng hành của chủ nghĩa cá nhân ích kỷ (0.25 đ)

- Một khi đã nhiễm tệ nạn lâu ngày thì rất khó từ bỏ Tệ nạn sẽ hành hạ làm cho con người khổ sở, điêu đứng ví nó (0.25 đ)

b) Tác hại của tệ nạn sẽ dẫn đến thoái hóa đạo đức, nhân cách, gây tác hại lớn đến bản thân, gia đình và xã hội

* Cờ bạc :

- Cờ bạc cũng là một loại ma túy, ai đã sa vào không thể bỏ (0.25 đ)

- Trò đỏ đen mai rủi kích thích máu cay cú, hiếu thắng (0.25 đ)

- Mất nhiều thời gian, sức khỏe, tiền bạc, sự nghiệp (0.25 đ)

- Aûnh hưởng rất lớn đến nhân cách và hạnh phúc gia đình, an ninh trật tự xã hội (0.25 đ)

- Hành vi cờ bạc bị pháp luật nghiêm cấm, tùy mức độ nặng nhẹ có thể bị xử phạt hoặc đi tù (0.25 đ)

* Thuốc lá :

- Thuốc là sát thủ giấu mặt đối với sức khỏe con người (0.25 đ)

- Khói thuốc gây nên nhiều bệnh nguy hiểm : Ung thư phổi, ung thư vòm họng, tai biến tim mạch … (0.25 đ)

- Khói thuốc không những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bản thân mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe những người xung quanh (0.25 đ)

- Thuốc lá tiêu tốn tiền bạc, làm giảm thu nhập của gia đình, tác động xấu tới nền kinh tế của quốc dân (0.25 đ)

- Thế giới nhiều nước đã cấm quảng cáo thuốc lá, cấm hút thuốc ở công sở và chỗ đông người (0.25 đ)

* Ma túy :

Trang 6

- Thuốc phiện, ma túy là chất kích thích và gây nghiện rất nhanh Người dùng thuốc sẽ rơi vào trạng thái ảo giác, hoang tưởng Nghiện ma túy có nghĩa là tự mang bản án tử hình (0.25 đ)

- Khi mắc nghiện, vỏ não bị tổn thương rất lớn, sức khỏe suy kiệt nhanh chóng (0.25 đ)

- Đối với người nghiện ma túy thì tiền của bao nhiêu cũng không đủ (0.25 đ)

- Nghiện ma túy là mất hết danh dự, đạo đức, tình yêu, hạnh phúc gia đình, sự nghiệp ….(0.25 đ)

* Văn hóa phẩm độc hại (sách xấu, băng đĩa hình đồi trụy) :

- Khi tiếp xúc với loại này, con người sẽ bị ám ảnh bởi những hành vi không lành mạnh, có những ham muốn phi đạo đức, sa vào lối sống ích kỷ, bản năng mất hết khả năng phấn đấu, sống không mục đích (0.5 đ)

- Nếu làm theo những điều bậy bạ thì sẽ dẫn đến sự suy đồi đạo đức, nhân cách, ảnh hưởng đến uy tín bản thân, gia đình và có thể dẫn tới vi phạm pháp luật (0.5 đ)

III Kết bài: (1 điểm)

* Rút ra bài học tu dưỡng đạo đức :

- Tránh xa những thói hư, tật xấu và tệ nạn xã hội (0,25 điểm)

- Khi đã lỡ mắc vào, phải có quyết tâm từ bỏ, làm lại cuốc đời (0,5 điểm)

- Xây dựng cho mình và tuyên truyền cho mọi người lối ống tích cực, lành

mạnh (0,25 điểm)

1 Kết quả:

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

T.kê

Hoạt động 3: Nhận xét bài làm của HS.

* Ưu điểm:

Đa số học sinh làm bài đạt từ trung bình trở lên , có 8 học sinh đạt từ 8,5 điểm trở lên

* Khuyết điểm:

Còn 1 học sinh làm bài chưa đạt yêu cầu : Khải

Hoạt động 4: GV đưa ra hướng khắc phục.

Cần phải làm bài có ý và bố cục cho thật rõ ràng , cần viết đúng chính tả và

trình bày chữ viết cho thật rõ ràng dể đọc

Hoạt động 5: GV trả bài viết cho HS.

- Đọc 3 bài làm khá tốt cho học sinh cả lớp nghe để sau này làm bài cho tốt hơn

E DẶN DÒ:

Trang 7

- Về đọc và sửa bài viết của mình -Sưu tầm và đọc nhiều bài văn mẫu để có thêm nhiều kiến thức về văn nghị luận

-Soạn bài: Tổng kết phần văn (tt)

Đọc đoạn văn SGK và trả lời những câu hỏi ở bên dưới

Trang 8

TIẾT : 132,133

V H

(tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức cụm văn bản nghị luận ở lớp 8 nhằm làm cho các em chắc chắn hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản

- Củng cố, hệ thống hĩa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng nghệ thuật của cụm văn bản nghị luận đã học

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Hệ thống hĩa các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch

- Sơ giản lý luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại

Kĩ năng :

- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học

- Học tập cách trình bày, lập luận cĩ lý, cĩ tình

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu đặc điểm và hình thức trình bày một văn bản thông báo

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn học sinh vào bài mới và ghi tựa

Hoạt động 2: Lập bảng hệ thống

- GV gọi HS lần lượt trình bày hệ thống văn bản mà các em đã chuẩn bị ở nhà

- HS thực hiện yêu cầu

- GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống

TT TÊN VB TÁC GIẢ

THỂ LOẠI

NG 2

GIÁ TRỊ NỘI DUNG

TƯ TƯỞNG

GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT

DỜI ĐÔ

LÍ CÔNG UẨN (974-1028)

Thể Chiếu chữ Hán

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự

Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phucjhaif hoà tình lí: Trên

Trang 9

cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

vâng mệnh trời, dưới theo ý dân

2

HỊCH

TƯỚNG

(DỤ

CHU TÍ

TƯỚNG

HỊCH

VĂN)

TRẦN QUỐC TUẤN (1231-1300)

Hịch chữ Hán

Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc

ta trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên Thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết thắng Phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên họ học tập binh thư, rèn luyện quan kỉ

Aùng văn chính luận sâu sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thuyết, rung động lòng người sâu xa

3

NƯỚC

ĐẠI

VIỆT

TA

NGUYỄN TRÃI (1380-1442)

Cáo chữ Hán

Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao như một bản tuyên ngôn độc lập có chủ quyền riêng … Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa nhất định sẽ thất bại

Laaqpj luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, hàm súc xứng đáng là: Thiên cổ hùng văn

4

BÀN

LUẬN

VỀ

PHÉP

HỌC

NGUYỄN THIẾP (1723 – 1804)

Tấu chữ Hán

Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng, phương pháp học tập đúng đắn

5 THUẾ MÁU NGUYỄN ÁI QUỐC Phóng sự

Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa

Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại>< trào phúng ngôn ngữ, giọng điệu giễu nhại

Chuyển tiết 133 (các mục như tiết 132)

Kiểm tra bài cũ :

CỤM VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

Trang 10

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Củng cố, hệ thống hĩa kiến thức và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản nghệ thuật nước ngồi và văn bản nhật dụng đã học trong chương trình lớp 8

Trọng tâm:

Kiến thức :

Hệ thống hĩa kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nước ngồi và văn bản nhật dụng đã học : giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học nước ngồi và chủ đề chính của văn bản nhật dụng ở các bài đã học

Kĩ năng :

- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về các văn bản trên một số phương diện cụ thể

- Liên hệ để thấy được những nét gần gũi giữa một số tác phẩm văn học nước ngồi và văn học Việt Nam, giữa các tác phẩm văn học nước ngồi học ở lớp 7 và lớp 8

STT Văn bản giả-Nước Tên tác Thể loại Thế kỷ- Nội dung chủ yếu Nghệ thuật

1 CÔ BÉ BÁN

DIÊM

AN-ĐEC-XEN (1805-1875) (Đan Mạch)

Truyện cổ tích

Long thông cảm sâu sắc đối với một em bé Đan Mạch bất hạnh, chết cứng bên đường trong đêm giao thừa

Nghệ thuật kể hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng ảo, tình tiết diễn biến hợp lí

2

ĐÁNH

NHAU

VỚI CỐI

XAY

GIÓ

M.XEC-VANTET (1547-1616) (Tây Ban Nha)

Tiểu thuyết phiêu lưu

Sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn và Xan

Cả hai đều có những mặt tốt, đáng quí bên cạnh những điểm đáng trách, đáng cười biểu hiện trong chiến công đánh cối xay gió trên đường phiêu lưu

Nghệ thuật miêu tả và kể chuyện theo thứ tự thời gian và dựa trên sự đối lập tương phản, song hành cặp nhân vật chính Giọng điệu hài hước giễu nhại khi kể, tả về thầy trò nhà hiệp sĩ

3

CHIẾC

CUỐI

CÙNG

OHENRI (1862-1910) (Pháp)

Truện ngắn hiện thực tiếng Anh

Tình yêu thương cao cả giữa các họa sĩ nghèo

Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần, hình ảnh chiếc lá cuối cùng

Trang 11

4 CÂY HAI

PHONG

AIMA-TỐP 1928-

! (Nga)

Truyện ngắn Tiếng Nga

Tình yêu quê hương

da diết gắn với câu chuyện hai cây phong và thầy Duy-sen thời thơ ấu của tác giả

Miêu tả cây phong rất sinh độn Câu chuyện đậm chất hồi ức, ngòi bút đậm chất hội hoạ

5

Ôâng

Giuốc-đanh

mặc lễ

phúc

Mô-li-e (Pháp) Kịch

Phê phán tính cách lố lăng của một tay trưởng giả muốn học đòi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khoái

Sinh đđđộng, khắc họa tài tình tính cách nhân vật, gây tiếng cười …

6

ĐI BỘ

NGAO

DU

J.RU– XÔ (1712-1778) (Pháp)

Nước ngoài

Đi bộ ngao du ích lợi nhiều mặt Tác giả là một con người giản dị, rất quý trọng tự do và rất yêu thiên nhiên

Lí lẽ và dẫn chứng rút từ

nghiệm và chính sách của nhân vật từ thực tiển sinh độn, thay đổi các đại từ nhân xưng

- GV gọi HS đọc kỹ lại bảng hệ thống và cho HS so sánh, trả lời các câu hỏi ở SGK trang 148

- HS thực hiện yêu cầu, trao đổi trình bày

- GV sửa lại và chốt lại ý bài học

1 Ôn dịch, thuốc lá Phòng chống nạn dịch thuốc lá

Thuyết minh, lập luận, biểu cảm, trong đó thuyết minh là chủ yếu

2 Bài toán dân số Hạn chế sự gia tăng dân số . Tự sự và thuyết minh, thuyết minh là chủ yếu

3 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Vấn đề bảo vệ môi trường

Thuyết minh, lập luận, biểu cảm, trong đó thuyết minh là chủ yếu

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

 Dặn dị :

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm