Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện 20p GV: Cho học sinh quan sát hình 33.1 a,b,c cho học sinh tìm hiểu các nguyên nhân gây tai nạn điện và điền vào chỗ trống cho thích hợp HS: Làm bài[r]
Trang 1Tiết 30
S: /12/2010
G: /12/2010
BÀI 30 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm biến đổi chuyển động Trình bày vai trò của cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến: chuyển động quay thành chuyển động lắc
2 Kỹ năng: Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lí làm
việc của hai loại cơ cấu trên
3 Thái độ : Nghiên túc nghiên cứu bài từ đó liệt kê được những ứng dụng
trong kỹ thuật và thực tế của hai cơ cấu Yêu nghề cơ khí
II CHUẨN BỊ
1 GV: Chuẩn bị cho cả lớp cơ cấu tay quay, thanh lắc
Cho mỗi nhóm:
- Mô hình chuyền động đai, cơ cấu tay quay con trượt, bánh răng và thanh răng, vít - đai ốc
2 HS: Đọc trước bài 30 SGK Tìm hiểu những loại máy có sử dụng biến đổi
chyển động
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1 Tìm hiểu tại sao cần biến đổi
chuyển động.(19p)
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 và trả
lời câu hỏi
+ Chuyển động của bàn đạp…
+ Chuyển động của thanh truyền…
+ Chuyển động của vô lăng…
+ Chuyển động của kim máy…
HS: cá nhân hoàn thiện các câu hỏi và trả lời
câu hỏi tại sao cần truyền chuyển động
GV: Rút ra kết luận.
Hoạt động 2 Tìm hiểu một số cơ cấu biến
I TẠI SAO CẦN BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG.
- Chuyển động con lắc
- Chuyển động tịnh tiến
- Chuyển động quay
- Chuyển động tịnh tiến
* Cần truyền chuyển động vì:
- Động cơ và bộ phận công tác
thường đặt xa nhau
- Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau
+ Cơ cấu chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại
+ Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc hoặc ngược lại
II MỘT SỐ CƠ CẤU BIẾN ĐỔI
Trang 2đổi chuyển động (21p)
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và mô
hình rồi trả lời câu hỏi
GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay
quay - con trượt
HS: Trả lời
GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ
chuyển động như thế nào?
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và giới
thiệu cho học sinh biết sự chuyển động của
chúng
GV: Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển
động?
HS: Trả lời
GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những
máy nào mà em biết?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và mô
hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả lời câu
hỏi
GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết?
Chúng được nối ghép với nhau như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Có thể chuyển động con lắc thành
chuyển động quay được không?
HS: Trả lời
GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển động
quay thành chuyển động con lắc?
HS: Trả lời
CHUYỂN ĐỘNG 1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến.
a) Cấu tạo.
- ( SGK )
b) Nguyên lý làm việc.
- Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B cảu thanh truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4
c) ứng dụng.
- ( SGK)
2.Biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc.
a) Cấu tạo.
- Tay quay 1, thanh truyền 2, thanh lắc 3 và giá đỡ 4
b) Nguyên lý làm việc.
- ( SGK )
c) ứng dụng.
- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe đạp
4 Củng cố (3p)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà : 2p
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH
+ Bộ truyền động đai
+ Bộ truyền động bánh răng
+ Bộ truyền động xích
- Dụng cụ: Thước lá, thước kẹp, kìm, tua vít
Trang 3Tiết 31
S: /12/2010
G: /12/2010
BÀI 31 Thực hành TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Vận dụng được cấu tạo, nguyên lí hoạt động một số bộ truyền.
- Tháo, lắp được các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình động
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng tính được tỉ số ttruyền và biến đổi chuyển
động
3 Thái độ : Nghiêm túc làm việc có quy trình và yêu thích môn cơ khí
II CHUẨN BỊ
1 GV: Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm:
+ Bộ truyền động đai
+ Bộ truyền động bánh răng
+ Bộ truyền động xích.Phấn vạch đánh dấu hoặc bút dạ mầu
- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…
2 HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Họat động 1 Giới thiệu bài học.(2p)
GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài thực
hành, trình bày nội dung và trình tự thực hành
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của các bộ
truyền chuyển động (5 p)
GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo
từng bộ truyền động cho học sinh quan sát cấu
tạo các bộ truyền
- Hướng dẫn học sinh quy trình tháo và quy
trình lắp
- Hướng dẫn học sinh phương pháp đo đường
kính các bánh đai bằng thước lá hoặc thước
cặp, cách đếm số răng của đĩa xích và cặp
bánh răng đánh dấu bằng phấn hoặc bút dạ
- Hướng dẫn học sinh cách điều chỉnh các bộ
truyền động sao cho chúng hoạt động bình
thường
- Quay thử cho học sinh quan sát Nhắc các
em chú ý đảm bảo an toàn khi vận hành
- Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu quay, để
học sinh quan sát nguyên lý hoạt động và
hướng dẫn học sinh thực hiện các nội dung cơ
cấu của động cơ 4 kỳ
I Chuẩn bị:
- ( SGK )
II Nội dung thực hành.
1 Đo đường kính bánh đai, đém số răng của bánh răng
và đĩa xích
2 Lắp ráp các bộ truyền chuyển động và kiểm tra tỉ
số truyền
3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên
lí làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ
- Tranh hình 31.1 mô hình động
cơ 4 kỳ
Trang 4Hoạt động 3 Tổ chức học sinh thực
hành.(31p)
GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm việc
bố trí dụng cụ và thiết bị
HS: Nhận đồ dùng thực hành theo yêu cầu của
nội dung
GV: Quan sát thao tác làm việc của từng
nhóm để từ đó điều chỉnh thao tác lắp, cách
đánh dấu số vòng
HS: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động
của tay quay, con trượt, đọng cơ 4 kỳ
Chú ý vận dụng vào cuộc sống tránh sai sót kỹ
thuật trong đo đạc kỹ thuật máy
III Trình tự thực hành.
- Các nhóm thực hiện thao tác tháo
mô hình
- Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng
- Thực hiện thao tác lắp và điều chỉnh các bộ truyền chuyển động
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (7p)
HS: Nộp sản phẩm theo nhóm, thu rọn đồ dùng,
GV: - Hướng dẫn hs nhận xét đánh giá bài thực hành theo mục tiêu cần đạt trong bài
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học
sinh
- Đánh giá thái độ học tập, chuẩn bị bài, các thao tác tháo, lắp cách kiểm tra tỉ số truyền chuyển động Tác phong làm việc theo quy trình
- Về nhà học bài đọc và đọc trước bài 32
- Điện năng có vai trò như thế nào trong cuộc sống ta tìm hiểu bài sau
=================&&&===============
Tiết 32
S: /12/2010
G: /12/2010
BÀI 32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN
XUẤT VÀ DỜI SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời
sống Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
2 Kỹ năng: Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời
sống
3 Thái độ : Nghiêm túc nghiên cứu bài, áp dụng vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải
tiêu thụ điện năng
- Mẫu vật phát điện
- Mẫu vật các dây dẫn sứ
- Mẫu vật tiêu thụ điện năng ( bóng đèn, quạt điện, bếp điện )
2 HS: đọc và xem trước tất cả phần điện năng
Trang 5Làm quay Làm quay Phát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (2p)
GV: Treo tranh nhà máy điện và giới thiệu
bài học và mục tiêu cần đạt trong bài
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm về điện
năng và sản xuất điện năng.(25 p)
GV: Đưa ra các dạng năng lượng và yêu
cầu học sinh cho ví dụ về việc con người đã
sử dụng năng lượng điện cho các hoạt động
của mình
Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức
năng của các thiết bị chính của nhà máy
nhiệt điện.( như lò hơi, lò phản ứng hạt
nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là
gì?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt
quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy
nhiệt điện
HS: Lên bảng hoàn thiện sơ đồ
GV: Nhận xét, hướng dẫn và yêu cầu học
sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở
nhà máy thuỷ điện
HS: Làm bài vào vở bài tập.
GV: Tại sao lại gọi là nhà máy điện nguyên
tử?
HS: Trả lời.
GV: Các nhà máy điện thường được xây
dựng ở đâu?
HS: Trả lời
GV: Ngoài ra còn những loại năng lượng
nào sản xuất ra điện
Hoạt động 3 Tìm hiểu việc truyền tải điện
năng.(8 p)
GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy
điện đến nơi sử dụng điện NTN?
HS: Trả lời.
GV: Đường dây truyền tải gồm các phần tử
gì? Cho hs quan sát tranh vẽ nhà máy phát
điện
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò điện năng(7
I.ĐIỆN NĂNG 1.Điện năng là gì?
- Năng lượng điện của dòng điện ( Công của dòng điện ) được gọi là điện năng
2.Sản xuất điện năng.
a) Nhà máy nhiệt điện.
Nhiệt năng của than, khí đốt hơi nước Tua bin máy phát điện Điện năng
b) Nhà máy thuỷ điện.
c) Nhà máy điện nguyên tử.
- Dùng các năng lượng nguyên tử của các chất phóng xạ urani…
3 Truyền tải điện năng.
- Được truyền theo các đường dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ điện
- Cao áp như đường dây 500KV,
220 KV
- Hạ áp là đường dây truyền tải điện
áp thấp ( Hạ áp) 220V -380V
II VAI TRÒ ĐIỆN NĂNG.
- Điện năng là nguồn động lực,
Trang 6GV: Hướng dẫn học sinh nêu các ví dụ về
sử dụng điện năng trong các ngành
HS: Làm bài.
GV: Rút ra kết luận.
nguồn năng lượng cho các máy, thiết
bị trong sản xuất và đời sống
- Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất được tự động hoá
4 Củng cố (3p)
GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh
sử dụng tiết kiệm điện năng
Nhắc lại kiến thức :
1 Điện năng là gì ?
2 Các nhà máy sản xuất điện năng, quy trình sản xuất điện năng
3 Truyền tải điện năng
4 Vai trò của điện năng, ý thức tiết kiệm điện tiêu dùng
Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học
5 Hướng dẫn học ở nhà 2 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu Tranh ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện.Tranh về một số biện pháp an toàn điện
=====================&&&====================
Trang 7Tiết 33
S: /12/2010
G: /12/2010
Bài 33 AN TOÀN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người
- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống
2 Kỹ năng : Phân tích được quy định về khoảng cách boả vệ an toàn ở lưới
điện cao áp
3 Thái độ: Có ý thức tuân theo quy định ngắt điện khi sửa chữa điện Chọn
và sử dụng đúng dụng cụ và các biện pháp cách điện khi sửa chữa điện
II.CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
- Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa
- Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm, đoạn dây điện sử dụng lâu ngày
2 HS: đọc và xem trước bài 33
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Câu1: Em hãy nêu vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (2p)
GV: Nêu mục tiêu bài học và lấy các ví dụ
hàng ngày để hs thấy được cần phải hiểu biết
và thực hiện an toàn điện
Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân gây tai
nạn điện (20p)
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.1 a,b,c
cho học sinh tìm hiểu các nguyên nhân gây tai
nạn điện và điền vào chỗ trống cho thích hợp
HS: Làm bài, quan sát đoạn dây điện đã được
sử dụng lâu ngày, thấy được không nên sử
dụng dây điện bị dò diện
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.2 và đặt
câu hỏi
? Em thấy trên hình vẽ thể hiện những gì? tại
sao lại như vậy?
HS: Trả lời
GV: Nghị định của chính phủ về khoảng cách
I VÌ SAO XẢY RA TAI NẠN ĐIỆN.
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.
- Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần… điện ( h.33.1c )
- Sử dụng các đồ dùng điện bị dò điện ra vỏ ( h33.1b )
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện… ( h33.1a)
2 Do phạm vi khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Bảng 33.2 SGK
Trang 8bảo vệ an toàn lưới điện như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.3 và đặt
câu hỏi
GV: Những nguyên nhân nào gây đứt dây dơi
xuống đất.Giáo dục ý thức cho hs chú ý đến
dây đãn điện mà bị rơi , đứt, hở
HS: Trả lời.
GV: Rút ra kết luận
Hoạt động 3 Tìm hiểu các biện pháp an toàn
điện.(13p)
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4 a, b, c, d
và trả lời vào vở bài tập theo nhóm và làm
theo yêu cầu sau :
1 Dựa vào các nguyên nhân tai nạn điện từ đó
nêu ra các biện pháp an toàn Ví dụ như dây
hở phải làm như thế nào để đảm bảo an
toàn
2 Bản thân và gia đình em đã làm gì để đảm
bảo an toàn điện
GV: Trước khi sửa chữa điện ta phải làm gì?
HS: Trả lời
GV: Khi sửa chữa cần phải có những thiết bị
gì để bảo vệ tránh bị điện giật?
HS: Trả lời
3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt dơi xuống đất.
- Những khi có mưa, bão to…
* Kết luận chung xảy ra tai nạn điện
- Chạm vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách an toàn của lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Đến gần dây dẫn điện bị đứt dơi xuống đất
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN.
1 Một số nguyên tắc an toàn khi
sử dụng điện.
- Thực hiện tốt cách điện… ( ha)
- Kiểm tra… ( h33.4c)
- Thực hiện nối đất… ( H 33.4b)
- Không vi phạm… ( H 33.4 d)
2.Một số nguyên tắc an toàn khi sửa chữa điện.
- ( SGK)
4.Củng cố (2p)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập 3
- HS: Nhác lại kiến thức :
+ Các nguyên nhân xảt ra tai nạn điện
+ Các biện pháp an toàn điện
+ Chú ý áp dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống
5 Hướng dẫn về nhà : 3p
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 34 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành
Trang 9Tiết 34
S: /12/2010
G: /12/2010 8A
THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
CỨU NGƯỜI BỊ NẠN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Sơ cứu được nạn nhân
2 Kỹ năng : Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng
và sửa chữa điện
II CHUẨN BỊ
1 GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su
- Dụng cụ: Bút thử điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện
2 HS: Đọc và xem trước bài 34
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1 Giới thiệu bài thực hành.(2p)
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành
của từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được
của bài thực hành
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
Hoạt động 2 Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện.
( 5 p)
GV: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng cụ
đó
HS: Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu
gì? cách sử dụng ?
HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành.
Hoạt động 3 Tìm hiểu và sử dụng bút thử
điện.(12 p)
GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút thử
điện?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát bút thử điện khi
chưa tháo rời từng bộ phận
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút
I NỘI DỤNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH.
1 Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Thảm cách điện, găng tay cao
su, ủng cao su, kìm điện…
2 Tìm hiểu bút thử điện.
a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thử điện.
- Đầu bút thử điện, Điện trở, đèn báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp kim loại
- Khi lắp yêu cầu:
+ Làm việc cẩn thận, chính xác
Trang 10thử điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi
lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng
+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo
GV: Nguyên lý làm việc của bút thử điện như
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tại sao dòng điện qua bút thử điện lại
không gây nguy hiểm cho người sử dụng
HS: Trả lời
GV: Sử dụng bút thử điện người ta thường sử
dụng như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ
dùng điện
Hoạt động 4 TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện, sơ cứu nạn nhân (20 p)
GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và trả
lời câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất
- Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình huống 2
Em hãy chọn một trong những cách sử lý hay
nhất
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 phương
pháp nằm sấp
HS: Quan sát làm theo.
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà hơi
thổi ngạt Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan
sát và làm theo
GV: Chọn phương pháp phù hợp với giới tính
của học sinh để thực hành
để bút không hỏng
b) Nguyên lý làm việc.
- ( SGK )
- Vì hai bộ phận quan trọng nhất của bút thửi điện là đèn báo và điện trở làm giảm dòng điện…
c) Sử dụng bút thử điện.
- ( SGK )
3 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi vùng có điện
- Rút phích điện (nắp cầu chì) hoặc ngắt aptomat
- Gọi người khác đến cứu
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi vùng có điện
4 Sơ cứu nạn nhân.
a) Phương pháp 1 Phương pháp
nằm sấp
( SGK)
b) Phương pháp 2 Hà hơi thổi
ngạt ( SGK)
4 Củng cố: (3 p)
GV: Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ
sinh nơi thực hành Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá nhân
GV: Thu báo cáo thực hành và phân tích một số báo cáo.
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động
5 Hướng dẫn về nhà 3 / :
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau vật liệu dẫn điện
- Nhớ lại kiến thức môn vật lí 7: Vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ