TriÓn khai bµi: Hoạt động của thầy + trò Néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1 Bµi tËp 1 - GV: giíi thiÖu yªu cÇu cña mét bµi nãi.. - Văn nói khác văn viết do đó khi trình bµy bµi nãi cÇn ng¾n [r]
Trang 1Ngày soạn: / /
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ và nắm tác
dụng của nó
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ẩn dụ một cách thành thạo trong cuộc sống
3 Thái độ: Yêu quí ngôn ngữ Tiếng Việt
B/ Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài, giáo án.
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Nhân hoá là gì ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để hiểu thế nào là ẩn dụ và nó có tác dụng thế nào thì tiết học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều
2 Triển khai bài:
- GV: treo bảng phụ phân tích ví dụ
theo câu hỏi SGK
Trong khổ thơ trên cụm từ Q!R cha”
dùng để chỉ ai ? Vì sao lại ví vậy ?
- So sánh cụm từ Q!R cha” trong
khổ thơ trên với cụm từ !R cha
trong khổ thơ sau có gì giống và khác
nhau ?
- Từ đó rút ra sự giống nhau và khác
nhau giữa hai cách nói ?
VD: Bác Hồ Cha của chúng con,
6!R là Cha, là Bác, là Anh
HS: Giống: đều so sánh Bác Hồ với
!R cha
1 Ví dụ 1:
Q6!R cha mái tóc bạc”
- Ví Bác Hồ với !R cha: tuổi tác, tình yêu O! sự chăm sóc, ân cần, chu
đáo
Trang 2Khác: Khổ đầu ; bỏ vế A chỉ còn
vế B
Khổ 2 đầy đủ cả hai vế A và B
- GV: Vậy khi phép so sánh ; bỏ vế
A thì !R ta gọi đó là phép ẩn dụ (cụ
thể ở khổ thơ đầu) Vậy thế nào là
ẩn dụ ?
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV: So sánh đặc điểm và tác dụng
của 3 cách diễn đạt ?
(BT1 SGK)
Bài tập 1:
- Cách 1: Diễn đạt bình R! có
tác dụng nhận thức lí tính
- Cách 2: Dùng phép so sánh có tác
dụng định danh lại
- Cách 3: Sử dụng ẩn dụ tạo cho câu
nói có tính hình ! và hàm súc
2 Bài học: SGK
- Trong câu thơ trên các từ “thắp”, “lửa
hồng” dùng để chỉ hiện ! sự vật
nào ? Vì sao có thể ví vậy ?
- HS: Chỉ hàng rào dâm bụt “lửa hồng”
chỉ màu đỏ của hoa, “thắp” chỉ sự nở
hoa
Có sự O! đồng về hình thức và
cách thức
- Theo em cụm từ “nắng giòn tan” có
gì đặc biệt ? Giòn tan dùng để nêu đặc
điểm của cái gì ? Đây là sự cảm giác
của giác quan nào ?
VD: đặc điểm của cái bánh và
cảm nhận bằng vị giác
Vậy nắng có thể cảm nhận bằng vị
giác không ? Mà R! cảm
nhận bằng giác quan nào ?
- HS: Nắng không cảm nhận vị
giác, mà R! cảm nhận bằng thị
giác
1 Ví dụ:
a) Về thăm nhà Bác làng sen
Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng
Chỉ hàng rào dâm bụt có sự O!
đồng về hình thức và cách thức (“lửa hồng” màu đỏ của hoa, “thắp” sự nở hoa)
b) Vui thấy nắng giòn tan sau kì
# dầm
Có sự chuyển đổi cảm giác từ vị giác sang thị giác
Trang 3- GV: Vậy ở đây đã có sự chuyển đổi
cảm giác thế nào ?
- HS: Từ vị giác thị giác
- Từ việc phân tích các ví dụ trên hãy
cho biết có mấy kiểu ẩn dụ ?
2 Bài học: SGK
- HS đọc bài tập 2
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- GV kết luận
- GV U! dẫn BT3
Bài tập 3:
a) Chảy
b) Chảy
c) Mỏng
d) Ướt
Bài tập 2:
a) ăn quả có nét O! đồng về cách thức với sự A! thụ thành quả lao
động Còn kẻ trồng cây có nét O!
đồng về phẩm chất với !R lao động,
!R gây dựng tạo ra thành quả đó b) 4O! đồng phẩm chất
c) 4O! đồng phẩm chất d) 4O! đồng phẩm chất
IV Củng cố
Hệ thống lại kiến thức
V Dặn dò:
Học bài củ, làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài Luyện nói: Bài tập 2
Trang 4Ngày soạn: / /
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lí thuyết văn miêu tả bằng cách tập nói theo dàn bài đã
chuẩn bị
2 Kỹ năng: Nói rõ ràng, mạch lạc >U đầu thể hiện cảm xúc, đánh giá, nhận xét
bài của bạn
3 Thái độ: Nghiêm túc, thẳng thắn trong đánh giá
B/ Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án
- Học sinh: Đọc và chuẩn bị +U bài ở nhà.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Nêu các >U làm một bài văn miêu tả !R ? Nêu bố cục của một bài văn miêu tả !R ? Nhiệm vụ của mỗi phần ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Nói là một năng lực rất cần thiết, ! làm thế nào để có thề trình
bày một bài nói thì đòi hỏi chúng ta cần phải rèn luyện và để viết một bài văn miêu tả tồt thì tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
- GV: giới thiệu yêu cầu của một bài
nói
- Văn nói khác văn viết do đó khi trình
bày bài nói cần ngắn gọn, rõ ràng,
mạch lạc một bài tranh luận, phát
biểu +U lớp
- Phân chia lớp thành 4 nhóm để thảo
luận bài tập 1 ở SGK
- Đại diện nhóm trình bày – nhận xét
Bài tập 1
Trang 5- GV chốt lại.
Hoạt động 2: Bài tập 2
- Hãy tả lại bằng miệng chân dung
thầy giáo Hamen trong văn bản “Buổi
học cuối cùng” của An Phông Xơ Đô
Đê ?
- GV: yêu cầu HS dựa vào câu chuyện
liệt kê những điều cần tả vê thầy giáo
Hamen ?
- Khi miêu tả về !R thầy em sẽ
miêu tả thế nào ?
+ Dáng !R nét mặt, quần áo thầy
mặc lên lớp trong buổi học cuối cùng
thế nào ?
+ Giọng nói, lời nói, hành động của
thầy thế nào ?
+ Cách ứng xử của thầy khi Phrăng
đến muộn
- Thầy Hamen là !R thế nào ?
- Cảm xúc của bản thân em về thầy ?
- HS: Thảo luận nhóm – trả lời
- GV: Bổ sung – nhận xét
1 Ví dụ 1:
- Miêu tả thầy Hamen trong buổi học cuối cùng (miêu tả !R kết hợp với công việc)
- Mở bài: Giới thiệu thầy giáo Hamen
- Thân bài: Miêu tả cụ thể chi tiết về ngoại hình, hành động, lời nói, nét mặt ,
cử chỉ của thầy trong buổi học cuối cùng
- Kết bài: Nhận xét về thầy và nêu cảm xúc của bản thân
Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV: U! dẫn HS về nhà làm bài
tập 3 SGK trang 71
IV Củng cố
Muốn trình bày một bài văn nói tốt chúng ta cần phải có những năng lực nào ?
V Dặn dò:
Ôn lại những kiến thức đã học, tiết sau kiểm tra văn
Trang 6Ngày soạn: / /
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận thức về các văn bản tự sự, văn xuôi và thơ hiện đại đã
học Qua đây, đánh giá lại sự nhận thức, lĩnh hội kiến thức của HS
để có sự bổ sung, kịp thời
2 Kỹ năng: Sáng tạo, thao tác nhanh
3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc
B/ Phương pháp giảng dạy:
Trắc nghiệm – tự luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kỉ đề, đáp án
- Học sinh: Dụng cụ học tập, kiến thức củ
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
I Trắc nghiệm:
- Chọn đáp án đúng nhất:
1 Ba truyện “Bài học R! đầu tiên”, “Bức tranh của em gái tôi”, “Buổi học cuối cùng” có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể ?
a Ngôi thứ ba, thứ tự kể thời gian
b Ngôi thứ nhất, thứ tự kể sự việc
c Ngôi thứ nhất, thứ tự kể thời gian và sự việc
d Ngôi thứ ba thứ tự kể sự việc
2 Bài học QGR! đời đầu tiên” của Dế Mèn là gì ?
a Không thể hèn nhát, run sợ +U kẻ mạnh hơn mình
b Không bao giờ bắt nạt !R yếu kém hơn mình để ân hận suốt đời
c Không nên ích kỷ chỉ biết mình
d ở đời mà có thái độ hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng phải
3 Ai là nhân vật chính của truyện “Bức tranh của em gái tôi” ?
a Em gái Kiều pO!
Trang 7b Anh trai
c Cả a và b
d Chú Tiến Lê
4 Qua câu chuyện “Buổi học cuối cùng” nhằm ?
a Thể hiện tình yêu U qua tình yêu tiếng nói của dân tộc
b Thể hiện lòng yêu U qua trang phục truyền thống
c Thể hiện lòng yêu U qua thiên nhiên con !R%
d Thể hiện lòng yêu U qua đấu tranh chống giặc ngoại xâm
Câu 5: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” viết vào thời gian nào
a Cách mạng tháng 8
b Năm 1950
c Năm 1951
d Đại thăng mùa xuân 1975
Câu 6: Chi tiết nào không thể hiện sự hùng vĩ của sông U Cà Mau ?
a Rộng hơn ngàn U
b Hai bên bờ mọc toàn cây mái giầm
c 6U ầm ầm đổ ra biển ngày đêm thác
d Rừng U dựng lên cao ngất hai dãy +R! thành vô tận
Câu 7: Đoạn trích Q5 thác” trích từ tác phẩm nào ?
a Đất Quảng Nam
b Quê O!
c Quê nội
d Tuyển tập Võ Quảng
đạt: “biểu cảm, tự sự và miêu tả” đúng hay sai ?
a Đúng
b Sai
II Tự luận:
Phân tích ngắn gọn ý nghĩa 3 câu kết bài thơ: “Đêm nay Bác không ngủ” ? Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ R! tình
Bác là Hồ Chí Minh
Hoạt động 2:
HS làm bài nghiê túc
đáp án thang điểm
I Trắc nghiệm: (4 điểm)
Trang 8II Tự luận (6 điểm)
- Yêu cầu chung: Lời văn ngắn gọn, trong sáng, bố cục hoàn chỉnh
- Yêu cầu cụ thể: ý nghĩa 3 câu thơ đêm nay chỉ là một trong nhiều đêm không ngủ của Bác Cả cuộc đời 6!R dành trọn cho non sông, đất U dân tộc
Đó là lẽ sống “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình”
III Củng cố
Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
IV Dặn dò:
Nắm lại nội dung đã học
Soạn bài QES
Trang 9Ngày soạn: / /
Tiết 98: tập làm văn: trả bài viết tả cảnh (ở nhà)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận ra các mặt khuyết điểm trong bài viết của mình, để
kịp thời sửa chữa, bổ sung vào kiến thức của mình
2 Kỹ năng: Nhận xét - đánh giá bài của mình, của bạn.
3 Thái độ: Thẳng thắn, trung thực
B/ Phương pháp giảng dạy:
Thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
- Học sinh: Đọc lại yêu cầu của đề
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Kết hợp trong quá trình trả bài
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GVyêu cầu HS đọc lại đề bài
- GV: Xác định yêu cầu của đề (thể
loại, phạm vi)
Đề ra:
Miêu tả quang cảnh sân +R! em trong giờ ra chơi
- Thể loại: Miêu tả
- Phạm vi: ở sân +R! em trong giờ ra chơi
Hoạt động 2:
- GV: nhận xét điểm – điểm
của bài làm của HS theo từng vấn đề
+ Ưu điểm: Đa số HS đã đi đúng
U! theo yêu cầu của đề ra
+ 6 điểm: Một số em # đi sâu
vào khai thác nội dung, bài viết #
hay, # hấp dẫn, # phát huy
- Về nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu thầy giáo
Trang 10các kỹ năng quan sát, A! ! so
sánh, và nhận xét trong văn miêu tả,
cách diễn đạt các ý còn vụng về, lũng
cũng
+ Ưu điểm: Nhìn chung HS biết cách
trình bày bố cục của một bài văn
+ 6 điểm: Một số bài viết #
phân định rõ 3 phần của bài văn
+ Các đoạn: Ranh giới giữa các đoạn
# rõ ràng, sự liên kết giữa các câu,
các đoạn # chặt chẽ, lô gíc
+ Cách dùng từ, đặt câu: Còn vụng về,
lũng cũng, dùng từ còn lặp, thiếu chính
xác Một số câu # trọn vẹn, sử dụng
dấu câu # phù hợp
+ Chữ viết: Đa số học sinh viết chữ
quá xấu, khó đọc, sai lỗi chính tả
nhiều, viết thiếu dấu
- Về hình thức:
Hoạt động 3:
- GV: nhận xét một số bài viết của HS,
chữa một số bài, đoạn còn yếu, kém
- GV: Đọc một số bài làm khá, tốt,
cách diễn đạt hay
- GV trả bài
IV Củng cố
GV nhắc lại một bài làm văn miêu tả: tả cảnh – tả !R
V Dặn dò:
Ôn lại kiến thức về văn miêu tả
Trang 11Ngày soạn: / /
(Tố Hữu)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp hồn nhiên, vui O trong sáng của
hình ảnh E ý nghĩa cao cả về sự hy sinh của nhân vật
- Nắm nghệ thuật miêu tả nhân vật
2 Kỹ năng: Đọc, cảm nhận và phân tích tác phẩm.
3 Thái độ: Hồn nhiên, vui O biết khó và hi sinh
B/ Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề , thảo luận, phân tích
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án
- Học sinh: Tìm hiểu bài +U ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Kể một số tấm !O! nhỏ tuổi đã hy sinh trong hai cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ mà em biết
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: I Tìm hiểu chung
- HS: đọc chú thích SGk
- Nêu đôi nét chính về tác giả
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
1 Tác giả:
-Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) Quê ở Phong
Điền – Thừa Thiên Huế
- Là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ
ca hiện đại Việt Nam
2 Tác phẩm
- Văn bản sáng tác năm 1949 trong thời
kỳ kháng chiến chống Thực dân Pháp
Hoạt động 2: II Đọc tìm hiểu văn bản
- GV U! dẫn cách đọc cho HS 1 Đọc
Trang 12- Gọi 1 2 HS đọc văn bản
- Chú ý những chú thích ở SGK
- Bài thơ làm theo thể thơ gì ?
- HS: Thơ 4 tiếng
- Bài thơ kể và tả về E bằng lời kể
của ai ?
- HS: Kể theo ngôi thứ ba ]!R kể
dấu mình)
- Bài thơ chia làm bao nhiêu phần
? Nói rõ nội dung của từng phần
2 Chú thích
3 Bố cục: 3 phần
Phần 1: Từ đầu xa dần
Cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu Phần 2: Tiếp giữa đồng
Chuyến công tác cuối cùng và sự hy sinh của E
Phần 3: Còn lại
E vẫn còn sống mãi
Hoạt động 3: III Phân tích văn bản
- Hai chú cháu vì sao mà họ gặp nhau?
- Hai chú cháu đang làm những công
việc gì ?
- Tìm những chi tiết cụ thể để nói về
ngoại hình của E (hành động, hình
dáng, cử chỉ, lời nói, thái độ
- E là một con !R thế nào ?
- HS: hoạt động cá nhân – trả lời
- HS: Nhận xét
- GV: Bổ sung – chốt lại
1 Cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu:
- Hai chú cháu đều tham gia hoạt động cách mạng
- Hình ảnh E
+ Trang phục: Cái xắc xinh xinh
Ca lô đội lệch
Dáng vẻ hiên ngang, hiếu động + Dáng điệu: Loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh
Nhỏ bé ! nhanh nhẹn, tháo vát
và tinh nghịch + Cử chỉ: huýt sáo, R híp mí hồn nhiên, yêu đời
+ Lời nói: Đi liên lạc thích hơn ở nhà
Tự nhiên chân thật
Nhịp thơ nhanh, sử dụng nhiều từ láy, thể hiện hình ảnh E một em bé liên lạc hồn nhiên, vui O say mê tham gia kháng chiến thật đáng mến,
đáng quý
Trang 13- GV: Giải thích:
E ngã xuống trên quê O! đất
U tay nắm chặt bông lúa quê
O!% Đất quê O! bông lúa quê
O! thơm mùi sửa sẽ ru giấc ngủ dài
của em
- Sự hy sinh của E có một vẻ
thiêng liêng cao cả một thiên thần
bé nhỏ yên nghĩ giữa cánh đồng quê
O!%
- Sau câu thơ QE ơi, còn không ?”
một câu hỏi đầy đau xót về sự hy
sinh của E% 6! vì sao sau câu
thơ ấy tác giả lại lặp lại hai khổ thơ
đầu với hình ảnh E hồn nhiên, vui
O ?
Hoạt động 4:
- HS: Rút ra nội dung và nghệ thuật
bài?
- HS đọc ghi nhớ SGK
2 Hình ảnh HI$ trong chuyến công tác cuối cùng:
- Khi nghe tin E hy sinh tác giả thốt lên: “ra thế, E ơi !”
Nổi đau xót đột ngột Linh hồn ấy đã hoá thân vào non sông
đất U%
3 Hình ảnh HI$ vẫn sống mãi:
“Chú bé
R! vàng”
Khẳng định E vẫn còn sống mãi cùng thời gian trong lòng nhà thơ và trong mỗi chúng ta
IV Tổng kết
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật
IV Củng cố
GV chốt lại ý chính của bài học
V Dặn dò:
Đọc +U bài Qf#S của Trần Đăng Khoa
Trang 14Ngày soạn: / /
Tiết 100: văn bản : dẫn đọc thêm: mưa
(Trần Đăng Khoa)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS thấy tài năng quan sát, miêu tả trận # rào mùa hè ở
nông thôn Miền Bắc Việt Nam
2 Kỹ năng: Cảm thụ – phân tích văn bản
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất U%
B/ Phương pháp giảng dạy:
Gợi ý – thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kỹ bài – Giáo án
- Học sinh: Đọc bài ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: I Tìm hiểu chung
- HS: đọc chú thích SGk
- Nêu đôi nét chính về tác giả
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
1 Tác giả:
-Trần Đăng Khoa (1958) quê Hải WO!%
2 Tác phẩm
- Qf#S rút từ tập thơ đầu tay “Góc sân
và khoảng trời” của tác giả
Hoạt động 2: II Đọc tìm hiểu văn bản
- GV đọc văn bản
- Gọi 1 2 HS đọc lại văn bản
- Chú ý những chú thích ở SGK
1 Đọc
2 Chú thích
Hoạt động 3: III Phân tích văn bản
- Bài thơ tả cơn # ở vùng nào và vào
mùa nào ?
- Bài thơ tả cơn # ở vùng nông thôn miền Bắc Việt Nam vào mùa hè
... hiểu văn bản- GV đọc văn
- Gọi HS đọc lại văn
- Chú ý thích SGK
1 Đọc
2 Chú thích
Hoạt động 3: III Phân tích văn ...
- HS: đọc thích SGk
- Nêu đơi nét tác giả
- Nêu hoàn cảnh đời thơ
1 Tác giả:
-Trần Đăng Khoa ( 1958 ) quê Hải WO!%
2 Tác phẩm
- Qf#S... giảng dạy:
Gợi ý – thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kỹ – Giáo án
- Học sinh: Đọc nhà
D/ Tiến trình dạy: