Bµi 4: Cho c¸c tiÕng : thî, nhµ, viªn Hãy thêm vào trước hoặc sau các tiếng trên một tiếng hoặc 2,3 tiếng để tạo thành các từ ghép chỉ người lao động trong cộng đồng.. Bài 5: Điền từ thí[r]
Trang 1Bồi dưỡng Tiếng Việt
Lớp 3
Trang 23- Đề 1 Bài 1: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các câu sau:
Cả nhà gấu ở trong rừng.mùa xuân,cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.mùa thu,gấu đi nhặt quả hạt dẻ
Bài 2: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các chữ đầu dòng thơ
sau
cứ mỗi độ thu sang hoa cúc lại nở vàng ngoài vườn ,hương thơm ngát ong bướm bay rộn ràng
Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n
- …ải chuối - …àng xóm
- …o sợ - lưỡi …iềm
- van …ài - …àng tiên
Bài 4: Điền vào chỗ trống vần ao hay au :
- chào m .` - trầu c
- S sậu - r cải
Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại các
từ chỉ sự vật tìm được( chỉ người ,đồ vật, con vật , cây cối)
Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,cây chà
là ,cây vẹt rụng trụi gần hết lá.Chim kêu vang động ,nói chuyện
Trang 3không nghe được nữa.Thuyền chúng tôi chèo đi xa mà hãy còn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây
Theo Đoàn
Giỏi
Bài 6: Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong các câu
dưới đây.Các sự vật này(trong từng cặp so sánh ) có điểm gì giống nhau?
a Sương trắng viền quanh núi
Như một chiếc khăn bông
Thanh Thảo
b Trăng ơi, từ đâu đến ?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trần Đăng Khoa
c Bà em ở làng quê
Lưng còng như dấu hỏi
Phạm Đông Hưng
Bài 7: a Trong đoạn văn dưới đây , tác giả đã so sánh hai sự vật
nào với nhau? Dựa vào dấu hiệu chung nào dể so sánh ?
Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá Nhìn từ
xa , những mảnh tường vàng ,ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.Em bước vào lớp ,vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân tường
Trang 4vôi trắng, cánh cửa xanh , bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa
Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu
Theo Ngô Quân Miện
Bài 8: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược và trong sự
nghiệp thống nhất Tổ Quốc đã có rất nhiều đội viên thiếu niên anh hùng trở thành tấm gương sáng cho các thế hệ thiếu nhi Việt Nam noi theo.Em hãy nói rồi viết khoảng 6 – 8 câu kể về một trong những tấm gương anh hùng đó
Tiếng Việt 3- Đề 2
Bài 1: Viết hoa tên riêng trong các câu sau :
- ki- ép là một thành phố cổ
- Sông von – ga nằm ở nước nga
- lô- mô- nô- xốp là một trong số các nhà bác học vĩ đại của nước nga
Bài 2:( Phân biệt ăn/ ăng)
Tìm từ có tiếng chứa vần ăn hoặc ăng, có nghĩa như sau :
- Tên môn học trong nhà trường
- Chất lỏng dùng để đốt cháy
- Tên cây tre còn nhỏ
Bài 3:( Phân biệt uêch/uyu)
Trang 5Điền vào chỗ trống tiếng có vần uêch, vần uyu để tạo thành từ ngữ
thích hợp:
- rỗng t kh tay
- kh trương khúc kh
- bộc t ngã kh
Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ: Thiếu nhi, trẻ em, trẻ
con để điền vào chỗ trống
a Chăm sóc bà mẹ và
b Câu lạc bộ quận Hoàn Kiếm
c Tính tình còn quá
Bài 5: Gạch chân các câu kiểu Ai- là gì? trong đoạn thơ dưới đây
và nêu tác dụng của kiểu câu này ( dùng để làm gì ? )
Cốc, cốc, cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là Thỏ
Cho xem tai
Cốc, cốc, cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là Nai
- Thật là Nai Cho xem gạc
Trang 6Bài 6: Em hãy viết 3- 4 câu bày tỏ nguyện vọng được vào Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và lời hứa nếu đơn được chấp
nhận
Tiếng Việt 3- Đề 3
Bài 1( Phân biệt ch/ tr): Điền vào chỗ trống:
a chẻ hay trẻ: lạt ; trung ; con ; củi
b cha hay tra: mẹ ; hạt ; hỏi ; ông
c chong hay trong : đèn ; xanh ; nhà ; chóng
d chứng hay trứng: minh ; .tỏ ; gà ; vịt
Bài 2: Nối tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng
chính tả:
A B A B
Trang 7Cửu trương thuỷ chiều
Khai chương buổi triều Trâu chấu cây tết Châu bò chúc trúc
Bài 3: ( phân biệt ăc/ oăc)
Tìm các tiếng có vần ăc hoặc oăc điền vào chỗ trống để tạo thành từ ngữ thích hợp:
- h là ngúc ng đ
điểm
- thuốc b s sảo dấu
ng
Bài 4: Gạchchân những chữ viết sai trong đoạn văn, đoạn thơ sau
và viết lại cho đúng:
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gổ xoan đào nổi vân như lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu
Bài 5:Tìm các hình ảnh so sánh trong những đoạn thơ dưới đây
Trong những hình ảnh so sánh này em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?
Khi vào mùa nóng
Tán lá xoè ra
Trang 8Như cái ô to Đang làm bóng mát
Bóng bàng tròn lắm Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong Mát ơi là mát
Bài 6: Chép lại đoạn văn vào vở sau khi loại bỏ các dấu chấm dùng
không đúng và viết hoa lại cho hợp lí:
Cô bước vào lớp, chúng em Đứng dậy chào Cô mỉm cười vui sướng Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền Tiết học đầu tiên là tập đọc Giọng cô thật ấm áp Khiến cả lớp lắng nghe Cô giảng bài thật dễ hiểu Những cánh tay nhỏ nhắn cứ rào rào đưa lên phát biểu Bỗng hồi trống vang lên Thế là hết tiết học đầu tiên và em cảmthấy rất thích thú
Bài 7: Hãy kể lại chuyện em chăm sóc một người thân trong gia
đình bị ốm, mệt như thế nào
Tiếng Việt 3- Đề 4 Bài 1: Viết lại cho đúng quy định viết hoa tên riêng các tên người
sau đây
- Nguyễn thị bạch Tuyết
Trang 9- Hoàng phủ ngọc Tường
- Bàn tài đoàn
Bài 2: Trong các câu thơ sau đây , có từ ngữ nào viết sai chính tả ,
em hãy gạch chân và sửa lại cho đúng :
Hạt gạo làng ta
có vị phù sa Của sông kinh thầy
có hương sen thơm trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát Ngọt bùi hôm nay
Theo Trần Đăng Khoa
Bài 3( Phân biệt d / gi / r)
Điền vào chỗ trống
a.rào hay dào : hàng dồi , mưa , dạt b.rẻo day dẻo : bánh , múa , dai, cao c.rang hay dang : lạc , tay, rảnh , cánh
d.ra hay da : cặp , diết, vào, chơi
Bài 4: (phân biệt vần ân / âng):Tìm từ ngữ có chứa vần ân hoặc
âng , có nghĩa như sau:
- Bộ phận của cơ thể dùng để di
chuyển:
Trang 10- Chỉ người bạn gần gũi , nhiều tình
cảm:
- Chỉ hành động đưa vật từ dưới lên
cao:
- Chỉ sự chăm sóc,nuôi dạy nói
chung:
Bài 5: (Phân biệt vần oai / oay)
Gạch chân những từ ngữ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng
- Quả xài, ngắc ngải, khai lang, thai thải, khái chí, mệt nhài, tại nguyện
- Nước xáy, ngáy trầu, ngáy tai, hí háy, ngọ ngạy, nhay, nháy, ngó ngáy
Bài 6: Em chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ
trống: hoà nhã, hoà thuận, hoà giải , hoà hợp, hoà mình
- Gia đình
- Nói năng
- với xung quanh
- Tính tình với nhau
- những vụ xích mích
Bài 7: a Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các
câu theo mẫu Ai – là gì ?
- là vốn quý nhất
- là người mẹ thứ hai của em
Trang 11- là tương lai của đất nước.
- là người thầy đầu tiên của em
b Các câu trên được dùng để giới thiệu hay nêu nhận định về một người , một vật nào đó?
Bài 8: Hãy tưởng tượng và kể thêm đoạn kết thúc cho câu chuyện “
Người mẹ” em đã học
Tiếng Việt 3- Đề 5
Bài 1:( Phân biệt l / n):Tìm và điền tiếp vào chỗ trống 3 từ láy âm
đầu l và 3 từ láy âm đầu n
a) l / l : lung linh, lấp lánh ,
b) n / n : no nê, nao núng,
Bài 2: Điền l hay n vào chỗ trống
Cửa lò hé mở Than rơi , than rơi Anh thợ ò ơi Bàn tay óng ấm Chuyền vào tay tôi
Và màu ửa sáng Trong mắt anh cười
Bài 3: (Phân biệt vần en / eng):Tìm từ ngữ chứa vần en hoặc eng ,
có nghĩa như sau:
- Dụng cụ để xúc đất,
cát:
Trang 12- áo đan bằng sợi mặc mùa
đông:
- Vật dùng chiếu
sáng:
- Vật bằng sắt dùng để gõ ra hiệu
lệnh:
- Lời động viên, khuyến khích làm một việc gì đó
:
Bài 4: (Phân biệt vần khó oam / oăm)
Điền vào chỗ trống vần oam hoặc oăm
- xồm x.` - ngồm
ng.`
- sâu h - oái
Bài 5: Trong mỗi khổ thơ ,bài thơ dưới đây, tác giả đã so sánh hai
sự vật nào với nhau?Hai sự vật đó giống nhau ở chỗ nào ? Từ so sánh được dùng ở đây là từ gì?
Bố mẹ già đi ông bà già nữa Năm tháng bay như cánh chim qua cửa Vội vàng lên con đừng để muộn điều gì Nguyễn Hoàng Sơn
Trang 13Ông rằng : trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn : như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi trong vườn
Bố nhớ khi vượt Trường Sơn
Trăng như cánh võng chập chờn trong mây
Lê Hồng Thiện
Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
hình ảnh so sánh về cây bàng - trong từng câu dưới đây
a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như
b) Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như
c) Cành bàng trụi lá trông giống
Bài 7: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động , gợi cảm
bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh
a) Mặt trời mới mọc đỏ ối
b) Con sông quê em quanh co, uốn khúc
c) Mặt biển phẳng lặng rộng mênh mông
d) Tiếng mưa rơi ầm ầm , xáo động cả một vườn quê yên bình
Bài 8: Em hãy giới thiệu về trường mình cho một bạn học ở trường
khác rồi ghi lại lời giới thiệu đó
Tiếng Việt 3- Đề 6 Bài 1: ( Phân biệt eo/ oeo)
Điền vào chỗ trống oe hay oeo:
Trang 14- Con đường ngoằn ng - kh tay hay làm
- Ngõ ngách ngoắt ng - Già n đứt dây
- Chân đi cà kh - Chó tr mèo
đậy
Bài 2: ( Phân biệt x/s)
Điền vào chỗ trống :
a Xắc hay sắc: b Xao hay sao:
- Cái da nhỏ - Dày thì nằng, vắng
thì mưa
- Đồ chơi xúc - vàng năm cánh
- Bảy cầu vồng - Xanh vàng vọt
- Hoa tươi khoe - Nỗi lòng xuyến
Bài 3( Phân biệt ươn/ ương):Viết tiếp 4 từ có vần ươn, 4 từ có vần
ương vào chỗ trống:
a Vươn vai, … vương vãi, …
Bài 4: Điền vào chỗ trống tiếng mở hay mỡ để tạo thành từ ngữ
thích hợp:
- mang ; dầu ; .màng;
màn
- cởi ; thịt ; dầu ; củ
khoai
Trang 15Bài 5: Đọc: Tiếng trống trường gióng giả
Năm học mới đến rồi
a “Gióng giả” chỉ tiếng trống vang lên như thế nào ?
b Trong các từ sau đây, từ nào có thể thay thế được từ “ gióng giả” trong dòng thơ ở trên: thúc giục, thúc bách, thúc đẩy, giục giã
Bài 6: Em chia các từ ngữ dưới đây thành 2 nhóm và đặt tên cho
mỗi nhóm:
Trường học, lớp học, ông bà, cha mẹ, sân trường, vườn trường, ngày khai giảng, tiếng trống trường, phụng dưỡng, thương con quý cháu, sách vở, bút mực, kính thầy yêu bạn, con cái, cháu chắt, trên kính dưới nhường,giáo viên, học sinh, học một biết mười, đùm bọc, hiếu thảo, nghỉ hè, bài học, bài tập
Nhóm 1 Nhóm 2
Bài 7: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong từng câu văn
Trang 16a Từ bấy trở đi sớm sớm cứ khi Gà Trống cất tiếng gáy là Mặt Trời tươi cười hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi vật mọi người
b Xưa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên bãi lầy cánh đồng mùa nước những hồ lớn những cửa sông
Bài 8: Hãy kể câu chuyện em biết về một tấm gương ham học
Tiếng Việt 3- Đề 7 Bài 1: Điền vào chỗ trống ch hay tr:
- Quyển vở này mở ra
Bao nhiêu ang giấy ắng
Từng dòng kẻ ngay ngắn
Như úng em xếp hàng
- Hôm nay ời nắng ang ang
Mèo con đi học ẳng mang thứ gì
Bài 2 (Phân biệt iên/ iêng)
Điền vào chỗ trống các từ ngữ có tiếng ở cột bên trái :
Bài 3: ( Phân biệt vần en/ oen)
Điền vần thích hợp vào chỗ trống en hay oen:
Trang 17- Non ch choẹt Cài th cửa
Tặng giấy kh Nh miệng cười
Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới đây
để tạo ra hình ảnh so sánh :
a Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời như
b Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như
c Những giọt sương sớm long lanh như
d Tiếng ve đồng loạt cất lên như
Bài 5: Đọc đoạn văn sau :
“ Mẹ ơi, mẹ hãy giả vờ quay đi chỗ khác một tí, chỉ một tí thôi,
để cho con ngắt bông hoa đi, mẹ !” Con nhủ thầm như thế và nhân lúc mẹ không để ý, con đã quên lời mẹ khuyên, tự ý ngắt bông hoa
đẹp kia.Con giấu kín bông hoa dưới một lùm cây Đến gần trưa, các bạn vui vẻ chạy lại Con khoe với các bạn về bông hoa Nghe con nói, bạn nào cũng náo nức muốn được xem ngay tức khắc Con dẫn các bạn đến nơi bông hồng đang ngủ Con vạch lá tìm bông hồng, còn các bạn đều chăm chú như nín thở chờ bông hồng thức dậy
a Gạch chân các từ chỉ hoạt động, các từ chỉ trạng thái trong
đoạn văn trên và ghi lại
b Tìm thêm một từ chỉ hoạt động, trạng thái mà em biết
Bài 6: Đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái tìm
được ở bài tập trên
Trang 18Bài 7: Em đã chứng kiến chuyện các bạn nhỏ giúp đỡ một cụ già
không may bị ngã Hãy kể lại chuyện đó
Tiếng Việt 3- Đề 8 Bài 1:( Phân biệt d/r/gi)
Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả Em hãy gạch chân và sửa lại cho đúng:
- Suối chảy dóc dách - Cánh hoa dung dinh
- Nụ cười rạng rỡ - Chân bước rộn ràng
- Sức khoẻ rẻo rai - Khúc nhạc du dương
Bài 2: Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành từ ngữ thích hợp:
A B
cá gián
gỗ rán
con dán
Bài 3:( Phân biệt uôn/uông)
Điền vào chỗ trống uôn hay uông:
Trang 19- khuôn th kh nhạc m thú
- chiều t trào v vắn
- hát t yêu ch ngọn ng
- bánh c c rau b bán
- b thả chuồn ch ch reo
Bài 4: Cho các tiếng : thợ, nhà, viên
Hãy thêm vào trước hoặc sau các tiếng trên một tiếng( hoặc 2,3 tiếng) để tạo thành các từ ghép chỉ người lao động trong cộng đồng
Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục
ngữ( nói về quan hệ của những người trong cộng đồng) sau đây :
- Một con ngựa cả tàu bỏ
- làm chẳng nên non
- chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy cùng
- Tuy rằng khác nhưng chung một giàn
- Ăn quả nhớ kẻ
Bài 6: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B tạo thành câu Ai – làm
gì ?
A B
Đám học trò ngủ khì trên lưng mẹ
Đàn sếu hoảng sợ bỏ chạy
Các em bé đang sải cánh trên cao
Trang 20Bài7: Trong xóm em (hoặc khu phố nơi em ở) có một bác( hoặc cô,
chú) rất tốt bụng hay giúp đỡ mọi người Hãy kể về người đó
Tiếng Việt 3- Đề 9
Bài 1: Điền dấu thanh thích hợp( hỏi, ngã) vào các chữ dưới đây:
Ngõ hem, nga ba, trô bông, ngo lời, cho xôi, cây gô, cánh cưa, ướt
đâm, nghi ngơi, nghi ngợi, vững chai, chai tóc
Bài 2: Tìm từ có âm đầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành
cụm từ thích hợp:
- Nước chảy l l Ngôi sao
l l
- Chữ viết n n Căn phòng
n n
-Hạt sương l l Tinh thần
n n